Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) là loại côn trùng đã và đang gây hại nghiêm trọng cho nền nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất rau nói riêng của nước ta. Mặc dù không phải là đối tượng gây hại quan trọng nhất nhưng chúng cũng đã làm giảm sút năng suất của bà con nông dân. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà trình độ thâm canh của nông dân nước ta đã lên cao, việc sử dụng nhiều phân đạm và thuốc hóa học đã làm mất cân bằng sinh thái tiêu diệt cả thiên địch tự nhiên của bọ rùa. Bọ rùa 28 chấm gây hại nghiêm trọng cho rất nhiều loại cây trồng quan trọng trong nông nghiệp ở châu Á bao gồm các loại cây họ cà (Solanaceae) như cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), khoai tây (Solanum tuberosum), cà tím (Solanum melongena) và các loại cây họ bầu bí như bầu (Lagenaria siceraria), dưa chuột (Cucumis sativus), dưa hấu (Citrullus vulgaris), gấc (Momordica cochinchinensis) Trên thế giới bọ rùa được coi là một dịch hại quan trọng, tại Úc nó đã được coi là một dịch hại quan trọng trong thế kỉ XIX (Richards và Filewood 1988), khi mật độ cao có thể gây rụng lá toàn cây và gây mất mùa (Krishnamurti, 1932) Ở nước ta mặc dù chưa có báo cáo về mức độ gây hại của loại bọ rùa này nhưng trên thực tế đã có rất nhiều ghi nhận về những thiệt hại do nó gây ra. Với đặc điểm gây hại trên lá làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quang hợp vì vậy làm giảm năng suất một cách đáng kể.
Trang 1Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata) là loại côn trùng đã và đang
gây hại nghiêm trọng cho nền nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất rau nói riêngcủa nước ta Mặc dù không phải là đối tượng gây hại quan trọng nhất nhưng chúngcũng đã làm giảm sút năng suất của bà con nông dân Đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay khi mà trình độ thâm canh của nông dân nước ta đã lên cao, việc sử dụng nhiềuphân đạm và thuốc hóa học đã làm mất cân bằng sinh thái tiêu diệt cả thiên địch tưnhiên của bọ rùa
Bọ rùa 28 chấm gây hại nghiêm trọng cho rất nhiều loại cây trồng quan trọngtrong nông nghiệp ở châu Á bao gồm các loại cây họ cà (Solanaceae) như cà chua
(Lycopersicon esculentum Mill), khoai tây (Solanum tuberosum), cà tím (Solanum melongena) và các loại cây họ bầu bí như bầu (Lagenaria siceraria), dưa chuột (Cucumis sativus), dưa hấu (Citrullus vulgaris), gấc (Momordica cochinchinensis)
Trên thế giới bọ rùa được coi là một dịch hại quan trọng, tại Úc nó đã được coilà một dịch hại quan trọng trong thế kỉ XIX (Richards và Filewood 1988), khi mật độcao có thể gây rụng lá toàn cây và gây mất mùa (Krishnamurti, 1932)
Ở nước ta mặc dù chưa có báo cáo về mức độ gây hại của loại bọ rùa nàynhưng trên thưc tế đã có rất nhiều ghi nhận về những thiệt hại do nó gây ra Với đặcđiểm gây hại trên lá làm ảnh hưởng trưc tiếp đến khả năng quang hợp vì vậy làm giảmnăng suất một cách đáng kể
Trang 2Cây gấc là loại cây được có nguồn gốc ở Việt Nam, chúng chủ yếu được nôngdân dùng đồ sôi vì có màu sắc đẹp Thời gian gần cây gấc được trồng khá rộng rãidùng làm nguyên liệu chế biến thuốc, mỹ phẩm v v , chính điều này đã giúp chodiện tích trồng gấc gia tăng đáng kể, trong cả nước đã hình thành nhiều vùng chuyêncanh cây gấc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Tây Ninh v v Cây gấc cũng được chọn làmcây xoá đói giảm ngèo của một số địa phương do kỹ thuật trồng đơn giản, vốn đầu tưkhông nhiều, cây thu hoạch được nhiều năm Tuy nhiên năng suất cây gấc ở nước tacòn chưa cao, chưa tương sứng với tiềm năng về khí hậu và thổ nhưỡng, nguyên nhâncủa vấn đề một phần là do sâu bệnh phá hoại trong đó bọ rùa 28 chấm là một đốitượng khá quan trọng.
Xuất phát từ những thưc tế trên, được sư cho phép của khoa Nông học và đồng
ý của giáo viên hướng dẫn chúng tôi tiến hành thưc hiện đề tài “Nghiên cứu bọ rùa 28
chấm (Epilachna vigintioctopunctata) gây hại trên cây gấc (Momordica cochinchinensis) tại hợp tác xã Bắc Ninh huyện Di Linh – Lâm Đồng”.
