-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức: Hoạt động4:cá nhân -Dựa vào nội dung SGK và kinh nghiệm của bản thân : ?Địa Lí Việt Nam nghiên cứu những vấ
Trang 1Tiết26 Phần hai: Địa lí Việt Nam
Bài 22: Việt Nam -Đất nớc Con ng– ời
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
-Thấy đợc vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam á và toàn thế giới
-Hiểu đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế, chính trị hiện nay của nớc ta
-Biết đợc phơng pháp chung học tập Địa lí Việt Nam
II-Thiết bị dạy học:
-Bản đồ các nớc trên thế giới
-Bản đồ khu vực Đông Nam á
-Tranh ảnh về một số hoạt động kinh tế trọng điểm của Việt Nam
III-Hoạt động trên lớp:
*Giới thiệu bài: Việt Nam là một thành viên của ASEAN,Việt Nam vừa mang nét chung của cả khối, nhng lại có những nét rất riêng biệt, rất Việt Nam về cả TN,KT,XH Đó là những nét gì?Từ tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu cả phần TN-KT-XH của đất nớc ta qua chơng trình địa lí 8, 9
*Nội dung:
Hoạt động1:(cá nhân)
-Dựa vào H.17.1(Tr.58),bản đồ các nớc trên
thế giớihoàn thành các câu hỏi sau:
?Việt Nam gắn liền với châu lục, đại dơng
nào?
?Việt Nam có chung biên giới trên bộ, trên
biển với những quốc gia nào?
-HS trả lời, chỉ trên bản đồ.GV bổ sung,
chuẩn xác kiến thức
Hoạt động2:(nhóm)
-Dựa vào các bài học về Đông Nam á(Bài 14,
15, 16, 17)và những hiểu biết của mình:
?Chứng minh Việt Nam là bộ phận trung tâm,
tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về tự
nhiên, văn hóa, lịch sử
?Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian
nào?
-Địa diện các nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác bổ sung.GV chuẩn kiến thức:
(Dẫn chứng:-TN:T/C nhiệt đới gió mùa ẩm
-Lịch sử:VN là lá cờ đầu trong khu vực chống
thực dân Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mĩ,
giành độc lập dân tộc
-Văn hóa:Có nền văn minh lúa nớc, tôn giáo,
nghệ thuật, kiến trúc, ngôn ngữ gắn bó với
các nớc trong khu vực
Hoạt động3:(nhóm)
+Nhóm số lẻ:-Dựa vào bảng 22.1 và thông tin
SGK, tìm hiểu về những nội dung sau:
?Những khó khăn trong công cuộc XD,đổi
mới đất nớc?
?Đờng lối chính sách của Đảng trong phát
triển kinh tế?
?Từ năm 1990 –2000, cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch nh thế nào?
+nhóm số chẵn:
?Quê hơng em có những đổi mới, tiến bộ nh
1-Việt Nam trên bản đồ thế giới.
+Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á
+Việt Nam là một quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền,hải đảo, vùng biển ,vùng trời
+Việt Nam là bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về tự nhiên ,văn hóa, lịch sử
+Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995
2-Việt Nam trên con đ ờng xây dựng và phát triển
+Khó khăn:Chiến tranh tàn phá, nền sản xuất cũ, lạc hậu
+Đờng lối:XD nền KT-XH theo con
đờng kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa
+những thành tựu:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
thế nào?
?Nêu một số thành tựu nổi bật trong thời gian
qua?
?Mục tiêu chiến lợc 10 năm của nớc ta
(2001-2010) là gì?
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động4:(cá nhân)
-Dựa vào nội dung SGK và kinh nghiệm của
bản thân :
?Địa Lí Việt Nam nghiên cứu những vấn đề
gì?
?Để học tốt Địa Lí Việt Nam ,cần có những
phơng pháp gì?
-HS trả lời, GVbổ sung, chuẩn xác kiến thức:
-KT ổn định, gia tăng GDP 7%/năm
đời sống nhân dân ổn định
-Đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu
l-ơng thực
-Công nghiệp phát triển nhanh
-Du lịch phát triển ngày càng đa dạng
-XD nền KT nhiều thành phần
+Mục tiêu chiến lợc 10 năm(2001-2010):Đến năm 2010, nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp
3-Học Địa lí Việt Nam nh thế nào?