Trang 31.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng canh tác gấc tại HTX Bắc Ninh
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh học bọ rùa 28 chấm
- Điều tra mức độ gây hại trên cây gấc và biện pháp phòng trị
- Khảo sát hiệu quả phòng trừ bọ rùa trong điều kiện phòng thí nghiệm của 1 số thuốc bảo vệ thưc vật
Trang 4Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ luợc về cây gấc
a Giới thiệu
o Gấc (Momordica cochinchinensis)
o Họ Bầu bí (Cucurbitaceae)
o Chi mướp đắng Momordica
Gấc là một loại cây thân thảo được tìm thấy chủ yếu tại Việt Nam Đây là mộtloại cây đơn tính khác gốc, tức là có cây cái và cây đưc riêng biệt Cây gấc leo khỏe,chiều dài có thể mọc đến 15 mét Thân dây có tiết diện góc Lá gấc nhẵn, thùy hìnhchân vịt phân ra từ 3 đến 5 dẻ, dài 8-18 cm Hoa có hai loại: hoa cái và hoa đưc Cả haicó cánh hoa sắc vàng nhạt Quả hình tròn, màu lá cây, khi chín chuyển sang màu đỏcam, đường kính 15-20 cm Vỏ gấc có gai rậm Bổ ra mỗi quả thường có sáu múi Thịtgấc màu đỏ cam Hạt gấc màu nâu thẫm, hình dẹp, có khía Gấc trổ hoa mùa hè sangmùa thu, đến mùa đông mới chín Mỗi năm gấc chỉ thu hoạch được một mùa Do vụthu hoạch tương đối ngắn (vào khoảng tháng 12 hay tháng 1), nên quả gấc ít phổ biếnhơn các loại quả khác
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org)
Trang 5+ Công dụng cây gấc
Màng gấc: Nhân dân ta dùng đồ xôi, ăn cả xôi và màng gấc
Dầu gấc: Dầu gấc có tác dụng như những thuốc có vitamin A, dùng bôi lên các vết thương, vết loét, vết bỏng làm cho chóng lành, lên da Uống dầu gấc, người bệnh chóng lên cân, tăng sức chống đỡ bệnh tật của cơ thể, do chất caroten dưới tác dụng của men carotenase có nhiều trong gan sẽ tách β caroten thành hai phần tử vitamin A Dùng cho trẻ em chậm lớn, trong bệnh khô mắt, quáng gà
(Nguồn: http://www.minhlongseed.com )Theo một số nghiên cứu của Mỹ được công bố gần đây cho thấy, các hợp chấtcủa Beta Carotten, Lycopen, Alphatocopherol… có trong dầu gấc có tác dụng làm vôhiệu hóa 75% các chất gây ung thư nói chung, nhất là ung thư vú ở phụ nữ
Các nhà khoa học đã chứng minh rằng, những người thường xuyên ăn cà chuacó khả năng giảm đáng kể nguy cơ mắc các bệnh ung thư Trong cà chua có chứaLycopene, một chất chống oxy hóa rất quan trọng, giúp “tiêu diệt” các tế bào có nguồngốc ung thư
Tại trung tâm sức khoẻ Haifa, các chuyên gia đã tiến hành kiểm tra hàm lượngLycopene trong các xét nghiệm của bệnh nhân và hoàn toàn bất ngờ bởi Lycopene làchất chống oxy hoá rất tích cưc, nó có khả năng ngăn ngừa sư hình thành oxy hoáLDL và cholesterol có hại trong máu, từ đó sẽ ngăn chặn được chứng xơ vữa độngmạch và các nguy cơ dẫn tới đột quỵ
Một cuộc khảo cứu đối với đàn ông, bao gồm cả những người có tiền sử mắcbệnh tim mạch và những người khoẻ mạnh, bình thường Các nhà giáo sư đã đi tới kếtluận, những người có hàm lượng lycopene cao sẽ giảm được 50% nguy cơ bị các bệnhtim mạch
Tờ International Journal cũng cho hay, nếu trong cơ thể phụ nữ có chứa hàmlượng lycopene đáng kể thì nguy cơ mắc các bệnh ung thư như vòm họng, trưc tràng,dạ dày, thưc quản sẽ giảm 5 lần
Trang 6Theo nghiên cứu của Đại học California thì hàm lượng Lycopen có trong dầuquả gấc Việt Nam cao gấp 70 lần cà chua Mặt khác, Lycopen có trong cà chua phảichiên với dầu mỡ thì mới có tác dụng sinh học với cơ thể, còn trong trái gấc đã chứasẵn các chất axit béo không no, vì thế lycopen được hòa tan một cách tư nhiên Chínhnhững phát hiện của các nhà khoa học đã đưa trái gấc lên vị trí quán quân trong danhmục những loại quả hữu ích với sức khỏe con người Ở Mỹ, người ta gọi trái gấc làloại quả đến từ thiên đường (fruit fromheaven).
Tháng 5/2007, các giáo sư ở Trường ĐH Tokyo (Nhật Bản) đã nghiên cứuthành công đề tài khoa học dùng tinh dầu của quả gấc để điều trị những biến chứngcủa bệnh tiểu đường Trước đó, giáo sư Nguyễn Văn Đàn và các cộng sư của mình ởHọc viện quân y đã dùng dầu gấc để làm giảm lượng cholesterols trong máu, phòngchống nguy cơ đột quỵ và các bệnh về tim mạch GS Hà Văn Mạo và GS Đinh NgọcLâm ở Viện Quân Y 108 đã sử dụng dầu gấc vào việc ngăn chặn nguy cơ ung thư gannguyên phát Giáo sư Phan thị Kim và GS Bùi Minh Đức ở Viện Dinh Dưỡng đã bảovệ đề tài dùng dầu gấc phòng chữa bệnh dạ dày tá tràng
Theo Phạm Thị Trân Châu Viện vi sinh vật và Công nghệ sinh học, Đại họcQuốc gia thì gấc có hàm lượng chất ức chế proteinase cao nhất Các chất ức chếproteinase chúng có vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động của proteinase
Ở Việt Nam, bác sỹ Nguyễn Công Suất là người đã có nhiều năm tham gianghiên cứu về gấc cùng với các nhà khoa học Mỹ và các giáo sư nổi tiếng trong ngành
y dược Việt Nam Ông là người đã mạnh dạn biến gấc thành thuốc, thành thươngphẩm phục vụ cho sức khỏe cộng đồng và trở thành người đầu tiên đặt thương hiệucho trái gấc Việt Nam với tên gọi VINAGA
(Nguồn: http://vietnamnet.vn)
Hạt gấc: Theo Đông y, hạt gấc vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, có độc, dùng chữacác chứng bệnh ung thũng, mụn nhọt độc, tràng nhạt, eczema, viêm da thần kinh, phụ
nữ sưng vú
Trang 7Rễ gấc: Sao vàng, tán mỏng, dùng uống chữa tê thấp sưng chân gọi là Phòng kỷnam
Lá gấc: Viện Đông y dùng lá gấc với tầm gửi đắp ngoài da làm thuốc tiêu sưngtấy
(Nguồn: http://www.minhlongseed.com)
2.2 Một số sâu bệnh hại sâu hại trên gấc
2.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
a Sâu hại
* Rệp vừng (Myzus persicae) là loại côn trùng nhỏ hình quả lê, chúng được
tìm thấy ở mặt dưới lá, dọc theo cuống lá và gân lá Rệp cắn vào biều bì và hút nhưalàm lá biến dạng Tuy nhiên đó không phải là thiệt hại quan trọng nhất mà là việcchúng còn là vecter truyền 1 số bệnh virus nguy hiểm Chúng thường gây hại nặngnhất vào mùa khô, ngoài tư nhiên chúng thường bị khống chế bởi quần thể bọ rùa, ong
* Bọ bầu vàng (Acalymma vittata) bọ cánh cừng dài 6 – 7 mm, với 3 sọc đen
trên lưng, chúng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng trên cây giống, chúng cũng là vecterchuyền bệnh héo vi khuẩn Chúng thường chốn trong các nách lá và chốn trong cáckhe đất nhỏ Khi trên cây suất hiện từ 0,5 – 1 con trên cây cần sử lý thuốc, đối vớivườn đã suất hiện bệnh héo vi khuẩn thì cần sử lý sớm hơn
* Ấu trùng bộ cánh vảy ( Lepidoptera) ấu trùng có cơ thể mềm mại và cuộn
tròn lại khi gặp nguy hiểm Thành trùng là loại bướm di cư, ấu trùng thường gây hạivào ban đêm ban ngày ẩn lấp ở bề mặt dưới của lá cây Khi cây bị héo hoặc bị cắnngang ta có thể đào sâu xuống đất khoảng 2.5 cm vùng quanh gốc cây để bắt ấu trùng.Ngưỡng gây hại của chúng cần phải sử lý là 5% cây trồng bị thiệt hại
* Rầy xanh (Empoasca fabae) cơ thể thành trùng dài khoảng 3mm, hình chữ V
và có màu vàng, xanh lá cây, khi bị nguy hiểm nhanh chóng trốn vào mặt dưới lá, náchlá… Thiệt hại do chúng gây ra là làm ảnh hưởng đến sư vận chuyển dinh dưỡng tronglá, gây ra các đốm vàng hình tròn hoạc hình chữ V
Trang 8* Rệp bí (Anasa tristis) trứng được đẻ ở mặt dưới của lá thành từng cụm, lúc
đầu có màu vàng sau đó chuyển sang màu nâu đỏ Quần thể rệp phát triển mạnh trongđiểu kiện ấm vá khô
* Nhện 2 chấm có tơ (Tetranychus urticae) nhện dài khoảng 0.5 – 1 mm, có
màu vàng mờ có mỗi điểm đen bên bụng, bọn chúng chích hút trên các gân lá, biểu bìđể lại vô số các điểm nhỏ màu xám, trong trường hợp nghiêm trọng lá bị cuộn tròn vàkhô Chúng đặc biệt gây hại nghiêm trọng trên dưa hấu
(Nguồn: http://www.omafra.gov.on.ca/IPM/french/cucurbits/insects/index.html)
b Bệnh hại
* Bệnh đốm trái do vi khuẩn (Acidovorax avenae): Các triệu chứng trên lá thì
không nổi bật và có thể lầm lẫn với các bệnh khác, lá xuất hiện các đốm nhỏ, mọngnước và chuyển sang màu nâu, hình dạng bất thường và có góc cạnh, mầm bệnh lưutồn trong hạt giống dẫn đến cây mầm phát triển không bình thường sau đó có thể sụp
đổ và chết Bệnh gây hại nặng trên cây dưa hầu
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao, nước mưa có thể làm phát tán
vi khuẩn sang những cây bên cạnh , vi khuẩn có thể lây nhiễm qua các lỗ khí, quả cònnon dễ dành bị nhiễm bệnh này, bệnh tồn lưu trên cây bầu bí nhiễm khuẩn và trái chinvà cỏ dại
* Bệnh héo vi khuẩn (Erwinia tracheiphila) là một bệnh gây hại quan trọng
trên cây họ bầu bí, triệu chứng ban đầu là xó vài lá héo trên cùngmột gốc, khi bệnhnặng thì sẽ lan rộng, các lá héo có thể trên cành nhánh hoặc thân cây, cây sụp đổ và
chết nhanh chóng Bệnh do vi khuẩn Gram – Erwinia bệnh lây truyền qua vết thương
cơ học hoặc côn trùng gây hại, đặc biệt là bọ bầu vàng (Acalymma vittata)
* Bệnh đốm lá (Pseudomonas spyringae) bệnh gây hại nặng trên dưa leo,
triệu chứng ban đầu xuất hiện trên lá bao gồm các đốm nhỏ không đều, mọng nước vàmàu xẫm, các vết mọng nước khô lại và tạo các lỗ thủng trên lá Trong điều kiện ẩmướt vi khuẩn tiết dịch màu trắng Bệnh có thể lây truyền qua hạt giống, vết thương cơ
Trang 9giới và côn trùng, nhiệt độ tối ưu cho sư phát triển của bệnh là 24 – 28 Oc mặc dù tácnhân gây bệnh có thể tồn tài ở 36 0c và nó có thể tồn lưu trong đất lên tới 2 năm.
2.2.2 Những nghiên cứu trong nước
a Sâu hại
* Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata): Trưởng thành là bọ cánh
cứng thân dài 8mm, cánh màu vàng xen lẫn các chấm đen.Bọ rùa trưởng thành và sâunon bọ rùa Ăn phần biểu bì lá Mật độ nhiều chúng có thể ăn hết toàn bộ phần biểu bìlá chỉ để trơ lại phần gân lá Phòng trừ bằng thuốc Actara, Bassa, Dipterex …
* Nhện đỏ (Tetranychus sp.): Nhện trưởng thành có màu đỏ sẫm, dài 0,3 –
0,5mm có tám chân, nhện non màu đỏ nhạt tuổi 1 có 6 chân Trên mình và chân cónhiều lông cứng, thưa Chúng tập trung nhiều ở mặt dưới của lá trong mùa nắng nónglàm lá úa vàng, xoắn lá, dây gấc mọc cằn cỗi Phòng trừ bằng cách dùng Comite, Otus,Selecron…phun trừ
* Ruồi đục trái (Bactrocera cucurbitae Coquillet): phá hại nặng khi cây
có trái Ruồi đẻ trứng vào trong vỏ trái Giai đoạn trứng kéo dài khoảng 2 - 3 ngày, ấutrùng đục vào bên trong quả Tại vết đục thường làm thối trái
Cách phòng trừ : Thu gom triệt để những quả bị ruồi gây hại tiêu huỷ ngay đểgiảm mật độ ruồi lứa sau Sử dụng bẫy dẫn dụ Pheromol, Vizubon-D hoặc Ruvacon đểtiêu diệt ruồi trưởng thành
Sử dụng thuốc hoá học để phun như: thuốc Oncol
* Sâu hại lá gấc: Bao gồm các loại sâu xanh, sâu khoang Dùng các loại thuốc
Lannate,Macht, Peran…phun trừ khi sâu mới xuất hiện
* Sâu đục thân: Quan sát trên thân cây gấc có nhiều đoạn sùi to là sâu đục thân
cư trú ở đó Cần bắt sớm bằng cách dùng dao rạch dọc thân để bắt
* Sùng và sâu hại rễ: Gây hại rễ và vùng gốc làm cây còi cọc phát triển kém,
thậm chí gây chết đối với những cây mới trồng
Trang 10Phòng trừ:Trước khi trồng cần rải vào mỗi hố 30gam Basudin để hạn chế sùngvà dế gây hại hoặc phun thuốc Peran khi thấy triệu chứng cây bị hại.