IV-Củng cố-Đánh giá
-Trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện của nền KT-XH của
n-ớc ta
-ý nào thể hiện đúng nhận định:Việt Nam là một bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về mặt tự nhiên, lịch sử, văn hóa:
a-Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
b-Có nền văn minh lúa nớc, văn hóa đa dạng
c-Lá cờ đầu chống thực dân Pháp, phát xít Nhật, Đế quốc Mĩ, giành độc lập dân tộc
d-Tất cả các ý trên
V-Hoạt động nối tiếp:
-Trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bị bài 23
*********************
Ngày soạn:13/2/2010
Tiết 27: Địa lí tự nhiên
Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ việt nam
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
-Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam Xác định đợc vị trí ,giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam
-Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ
đối với môi trờng tự nhiên và các hoạt động kinh tế-xã hội của nớc ta
II-Thiết bị dạy học :
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam á
-Bản đồ thế giới
III-Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:
-Mục tiêu tổng quát chiến lợc 10 năm(2001-2010)của nớc ta là gì?
-Nêu một số thành tựu của nớc ta trong thời gian qua
2-Bài mới:
*Giới thiệu bài:(Lời dẫn SGK)
*Nội dung:
Hoạt động1:(nhóm/cặp) 1-Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
Trang 3-Dựa vào H.23.2; bảng 23.1; bảng 23.2:
?Tìm các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của
phần đất liền nớc ta? Cho biết tọa độ của
chúng
?Từ Bắc vào Nam phần đất liền nớc ta kéo dài
bao nhiêu vĩ độ?Nằm trong đới khí hậu nào?
?Từ Tây sang Đông mở rộng bao nhiêu kinh
độ?
?Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi
giờ số mấy theo giờ GMT?
?Diện tích phần đất liền?
?Diện tích phần biển? Tên hai quần đảo lớn
nhất Việt Nam?Thuộc tỉnh nào?
-HS trả lời, chỉ trên bản đồ
-GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức:
Hoạt động2(Nhóm)
-Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của
mình:
?Nêu đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về
mặt tự nhiên?
?Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lí tới môi
trờng TN nớc ta
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả ,các
nhóm khác bổ sung.GV chuẩn kiến thức:
-GV: Với vị trí kéo dài 15 vĩ độ, mở rộng có 7
kinh độ, theo em hình dạng nớc ta có đặc
điểm gì?Có ảnh hởng gì đến TN và hoạt động
KT-XH? ->(Mục 2)
Hoạt động3:(nhóm/cặp)
-Dựa vào H.23.1và những hiểu biết của mình:
?Lãnh thổ phần đất liền nớc ta có đặc điểm
gì?Có ảnh hởng gì đến ĐKTN và hoạt động
GTVT ở nớc ta?
?Tên đảo lớn nhất nớc ta? thuộc tỉnh nào?
(Phú Quốc)
?Tên vịnh biển lớn nhất?Vịnh đó đợc
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới vào năm nào? (1994)
-GV phân mỗi nhóm 1 nội dung
-Đại diện các nhóm trình bay kết quả, các
nhóm khác bổ sung.GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động4:(cả lớp)
-Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết
của mình:
?Hãy cho biết vị trí địa lí và hình dạng lãnh
thổ có ý nghĩa gì đối với TN, hoạt động
KT-XH nớc ta?