b Bệnh hại
* Bệnh đốm lá: do nấm gây ra lá bị bệnh mặt trên có nhiều chấm vàng, mặt
dưới có nhiều chấm xám sau đó lá chết héo Dây gấc bị bệnh không cho quả hoặc quảít, chất lượng kém
Phòng trị bằng Benlate C, Vibensu
* Bệnh cháy lá: Do nấm Collectrichum sp gây ra, lá bị bệnh cháy thành từng
mảng lớn, có khi cháy cả lá
Cách phòng trừ bằng thuốc Rhidomil, Cabendazim, Benlate…
* Bệnh sương mai: Bệnh do nấm Oidium sp gây ra Bệnh hại các bộ phận thân
lá thậm chí cả quả Trên lá vết bệnh lúc đầu chỉ là những chấm nhỏ không màu hoặcmàu xanh nhạt sau đó chuyển sang màu xanh vàng đến nâu nhạt Vết bệnh thườngnằm rải rác trên lá hoăch nằm dọc theo gân lá mặt dưới lá chỗ vết bệnh thường hìnhthành một lớp nấm mốc màu trắng xám Bệnh nặng nhiều vết bệnh hợp lại làm hỏngcả lá cây phát triển kém ảnh hưởng đến năng suất
Phòng trừ: Cần phát hiện sớm để loại bỏ các lá bị bệnh đồng thời cần phunthuốc phòng trừ Có thể sử dụng một số loại thuốc như Aliette 80WP, Encolecton,
* Bệnh phấn trắng: Bệnh do nấm gây hại Bệnh xuất hiện phá hại ngay từ giai
đoạn cây con, mầm mới mọc trên lá, thân Ban đầu trên lá xuất hiện những chòm nhỏmất màu xanh hoá vàng dẫn, bao phủ một lớp nấm trắng xám dày đặc như bột phấn,bao trùm tất cả phiến lá Lá bệnh chuyển dần sang màu màu vàng và khô cháy Bệnhnặng lớp phấn trắng xuất hiện trên cả thân, cành, hoa làm hoa khô và rụng Cây sinhtrưởng kém phẩm chất kém Phải thu hoạch quả trước thời hạn, năng suất kém
Trang 11Phòng trừ: Phun thuốc phòng trừ kịp thời ngay sau khi phát hiện bệnh vì bệnhcó khả năng lây lan rất nhanh qua không khí và gió Sử dụng một số loại thuốc nhưBayleton, Score, Anvil
* Bệnh thán thư: Do nấm Colletotrichum sp gây ra Bệnh thán thư có thể phá
hại từ giai đoạn mọc mầm, cây con Trên lá tử diệp cây con vết bệnh hình tròn, màunâu đen, hơi lõm Trên thân cây con vết bệnh kéo dài, màu nâu vàng, hơi lõm xuốngvà nứt nẻ Bệnh nặng nhiều vết bệnh hợp lại thành vệt dài làm cây con khô chết, đổ rạpxuống
Trên lá cây đã lớn vết bệnh thường nằm dọc theo gân lá, hình tròn, hình đa giáchoặc hình bất định Vết bệnh lúc đầu màu vàng nâu, sau đó chuyển sang màu nâu sẫm,có viền màu đỏ Trên vết bệnh có nhiều chấm nổi màu nâu đen Trên cuống lá và thâncành vết bệnh kéo dài màu nâu sẫm, hơi lõm cây còi cọc, lá vàng dễ rụng Bệnh nặngcòn gây hại cả hoa và quả non làm rụng hoa và quả Trên vỏ quả vết bệnh hình trònmàu nâu vàng hơi lõm
Bệnh lan truyền chủ yếu qua gió và nước mưa vì vậy khả năng lây lan rấtnhanh Do vậy cần phát hiện sớm để phòng trừ kịp thời
Phòng trừ: Bón phân cân đối, cần làm giàn cao thoáng, đảm bảo đủ diện tíchcho gấc leo Khi bệnh chớm xuất hiện có thể phun thuốc phòng trừ kịp thời: dùngZinep, Score, Ziflo
(Nguồn: http://www.haiduongdost.gov.vn)
Trang 122.3 Đặc điểm hình thái, sinh học một số sâu hại chính trên gấc
2.3.1 Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata )
* Vị trí phân loại
Bọ rùa Epilachna vigintioctopunctata Fabricius,
Bộ Cánh Cứng Coleoptera
Họ bọ rùa Coccinellidae
Giống Epilachna
Loài vigintioctopunctata
Ngoài ra nó còn có nhiều tên khoa học khác:
Henosepilachna vigintioctopunctata (Fabricius, 1775)
Epilachna vigintioctopunctata (Fabricius, 1775)
Coccinella sparsa Herbst, 1786
Coccinella pardalis Boisduval, 1835
Coccinella undecimvariolata Boisduval, 1835
Epilachna gradaria Mulsant, 1850
Epilachna territa Mulsant, 1850
Tên khoa học của loài này vẫn còn là một vấn đề còn tranh cãi, hiện nay hai tên
được sử dụng rộng rãi là Henosepilachna vigintioctopunctata (Fabricius,1775) và Epilachna vigintioctopunctata (Fabricius, 1775)
Richards (1988) xem xét Henosepelichna như là một tên đồng nghĩa, tuy nhiênHoang (1977), Fursch (1991) và Li (1993) cho rằng Henosepelichna như là một chikhác biệt
Trang 13* Đặc điểm sinh học
+ Những nghiên cứu ngoài nước
Trứng
Theo Krishnamurti (1932) thì trứng màu vàng nhạt, hình bầu dục dài và thường
đẻ ở bề mặt dưới của lá thành từng cụm từ 5 – 40 hoặc 45 trứng Tuy nhiên Rajagobalvà Trivedi (1989) nghiên cứu ở Ấn Độ thì cho rằng có 30 – 50 trứng được đẻ trong 1lứa Chue (1930) quan sát trứng của nó dài 1,094 mm và rộng 0,437 mm
Theo Đại học liên bang Parana trứng nở sau 7,14 ± 0,23 ngày, tỉ lệ nở 63,68 %( điều kiện 24 0C, ẩm độ ≥ 53 %, chế độ chiếu sáng 12 h) Một nghiên cứu khác tiếnhành ở Úc thì trứng nở sau 4 ngày trong điều kiện 280C, theo Nusyirwan Hasym và cs,ở Sukarami phía đông Sumatra, Indonesia thì thời gian trứng nở là 5,7 ± 0,5 ngày
Ấu trùng
Ấu trùng dạng bọ rùa điển hình, cơ thể dài hình elip đôi chân dài vừa phải vàđầu phát triển tốt, cơ thể được bao bọc bởi nhiều lông gai Vào tuổi cuối ấu trùng dàikhoảng 6 mm rộng 2,8 mm trên đốt bụng thứ 3 Cơ thể màu vàng nhạt, các đuôi gai cómàu nâu (Krishnamurti, 1932 và Chue, 1930)