-HS trao đổi, phát biểu ý kiến
-GV cùng HS phân tích, tìm ý kiến đúng
a-Phần đất liền:
+Vị trí:Nằm giữa các vĩ độ:
23 023’ B > 80 34’ B
và giữa các kinh độ:
102010’Đ >109024’Đ +Diện tích:229.247km2
b-Phần biển:
-Diện tích trên 1 triệu km2 Có 2 quần đảo :Hoàng Sa, Trờng Sa
c-Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam
về mặt tự nhiên
-Nớc ta nằm hoàn toàn trong vành
đai nội chí tuyến BBC
-Nằm ở trung tâm khu vực gió mùa
Đông Nam á
-Cầu nối giữa đất liền và hải đảo
3-Đặc điểm lãnh thổ:
+Phần đất liền:nớc ta có hình dạng rất đặc biệt, uốn cong hình chữ S +Phần biển:Mở rộng về phía Đông ,
Đông Nam
+ý nghĩa của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ:
a-Đối với TN:
-Nớc ta có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, da dạng, phong phú nhng có nhiều thiên tai
b-Đối với hoạt động KT-XH:
-Giao thông vận tải
-Công nghiệp, nông nghiệp:
IV-Củng cố -Đánh giá:
-Chỉ trên bản đồ, mô tả vị trí giới hạn lãnh thổ Việt Nam
-Phân tích ảnh hởng của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển KT-XHnớc ta? -Chọn ý đúng:
Trang 4+Đặc điểm vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nớc ta:
a-Nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến BBC
b-Phần đất liền nớc ta có hình chữ S ,kéo dài 15 vĩ tuyến
c-Nằm trong khu vực gió mùa Đông Nam á
d-Phần biển rộng gấp 3 phần đất liền
e-Tất cả các ý trên
V-Hoạt động nối tiếp:
-Hoàn thành các câu hỏi-bài tập
-Chuẩn bị bài 24
**********
Ngày soạn:19/2/2010 Tiết28:
Bài 24 Vùng biển Việt Nam
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
+Về kiến thức:
-Nắm đợc đặc điểm tự nhiên biển Đông
-Hiểu biết về tài nguyên và môi trờng vùng biển Việt Nam
+Về kĩ năng:
-Biết dựa vào kênh hình để khai thác kiến thức
+Về thái độ:
-Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ ,xây dựngvùng biển quê hơng giàu đẹp
II-Thiết bị dạy học:
-Bản đồ khu vực Đông Nam á
-Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam
III-Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:-Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam
-Nêu đặc điểm của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nớc ta
2-Bài mới:*Giới thiệu bài:(Lời dẫn SGK)
*Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động1:(cá nhân)
-Dựa vào H24.1 kết hợp nội dung SGK:
?Nêu diện tích của biển Đông?
?Xác định trên bản đồ vị trí eo biển Ma-lac-ca
vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
?Cho biết phần biển Việt Nam nằm trong biển
Đông có diện tích bao nhiêu?Tiếp giáp vùng
biển của những quốc gia nào?
-HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức:
Hoạt động2:(Nhóm)
*Nhóm số chẵn: Tìm hiểu khí hậu của biển
theo những nội dung sau:
+Chế độ nhiệt:
?Nhiệt độ TB năm của nớc biển tầng mặt?
?Nhiệt độ tầng mặt của nớc biển thay đổi nh
thế nào?
+Chế độ gió:?Các loại gió, hớng gió? So sánh
gió thổi trên đất liền và trên biển?
+Chế độ ma:?
*Nhóm số lẻ: Dựa vào H.24.3 cho biết:
?Hớng chảy của các dòng biển trên biển
Đông ở hai mùa?
?Chế độ thủy triều?
1-Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
a-Diện tích, giới hạn:
-Biển Việt Nam là một bộ phận của biển đông
-Biển Đông có diện tích 3.447.000km2
b-Đặc điểm khí hậu và hải văn biển
Đông:
+Chế dộ gió:
-Gió hớng ĐB:Từ tháng 10 >T4 -Gió TN :Từ tháng 5 > tháng 9 -Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền:TB 5-6m/s ,cực đại tới 50m/s +Chế độ nhiệt:
-Nhiệt độ TB :230C.Càng xuống vĩ
độ thấp nhiệt độ càng tăng
+Chế độ ma:
-TB từ 1100-1300mm/năm +Dòng biển:Thay đổi theo mùa: -Mùa đông có dòng biển hớng ĐB-TN
Trang 5?Độ muối TB của nớc biển?
-Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác bổ sung GVchuẩn kiến thức:
Hoạt động3:(nhóm/cặp):
-Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết
của mình :
?Vùng biển nớc ta có những tài nguyên gì?
Chúng là cơ sở để phát triển những ngành
kinh tế nào?
?Khi phát triển KT biển nớc ta thờng gặp
những khó khăn gì do TN gây nên?
?Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trờng
biển Việt Nam chúng ta cần phải làm gì?