Theo Chue (1930), ấu trùng phát triển từ 11 – 15 ngày, Krishnamurti (1932),quan sát ấu trùng bọ rùa phát triển trên lá trên khoai tây mất 14 – 16 ngày trong khimất 29 – 31 ngày trên cây họ bầu bí Richards và Filewood (1988), thấy sư phát triểncủa ấu trùng ỏ 250C lá 23 ngày khi cho ăn lá của S.nigrum, hết 17,4 ngày khi cho ăn lá của S.tuberosum
Trong phòng thí nghiệm ở Ấn Độ Singh và Mukherjee ( 1988 ), thấy các giaiđoạn phát triển của ấu trùng từ 12 – 15 ngày ở khoảng 27,50C và tỉ lệ sống từ 36 – 86
%, cả 2 đều phụ thuộc vào thức ăn
Trang 14Theo nghiên cức của Đại học liên bang Parana ấu trùng gồm 4 tuổi:
Tuồi 1 : kéo dài 5,88 ± 0,62 ngày dao động từ 4 – 8 ngàyTuổi 2 : kéo dài 4,62 ± 0,27 ngày dao động từ 3 – 6 ngàyTuổi 3 : kéo dài 5,88 ± 0,33 ngày dao động từ 4 – 8 ngàyTuổi 4 ; kéo dài 9,81 ± 0,48 ngày dao động từ 7 – 14 ngàyGiai đoạn ấu trùng kéo dài 26,19 ± 0,73 ngày Tỉ lệ sống của các tuổi như sau:
Tuổi 1: 54,70 % ± 6,48Tuổi 2: 79,74 % ± 6,88Tuổi 3: 84,67 % ± 11,07Tuổi 4: 94,78 % ± 4,79
Ấu trùng sống sót trung bình là 38,79 %
Cũng theo một nghiên cứu khác tại Sukarami, Indonesia Nusyirwan và cs ghinhận về thời gian các tuổi của ấu trùng như sau:
Tuổi 1: 4,7 ± 0,5Tuổi 2: 4,8 ± 0,4Tuổi 3: 5,0 ± 0,7Tuổi 4: 6,5 ± 0,5
Nhộng
Theo Chue (1930), nhộng của Epilachna vigintioctopunctata lúc đầu có màu
trắng chuyển sang màu vàng sau đó xuất hiện đốm nâu trên bụng, nhộng dài 4,625
mm, rộng 3,656 mm, giai đoạn nhộng kéo dài khoảng 4 ngày Bọ rùa thường hóanhộng trên lá
Trang 15Thành trùng
Theo nghiên cứu của Đại học liên bang Parana thành trùng dạng bọ rùa điểnhình, dài từ 5 – 8 mm, bụng phẳng và một phần đầu ẩn dưới mảnh lưng ngưc trước,chân và râu tương đối ngắn Thời kì dinh dưỡng thêm là 23,57 ± 4,43, thời gian đẻtrứng là 17,86 ± 4,45 ngày Thời kì hậu đẻ trứng là 53,86 ± 9,31 ngày ( dao động từ 29– 114 ngày ) Tổng thời gian của thành trùng là 81,44 ± 10,26 ngày với con đưc và97,89 ± 8,03 ngày với con cái Nghiên cứu của Nusyirwan Hasyim và cs ở Sukaramiphía đông Sumatra, Indonesia thấy rằng thời gian sống của thành trùng là khá dài vàkhác nhau giữa đưc và cái, thời gian sống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
Bảng 2.1: Tuổi thọ và khả năng đẻ trứng của Epilachna vigintioctopunctata tại
Sukarami và Padang - Indonesia
Người nghiên cứu ĐH liên bang Parana Abbas et all 1985
Theo quan sát của Krishnamurti (1932) một số thành trùng có khả năng bay xanửa dặm
Trang 16Edon và Soan ghi nhận một số giai đoạn phát triển có xu hướng ăn thịt đồngloại, một con trưởng thành có thể ăn 11 quả trứng trong vòng 30 phút khi mà thức ănvẫn còn dồi dào Thông thường con cái thích ăn trứng của bộ cánh cứng.
+ Những nghiên cứu trong nước
Ở nước ta tình hình nghiên cứu về bọ rùa 28 chấm rất ít, hầu như thông tin vềloài này đều chưa có, chỉ có một vài nghiên cứu tiên hành ở khu vưc phía Bắc
Theo sở khoa học và công nghệ Vĩnh Phúc thành trùng bọ rùa có cánh màu đỏcam, có 28 chấm đen trên cánh Cơ thể có chiều dài từ 5 - 7 mm và rộng từ 4 - 6 mm.Thành trùng cái sống khoảng 51 ngày và thành trùng đưc sống từ 40 - 45 ngày
Trứng hình thoi, màu vàng, thường được đẻ thành từng ổ từ 9 - 55 cái ở mặtdưới lá và được xếp thẳng đứng với mặt lá Trứng dài từ 1,2 - 1,5 mm Một thànhtrùng cái có thể đẻ từ 250 - 1000 trứng trong thời gian từ 3 - 5 ngày Thời gian mộtthành trùng cái đẻ 1 ổ trứng kéo dài 20 - 30 phút Khi sắp nở trứng có màu vàng sậm.Trứng của loài này nở rất đồng loạt và có tỉ lệ nở từ 95 - 100%
Ấu trùng có 4 tuổi, phát triển trong thời gian từ 16 - 23 ngày Khi sắp nở, ấutrùng cắn đỉnh vỏ trứng rồi dùng cử động của chân để chui ra ngoài Thời gian chui racủa một ấu trùng mất trung bình 30 phút Sau khi nở, ấu trùng tập trung tại vỏ trứng từ
12 - 15 giờ và ăn hết vỏ trứng hay ăn các trứng chưa nở kịp hoặc không nở đến khikhông còn trứng nào chúng mới phân tán tìm thức ăn Ấu trùng màu vàng khi mới nở,lớn đủ sức màu đậm Trên khắp mình có gai nhỏ màu nâu đậm mọc thẳng góc với da.Chi tiết trong từng tuổi của ấu trùng như sau:
Tuổi 1: cơ thể có chiều dài từ 1 - 1,2 mm và chiều rộng từ 0,5 - 0,6 mm; toànthân màu vàng, trên thân có 6 hàng gai, phát triển từ 2 - 3 ngày, trung bình 2,9 ngày
Tuổi 2: cơ thể có kích thước 2,1 x 0,9 mm; màu vàng, 6 hàng gai trên thân đãhiện rõ, phát triển từ 2 - 4 ngày, trung bình 2,3 ngày
Tuổi 3: cơ thể có kích thước 3,5 x 1,2 mm; màu vàng, các chi tiết khác giốngnhư tuổi 2 và phát triển từ 2 - 4 ngày, trung bình 2,7 ngày
Trang 17Tuổi 4: kéo dài từ 4 - 5 ngày, trung bình 4,6 ngày Cơ thể có kích thước khoảng
2.3.2 Ruồi đục trái gấc (Bactrocera cucurbitae Coquillet)
+ Đặc điểm hình thái
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Chắt thành trùng là loại ruồi màu nâu sáng chiều dài