-HS trả lời, GVbổ sung, chuẩn xác kiến thức:
-Mùa hạ có dòng biển hớng TN-ĐB +Chế độ triều:Rất phức tạp và độc
đáo
+Độ muối: TB 30-33 phần nghìn
2-Tài nguyên và bảo vệ môi tr ờng biển Việt Nam.
a-Tài nguyên biển:
-Khoáng sản:Dầu khí, K/S kim loại K/S phi kim loại
-Hải sản:Cá, tôm, cua, rong biển -Mặt nớc: Giao thông
-Bờ biển:Phát triển du lịch, XD hải cảng
>Tài nguyên biển là cơ sở để phát triển các ngành KT ,đặc biệt là các ngành đánh bắt, chế biến hải sản, khai thác dầu khí
b-Môi tr ờng biển:
-Môi trờng biển Việt Nam còn khá trong lành
-khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với bảo vệ môi trờng biển
IV-Củng cố -Đánh giá:
-Chọn ý đúng: *Nớc không có phần biển chung với Việt Nam là:
1-Trung Quốc 4-Bru nây 7-Đông Ti-mo
2-Nhật Bản 5-Ma-lai-xi-a 8-Cam-pu-chia
3-Phi-lip-pin 6-In-đô-nê-xi-a 9-Thái Lan
-Vùng biển nớc ta có những nguồn tài nguyên gì?Đó là cơ sở để phát triển những ngành KT nào?
-Chứng minh vùng biển nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa
V-Hoạt động nối tiếp:
-Trả lời các câu hỏi, bài tập SGK
-Đọc bài đọc thêm
-Chuẩn bị bài 25
****************
Ngày soạn:
Tiết 29
Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
I-Mục tiêu bài học :
Sau bài học, HS cần:
-Biết đợc lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ tiền Cam Bri cho tới nay
-Hiểu và trình bày đợc một số đặc điểm của các giai đoạn hình thành lãnh thổ và ảnh hởng của nó tới cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên nớc ta
Trang 6-Xác định đợc trên sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo Việt Nam, một số đơn vị nền móng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ
II-Đồ dùng dạy học:
-Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo
-Bảng niên biểu địa chất
-Bản đồ địa chất; bản đồ TN Việt Nam
III-Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:-Chứng minh vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa
-Biển đã đem lại những thuận lợi , khó khăn gì đối với KT và đời sống của nhân dân?
2-Bài mới:*Giới thiệu bài:(Lời dẫn SGK)
*Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động1:(nhóm/cặp)
-HS dựa vào H25.1 kết hợp nội dung SGK:
?Thời kì Tiền Cambri cách thời đại chúng ta
bao nhiêu năm?
?Vào thời Tiền Cambri ,lãnh thổ Việt Nam
chủ yếu là biển hay đất liền? Đọc tên các
mảng nền cổ theo thứ tự từ Bắc vào Nam của
thời kì này? Đặc điểm sinh vật thời kì này ?
-HS trả lời, GVchuẩn kiến thức :(chỉ trên bản
đồ VN những nơi có mảng nền cổ Tiền
Cambri.)
-GV:Giai đoạn Tiền Cambri ,lãnh thổ phần
đất liền nớc ta chỉ là những mảng nền cổ nhô
lên trên mặt biển nguyên thủy, sinh vật rất ít
và rất đơn giản.Giai đoạn sau có đặc điểm gì?
Hoạt động2:(nhóm/cặp)
-Dựa vào bảng 25.1 ; H.25.1 kết hợp nội dung
SGK, tìm hiểu những nội dung sau:
?Giai đoạn cổ kiến tạo kéo dài bao nhiêu triệu
năm?
?Tên các mảng nền hình thành vào giai đoạn
cổ sinh và trung sinh?
?Các loài sinh vật chủ yếu?
?Cuối đại Trung sinh ,địa hình lãnh thổ nớc ta
có đặc điểm gì?
?Lịch sử địa chất ,địa hình ,khí hậu , sinh vật
có mối quan hệ nh thế nào?
(Phần lớn lãnh thổ là đất liền, hoạt động tạo
núi diễn ra mãnh liệt >Núi, rừng cây phát
triển dới tác động của thiên nhiên nhiệt đới.)