8 -9 mm, đầu và mắt mầu nâu sẫm, cánh trong suốt Theo mạch Costa có 1 vết sẫmkéo dài đến đỉnh cánh, đỉnh cánh cũng có 1 vết tròn đậm Trên lưng ngưc trước, hai bờvai có 2 vệt vàng, lưng ngưc giữa có 3 vệt màu vàng nhạt – 2 vệt ở góc cánh và 1 vệt ởgiữa, lưng ngưc sau có 1 vệt vàng ngang lớn nơi tiếp giáp với đốt ngưc bụng Bụngruồi dài và nhọn, phía lưng có 2 vệt đậm cắt nhau tạo hình chữ “T”, cơ thể giống cơthể ong
Ấu trùng dạng dòi không chân, đầu không rõ rang, phía bụng nhỏ dần và có 2mấu gai cuối bụng Đẫy sức ấu trùng có thể dài đến 12 mm và chui xuống đất hóanhộng
Nhông dạng nhộng bọc hình oval dài màu nâu, cơ thể dài từ 6 – 8 mm
+ Đặc điểm sinh học và sinh thái
Trang 18Sau khi vũ hóa ruồi dùng gai đẻ trứng chích hút dịch trái, lá, thời gian ăn thêm
từ 3 – 8 ngày sau đó bắt cặp và đẻ trứng Hầu hết ruồi đẻ trứng vào trái chín hoặc sắpchín Một con cái có thể đẻ được 1000 trứng
Giai đoạn ủ trứng kéo dài từ 4 - 7 ngày
Ấu trùng có 3 tuổi kéo dài từ 13 – 18 ngày
Giai đoạn nhộng kéo dài từ 7 – 13 ngày
Vòng đời kéo dài từ 27 – 46 ngày
Ấu trùng nờ ra ăn phần mềm của trái, làm hư thối trái, sang tuổi 3 màu sắc ấutrùng thay đổi và chuyển sang màu vàng trước khi hóa nhộng
2.3.3 Nhện đỏ ( Tetranychus sp )
Họ: Tetranychidae Bộ: Acarina
+ Đặc điểm hình thái
Trưởng thành có kích thước rất nhỏ, dài khoảng 0,30-0,35 mm, màu cam hay
đỏ sậm, hình bầu dục tròn, trên cơ thể có nhiều lông cứng mọc từ u lồi đỏ rõ ràng
Ấu trùng mới nở có màu vàng hoặc màu nâu nhạt
Trứng rất nhỏ, hình cầu, màu đỏ, phía trên có một cái cuống Trứng được đẻ rảirác trên cả hai mặt lá hoặc trên trái
+ Đặc điểm sinh học và sinh thái
Thời gian sống của nhện kéo dài từ 10 –15 ngày
Nhện có thể gây hại trên nhiều bộ phận của cây như lá, trái và cành non
Trên lá, khi bị gây hại làm cho lá bị biến dạng ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởngcủa cây Khi mật số cao, cả cành non cũng bị nhện đỏ tấn công, cành cũng trở nên khôvà chết
Trang 19Trên trái, nhện thường sống tập trung ở phần cuống trái, đáy trái và trong cácphần lõm của trái Khi trái còn non nhện chích và hút dịch ở lớp biểu bì làm vỏ trái bịbiến màu và các vết thương khô lại tạo nên những đốm sần sùi được nông dân gọi là
da lu, da cám, ảnh hưởng đến vẻ đẹp của trái
Nhện đỏ phát triển trong điều kiện khô hạn trong mùa nắng Do có vòng đờingắn nên thường mật số tăng lên rất nhanh và gây hại nghiêm trọng
(Nguồn: http://www.sieuthinongnghiep.com)
2.4 Một số loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm đánh giá hiệu lực thuốc trên
bọ rùa trong điều kịên phòng thí nghiệm
2.4.1 Bine – 58 40EC
Họat chất Dimethoate (min 95 %)
Dimethoate thuộc nhóm lân hữu cơ, thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, trắng, điểmnóng chảy 45 – 48 0C Tan trong nước 25 g/l, trong rượi 300 g/l
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 235 mg/kg, LD50 qua da > 400 mg/kg Dư lượngtối đa với rau ăn quả, ăn củ 0,5 – 1 mg/kg, rau ăn lá, cà chua 0,1 mg/kg, ngũ cốc 0,05mg/kg Thời gian cách ly với rau 7 ngày, lúa, khoai tây, cây ăn quả 14 ngày, ngũ cốc
Sản phẩm Bine – 58 40EC đuợc đăng kí bởi BASF Singapore Pte ltd
(Bùi Cách Tuyến và Vũ mạnh Chinh,2005 Cẩm nang sử dụng thuốc)
2.4.2 Abatin 1.8EC
Trang 20Hoạt chất : Abamectin
Thuốc được sản xuất từ dịch phân lập qua lên men nấm Streptomysesavermitilis Nguyên chất dạng bột rắn , màu vàng nhạt, điểm nóng chảy 150 – 155 0C,tan ít trong nước (0,01 mg/l), tan nhiều trong trong dung môi hữu cơ
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 300 mg/kg, LD50 qua da > 1800 mg/kg, dễ kíchthích da và mắt, tương đối độc với cá, ít độc với ong Thời gian cách ly 14 ngày
Thuốc trừ sâu và nhện tiếp xúc, phổ tác dụng tương đối hẹp
Liều lượng sử dụng trừ sâu 10 – 20 g a.i/ha, trừ nhện từ 15 – 25 g a.i/ha, phanước với nồng độ 0,15 – 0,3 % phun đẫm lên cây
Sản phẩm của Map Pacific Pte Ltd
( Bùi Cách Tuyến và Vũ mạnh Chinh,2005 Cẩm nang sử dụng thuốc )
2.4.3 Nibas 50ND
Hoạt chất : Fenobucarb
Thuốc kỹ thuật ở dạng lỏng, hơi đặc, có thể đông đặc ở nhiệt độ thấp Tan íttrong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Nhóm độc II, LD50 qua miệng 340 – 410 mg/kg, LD50 qua da 4200 mg/kg Thờigian cách ly với cà, dưa 3 ngày, lúa 7 ngày, chè 21 ngày
Chế phẩm sữa 50% dung cho lúa, rau, đậu, bông với liều lượng 1- 2 l/ha, dungcho chè, cây ăn quả pha nước với nồng dộ 0,2 – 0,4 % phun ướt đều tán lá
Nibas 58 40EC là sản phẩm của công ty cổ phần Nicotex
( Bùi Cách Tuyến và Vũ mạnh Chinh,2005 Cẩm nang sử dụng thuốc )
Trang 21
Hình 2.1 Một số loại thuốc dùng trong thí nghiệm
1 Abatin 1.8EC 2 Nibas 50ND 3 Bini 58 40EC
Trang 22Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bọ rùa 28 chấm tiến hành tạixã Hòa Nam huyện Di Linh – Lâm Đồng từ ngày 15/2 – 15/6/2011