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:
(Chỉ trên bản đồ nơi có các mảng nền Cổ
sinh, Trung sinh)
-GV: Tại sao địa hình nớc ta nngày nay lại đa
dạng, phức tạp.Giai đoạn nào có ý nghĩa quan
trọng trong sự phát triển lãnh thổ nớc ta? >
Mục 3
Hoạt động3:(nhóm/cặp)
-Dựa vào bảng25.1; H.25.1 kết hợp thông tin
SGK:
?Giai đoạn Tân kiến tạo diễn ra trong đại
nào? Thời gian?
?Đặc điểm nổi bật của giai đoạn?
?Giai đoạn này có ý nghĩa gì đối với sự phát
1-Giai đoạn Tiền Cambri
-Cách đây 570 triệu năm
-Đại bộ phận lãnh thổ bị nớc biển bao phủ
-Có một số mảng nền cổ > nền móng sơ khai của lãnh thổ Việt Nam -Sinh vật rất ít và rất đơn giản
2-Giai đoạn cổ kiến tạo
-Cách đây ít nhất 65 triệu năm,kéo dài 500triệu năm
-Phần lớn lãnh thổ là đất liền, vận
động tạo núi diễn ra liên tiếp
-Sinh vật chủ yếu:Bò sát, khủng long, cây hạt trần
-Cuối Trung sinh, ngoại lực chiếm u thế > Địa hình bị san bằng
> Lãnh thổ phát triển ,mở rộng và
ổn định
3-Giai đoạn Tân kiến tạo:
-Cách đây 25 triệu năm -Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a diễn
Trang 7triển lãnh thổ nớc ta hiện nay? Cho ví dụ.
-HS trả lời,GVchuẩn kiến thức:(Chỉ trên bản
đồ nơi có các nền móng Tân kiến tạo
+Đặc điểm nổi bật của giai đoạn Tân kiến
tạo:
-Địa hình nâng cao, sông ngòi trẻ lại và hoạt
động mạnh, đồi núi đợc nâng cao và mở rộng,
hình thành các cao nguyên, đồng bằng
mở rộng biển Đông, tạo các bể dầu khí Giới
SV tiến hóa, loài ngời xuất hiện
+ý nghĩa:-Tự nhiên có bộ mặt nh ngày nay,
phong phú, đa dạng
-Vận động Tân kiến tạo vẫn còn tiếp
diễn
ra mãnh liệt, nay vẫn còn tiếp diễn > Nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật
IV-Củng cố -Đánh giá:
-Trình bày sơ lợc quá trình hình thành lãnh thổ nớc ta
-Trình bày đặc điểm chính của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ nớc ta
V-Hoạt động nối tiếp:
-Hoàn thành câu hỏi-bài tập SGK
-Chuẩn bị bài 26
***************
Ngày soạn
Tiết30
Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học ,HS cần:
-Biết đợc Việt Nam là một nớc giàu tài nguyên khoáng sản , đó là nguồn lực quan trọng để tiến hành công nghiệp hóa đất nớc
-Thấy đợc mối quan hệ giã khoáng sản với lịch sử phát triển lãnh thổ Giải thích đợc tại sao nớc ta lại giàu tài nguyên khoáng sản
-Hiểu đợc các giai đoạn tạo mỏ, sự phân bố các mỏ,các loại khoáng sản chủ yếu ở nớc ta
-Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ, khai thác có hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản của nớc ta
II-Đồ dùng dạy học :
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam
-Một số mẫu khoáng sản
-Bản đồ trống Việt Nam
III-Hoạt động trên lớp
1-Bài cũ:-Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
-Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nớc ta hiện nay
2-Bài mới:*Giới thiệu bài: K/S là một nguồn lực quan trọng ,không thể thiếu đợc trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nớc ta Tài nguyên K/S nớc ta có đặc điểm gì? Việc khai thác ,bảo vệ nguồn tài nguyên K/S này ra sao? Bài học hôm nay
*Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động1:(Nhóm/cặp)
-HS dựa vào H.26.1, bản đồ địa chất –
khoáng sản Việt Nam, nội dung SGK và các
1-Việt Nam là n ớc giàu tài nguyên khoáng sản
Trang 8Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
kiến thức đã học:
?Xác định các mỏ K/S lớn của nớc ta trên
bản đồ?
?Chứng minh sự giàu có về tài nguyên K/S
của nớc ta
?Giải thích tại sao Việt Nam giàu tài nguyên
khoáng sản?