Thí nghiệm điều tra mức độ gây hại của bọ rùa được tiến hành tại hợp tác xã BắcNinh huyện Di Linh – Lâm Đồng từ 15/2 – 30/5/2011
Thí nghiệm thử nghiệm thuốc được tiến hành tạixã Hòa Nam huyện Di Linh –Lâm Đồng từ 10/4 – 30/5/2011
3.2 Điều kiện tự nhiên huyện Di Linh và HTX Bắc Ninh
Di Linh là một huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Di Linh, ở độcao 1000 m so với mặt nước biển Tên Di Linh bắt nguồn từ Djiring, theo nhiều người,đây là tên của vị chủ làng có công thành lập ra buôn này Di Linh là vùng đất Bazanmàu mỡ, có tổng diện tích tư nhiên hơn 162.000 ha; trong đó, có 47.000 ha đất nôngnghiệp Di Linh có tiểu vùng thời tiết, khí hậu rất thích hợp đối với các loại cây côngnghiệp mà đặc biệt là cây cà phê
+Vị trí địa lý
Diện tích 1614,63 km2
Phía đông giáp với huyện Đức Trọng
Trang 23Phía tây gíap huyện Bảo Lâm
Phía nam giáp tỉnh Bình Thuận
Phía bắc giáp huyện Lâm Hà
Huyện Di Linh có nhiều dạng địa hình khác nhau, nhưng chủ yếu có hai dạngđiạ hình chính
Địa hình bình sơn nguyên: Vùng này tương đối bằng phẳng, phân bố ở dọcquốc lộ 20, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp
Địa hình núi cao: Phân bố ở phía nam và tây nam huyện Hiện nay còn rừng tưnhiên che phủ Vùng này chủ yếu là phát triển lâm nghiệp với chức năng phòng hộ vàbảo vệ môi trường
Những vùng đất bằng có khả năng phát triển nông nghiệp phân bố chủ yếu dọctheo trục đường quốc lộ 20 và tuyến đường liên xã, đường trục xã nên việc khai thácvào sản xuất nông nghiệp cũng có nhiều thuận lợi Tuy nhiên điạ hình cũng tạo ranhiều vị trí rất thuận lợi cho xây dưng các hồ chứa nước, các công trình thủy lợi nhỏ Huyện Di Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độcao, khí hậu ôn hòa quanh năm, thuân lợi cho việc phát triển các loại cây trồng vậtnuôi có nguồn gốc á nhiệt nhiệt đới và nhiệt đới
Trang 24Bảng 3.1 Điều kiện tư nhiên 6 tháng đầu năm 2011 tại huyện Di Linh, Lâm Đồng.
Nguồn : Trung tâm khí tượng thủy văn Lâm Đồng
+ HTX nông nghiệp Bắc Ninh
HTX nông nghiệp Bắc Ninh là vùng trồng gấc nguyên liệu của công ty ĐôngPhương
Tổng diện tích trồng gấc khoảng 12 ha tập trung tại các huyện Di Linh, BảoLâm, Đức Trọng và Hàm Thuận Bắc (Bình Thuận) Tổng số gốc khoảng 11600 cây
Kỹ thuật trồng theo hướng dẫn công ty Đông Phương
Gấc tại HTX chủ yếu được bà con trồng xen canh với cây cà phê và trồng trênvùng đất tận dụng
Trang 253.3 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
3.3.1 Vật liệu
Các dụng cụ nhân nuôi côn trùng bao gồm hộp nhưa nhiều kích cỡ, xốp thấmnước, kìm gắp, chổi lông…
Dụng cụ bắt côn trùng : vợt, tùi, hộp nhưa nhiều kích cỡ
Lá cây gấc Momordica cochinchinensis thu hái ngoài tư nhiên.
Đĩa Petri, thuốc trừ sâu (Abatin 1.8EC, Nibas 50ND, Bini 58 40EC)
3.3.2 Phương pháp thí nghiệm
3.3.2.1 Tìm hiểu hiện trạng canh tác cây gấc tại HTX Bắc Ninh xã Hoà Nam
+ Phương pháp nghiên cứu Sử dụng 30 phiếu điều tra, theo phương pháp phỏngvấn trưc tiếp kết hợp phiếu điều tra có nội dung soạn sẵn
+ Chỉ tiêu theo dõi
- Phần thông tin chung (tên chủ hộ, diện tích, tuổi cây gấc, thâm niên trồnggấc)
- Phần hiện trạng canh tác (giống, cách trồng, chế độ bón phân,chế độ tướinuớc, tạo tán, tỉa cành )
- Bảo vệ thưc vật (sâu bệnh hại, phòng trừ, thuốc BVTV, liều lượng)
-Mẫu phiếu (trong phần phụ lục)
+ Thời gian điều tra
Điều tra 1 lần trước khi tiến hành đề tài và trong quá trình thưc hiện đề tài thì
bổ sung thêm
Trang 263.3.2.2 Điều tra mưc độ gây hại của bọ rùa 28 chấm Epilachna
vigintioctopunctata tại HTX Bắc Ninh xã Hòa Nam
+ Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra mức độ gây hại của bọ rùa tiến hành theo phương pháp chuẩn của viện bảo vệ thưc vật quyển số 4
- Chọn địa điểm: tại xã Hòa Nam chọn 3 gia đình đại diện, mỗi gia đình trồng
từ 30 gốc trở lên
- Phương pháp theo dõi : 3 điểm tịnh tiến không lặp lại Mỗi điểm điều tra 1 cây Trên mỗi cây theo dõi theo dõi 3 dây cấp 1 và 1 dây chính, , trên mỗi dây quan sát 1 mét tính từ ngọn trở vào
Lịch quan sát : Theo dõi 10 ngày một lần, thời gian quan sát 3 tháng ( từ 28/2– 28/5/2011 )
+Chỉ tiêu theo dõi
- Ghi nhận tổng quát các loài sâu hại và thiên địch trên cây gấc
- Đối với những loài quen thuộc định danh tại chỗ, những loài không quen thuộc thì mẫu được ngâm trong cồn 90, sau đó định danh tại bộ môn bảo vệ thưc vật trường
ĐH Nông Lâm Tp HCM
- Tính mật độ xuất hiện của chúng
Trang 27Mật độ xuất hiện = (Số lần bắt gặp/số lần điều tra)*100 Xuất hiện ít từ 0– 25% số lần điều tra
Xuất hiện nhiều từ 26 – 50 % số lần điều tra
Xuất hiện rất nhiều > 50 % số lần điều tra
- Mật độ các giai đoạn của bọ rùa gồm: (mật độ trứng, ấu trùng, nhộng, truởng thành) Mật độ đuợc tính trên cả cây (con/gốc)
-Tính tỷ lệ lá bị hại
Tỷ lệ hại = số lá bị hại (trên 4 dây) / tổng số lá quan sát * 100