-HS trả lời,GV bổ sung, chuẩn xác kiến
thức:( VN là nớc có lịch sử địa chất kiến tạo
rất lâu dài, phức tạp mỗi chu kì kiến tạo
sinh ra một hệ khoáng sản đặc trng
.Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa hai
vành đai sinh khoáng lớn của thế giới.)
Hoạtđộng2:(nhóm/cặp)
-HS làm việc với H.26.1; Bảng 26.1và kiến
thức đã học:
?Đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn phát
triển lãnh thổ nớc ta?
?Tên các khoáng sản hình thành trong từng
giai đoạn?
?Nhận xét mối quan hệ giữa địa chất và
khoáng sản
-HS trả lời, chỉ trên bản đồ.GV bổ sung,
chuẩn kiến thức:
Hoạt động3:(Nhóm)
-Quan sát tranh ảnh, kết hợp nội dung SGK
và vốn hiểu biết của mình, thảo luận các vấn
đề sau đây:
?Cho một số ví dụ về vấn đề khai thác K/S ở
nớc ta.(Tên K/S? Hình thức khai thác, trình
độ sản xuất?)
?Giải thích tại sao một số mỏ K/S có nguy
cơ bị cạn kiệt?
?Tại sao chúng ta phải thực hiện tốt luật
khoáng sản?
-HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:
(Giải thích:-Hình thức quản lí lỏng lẻo, khai
thác bừa bãi, tự do, kĩ thuật khai thác lạc
hậu, chất thải gây ô nhiễm môi trờng, thăm
dò kém hiệu quả )
+Nớc ta có nguồn K/S phong phú, đa dạng(Có khoảng 5000 điểm quặng và
tụ khoáng của gần 60 loại K/S) +Phần lớn các mỏ K/S có trữ lợng vừa
và nhỏ +Một số mỏ có trữ lợng lớn nh :Than, dầu mỏ, sắt, bô xít, Apatít,Crôm, thiếc, đồng
2-Sự hình thành các vùng mỏ chính
ở n
ớc ta
+Mỗi giai đoạn kiến tạo hình thành nên các hệ K/S đặc trng:
a-Giai đoạn Tiền Cam Bri:có các mỏ than chì, đồng, sắt, đá qúy ở các khu vực nền cổ:Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum
b-Giai đoạn cổ kiến tạo: Có các mỏ K/S chính: Apa tít, than, thiếc, ti tan, mangan, vàng, đất hiếm, bô xít trầm tích, đá vôi, đá qúy
c-Giai đoạn Tân kiến tạo: Có các mỏ: Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than bùn, bô xít
3-Vấn đề khai thác, bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
-Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và
có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản
IV-Củng cố-Đánh giá
-Nêu đặc điểm nguồn tài nguyên K/S nớc ta
-Nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên khoáng sản nớc ta bị cạn kiệt nhanh
V-Hoạt động nối tiếp :
-Trả lời các câu hỏi-bài tập SGK
-Chuẩn bị bài thực hành
***************
Trang 9Ngày soạn
Tiết31
Bài 27 Thực hành
Đọc bản đồ Việt Nam(Phần hành chính-Khoáng sản)
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
-Phát triển kĩ năng đọc bản đồ
-Cũng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nớc ta
-Củng cố các kiến thức về tài nguyên khoáng sản Việt Nam
II-Thiết bị dạy học:
-Bản đồ hành chính nớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
-Bản đồ địa chất-Khoáng sản Việt Nam
-Bản đồ cân Việt Nam(HS)
III-Hoạt động trên lớp:
1-Bài cũ:
-Chứng minh rằng nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng -Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản ở nớc ta
2-Bài mới:
*Giới thiệu bài:-GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ của bài thực hành và cách tiến hành giờ thực hành
*Nội dung:
Hoạt động của GV và HS Những nội dung chính
Hoạt động1:(nhóm/cặp)
-HS dựa vào Bảng 23.2, H.23.2, Bản đồ
hành chính nớc CHXHCN Việt Nam, làm ý
a, b của bài tập 1(Tr.100-SGK)
-GV gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả,
HS khác bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức:
Hoạt động2:(nhóm)
-Mỗi nhóm tìm hiểu một số tỉnh ,thành
phố(GVphân công)
-Các nhóm hoàn thành công việc theo mẫu
SGK
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả lên
bảng(GV chuẩn bị sẵn).GV nhận xét, đánh
giá, chuẩn xác :
Hoạt động3(Cả lớp)
-HS dựa vào kết quả của HĐ 2, tìm hiểu
những nội dung sau:
?Có bao nhiêu tỉnh nằm trong đất liền, bao
nhiêu tỉnh ở ven biển?
?Chỉ trên bản đồ những tỉnh nằm trong đất
liền, những tỉnh ven biển
-HS trả lời, GVchuẩn xác :
Bài tập 1:
a-Tỉnh em đang sống: Hà Tĩnh, thuộc miền Trung của Việt Nam
b-Vị trí ,tọa độ nớc ta: >
- Việt Nam nằm gần chí tuyến Bắc hơn gần xích đạo
- ở trung tâm Đông Nam á,nơi giao tiếp của nhiều hệ thống tự nhiên, văn hóa, xã hội, dân c, ngôn ngữ
> Có nhiều nét tơng đồng với các nớc
Đông Nam á
c-Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu SGK:
Trang 10Hoạt động4:(nhóm)
-Các nhóm dựa vào H26.1, bản đồ khoáng
sản VN, hoàn thành bài tập 2(SGK)
-Các nhóm tự trao đổi kết quả để tự kiểm
tra, đánh giá kết quả hoạt động của các
nhóm
-GV yêu cầu đại diện 1nhóm lên bảng chỉ
trên bản đồ sự phân bố của 10 loại KS
chính của nớc ta.Các nhóm khác bổ
sung,GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động5:(Cả lớp)
-HS dựa vào H.26.1, bảng 26.1, bản đồ KS
Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học:
?Nhận xét sự phân bố khoáng sản ở Việt
Nam?
GV gợi ý:Mối quan hệ giữa lịch sử phát
triển lãnh thổ với địa chất- khoáng sản: mỗi
loại khoáng sản đợc hình thành ở giai đoạn
nào?ở đâu?
-HS trả lời, GV bổ sung, chuẩn xác kiến
thức:
Bài tập 2:
+Các khoáng sản chính của nớc ta: -Than -Crôm -Dầu mỏ -Thiếc -khí đốt -Ti-tan -Bô-xít -Apatit -Sắt -Đá qúy (GV yêu cầu HS nắm đợc kí hiệu các khoáng sản đó)
-Mỗi loại khoáng sản có quy luật phân
bố riêng, phù hợp với từng giai đoạn tạo mỏ
IV-Củng cố-đánh giá:
1-Khoanh tròn chữ cái ở đầu câu những ý sai :
*Những tỉnh có biên giới chung với Trung Quốc:
A-Quảng Ninh B-Lạng Sơn C-Cao Bằng
D-Hà Giang E-Lào Cai G-Lai Châu
H-Điện Biên I-Yên Bái
2-Tìm tên các tỉnh có chữ cái bắt đầu là:B; H; N
3-Các câu sau đúng hay sai:
a-Dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, than bùn đợc hình thành vào các giai đoạn địa chất Tiền Cam Bri, Tân kiến tạo
b-Dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu ,than bùn tập trung ở các vùng đồng bằng và thềm lục địa nớc ta
V-Hoạt động nối tiếp:-Hoàn thành bài tập 2
-Chuẩn bị giờ ôn tập:
.Ôn tập phần Đông Nam á,.Xem lại 3 bài tổng kết, phần Địa Lí VN đã học
***************
Ngày soạn:11/2/2010
Tiết 32:
Ôn tập
I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần
* Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đợc:
+ Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c, KT, xã hội của các nớc Đông Nam á
+ Một số kiến thức mang tính tổng kết về địa lĩ tự nhiên và địa lí các châu lục
+ Một số đặc điểm về: vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam, vùng biển, lịch sử phát triển của tự nhiên và khoáng sản Việt Nam
* Kĩ năng: Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của côn ngời
II Đồ dùng dạy hoc:
- Bản đồ tự nhiên, KT các nớc Đông Nam á
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính, khoáng sản Việt Nam
III Hoạt động trên lớp