3.3.2.3 Thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học bọ rùa 28 chấm
Epilachna vigintioctopunctata
a Tạo nguồn
Trứng, ấu trùng, nhộng được thu ngoài tư nhiên nuôi đến khi truởng thành đểlàm nguồn Thức ăn của ấu trùng giai đoạn này là lá cây gấc
Chọn những thành trùng mới vũ hoá cùng ngày nuôi riêng trong hộp nhưa ( 12
x 24 cm ) theo dõi cho đến khi bắt cặp giao phối Thu cặp đang giao phối và theo dõitiếp Số cặp thành trùng theo dõi n = 20
Tính thời gian dinh duỡng thêm của thành trùng
b Theo dõi thành trùng
+ Phương pháp nghiên cứu
Từ nguồn côn trùng ban đầu chọn những cặp đang giao phối nuôi riêng vào hộpnhưa (9 x 12 cm) Số mẫu 20 cặp
Thay thức ăn hàng ngày Quan sát lượng trứng đẻ ra mỗi ngày và thu lại làmnguyên liệu cho thí nghiệm nghiên cứu trứng
Trang 28+ Chỉ tiêu theo dõi
- Mô tả màu sắc, kích thước thành trùng
Thời gian đẻ trứng, sau đẻ trứng (ngày)
Thời gian giao phối
Tính tuổi thọ của thành trùng
Khả năng đẻ trứng của 1 con cái
+ Lịch quan sát: hàng ngày
c Theo dõi trứng
+ Phương pháp nghiên cứu
Chọn những trứng mới đẻ cùng ngày cho vào hộp nhưa Số lượng trứng 100 –
200 trứng Theo dõi hàng ngày cho đến khi trứng nở
+ Chỉ tiêu theo dõi
Đặc điểm hình thái trứng, kích thước và màu sắc của trứng
Thời gian ủ của trứng (ngày)
Tỷ lệ nở (%) Tỷ lệ nở được tính bằng công thức:
Tỷ lệ nở = (Số trứng nở / Tổng số trứng) * 100
+ Lịch quan sát: hàng ngày
d Theo dõi ấu trùng
+ Phương pháp nghiên cứu
Thu ấu trùng mới nở được nuôi trong hũ nhưa đường kính 9 x 10 cm Cá thể ấutrùng theo dõi n = 50
Trang 29Ấu trùng được nuôi bằng lá cây gấc thu hái ngoài đồng, lá được làm sạch vàcắm vào miếng xốp đặt trong hũ nuôi côn trùng.
Thay thức ăn và loại bỏ phân hàng ngày khi lá có dấu hiệu khô Đảm bảo khôngđể ấu trùng bị đói
+Chỉ tiêu theo dõi
Màu sắc ấu trùng, kích thước vỏ đầu ấu trùng
Số lần lột xác (số tuổi)
Thời gian mỗi lần lột xác (ngày)
Tỷ lệ sống sót của từng tuổi, của cà ấu trùng (%)
+ Lịch quan sát : hàng ngày.
e Theo dõi nhộng
+ Phương pháp nghiên cứu
Thu nhộng mới hình thành cùng ngày n = 20 – 30 cho vào hộp nhưa để theodõi
+ Chỉ tiêu theo dõi
Màu sắc, kích thước nhộng
Tỷ lệ vũ hoá thành công
Thời gian làm nhộng
+ Lịch quan sát: hàng ngày.
3.3.2.4 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực 1 số loại thuốc trên bọ rùa 28 chấm trong phòng thí nghiệm
+ Phương pháp nghiên cứu
Trang 30Bố trí thí nghiệm: theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố 3 lần lặp lại 4nghiệm thức
Thí nghiệm được tiến hành với thành trùng và ấu trùng, mỗi nghiệm thức là 1loại thuốc với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại 20 thành trùng và 20 ấu trùng
NT: Nibas 50ND, NT2: Abatin 1,8EC, NT3: Bine 58 40EC, DC: Phun nước
+ Cách làm
Lá cây gấc được thu hái ngoài tư nhiên sau đó được làm sạch và nhúng vàothuốc của từng nghiệm thức, mỗi nghiệm thức dung 2 lá và tiến hành lần lượt trên ấutrùng và thành trùng Lá sau khi sử lý thuốc bỏ vào đĩa Petri và bỏ ấu trùng hoặc thànhtrùng vào và tiếp tục theo dõi
+ Chỉ tiêu theo dõi
Tính tỉ lệ chết của từng nghiệm thức sau 24h, 48h, 72h, 94h
Tỉ lệ chết được tính theo công thức Abbott
Hiệu quả (%) =((Ca – Ta) / Ca)*100
Ta: số cá thể sống trong lô thí nghiệm sau xử lýCa: số cá thể sống trong lô đối chứng sau xử lý
3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel và sử dụng phần mềmMSTATC để tính ANOVA, trắc nghiệm phân hạng
Trang 31Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng canh tác cây gấc tại HTX Bắc Ninh xã Hoà Nam huyện Di Linh, Lâm Đồng 2011
Kết quả điều tra hiện trạng canh tác gấc tại HTX Bắc Ninh (Bảng 4.1) cho thấynông dân ở đây đều mới tiếp cận với việc trồng gấc, số hộ mới trồng được 9 thángchiếm tỷ lệ cao nhất (53,13 %), trong các hộ điều tra không có hộ nào có kinh ngiệmtrên 1 năm Điều này cũng gây khó khăn cho sản xuất, tại các HTX thường canh tácloại cây đã được trồng nhiều năm, kinh nghiệm và trình độ thâm canh đã cao, còn ởHTX Bắc Ninh thì canh tác loại cây mới đối với xã viên, trình độ thâm canh không có,cán bộ kĩ thuật cũng không, vì vậy đa phần nông dân chỉ trồng nhỏ lẻ, số hộ trồng từ
20 – 50 gốc chiếm tỉ lệ cao nhất (46,88 %), số hộ trồng từ 100 – 250 gốc rất ít (15,63
%) Diện tích nhỏ lẻ lại trồng phấn tán, địa hình đồi núi đã gây khó khăn cho việcchuyển giao và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cán bộ khuyến nông ít khó cóthể hỗ trợ nông dân trong sản xuất
Đa phần nông dân đều trồng làm thu nhập phụ (93,75 %), thu nhập chính củabà con ở đây là cà phê
Giá bán hiện tại quả gấc khá cao, ở mức 12.000 vnd, có lẽ do miền Bắc - vùngcung cấp nguyên liệu chính cho các công ty chế biến tinh dầu gấc chưa đến vụ thuhoạch
Trang 32Bảng 4.1: Thông tin chung về tình hình trồng gấc tại HTX Bắc Ninh huyện Di Linh,
tỉnh Lâm Đồng năm 2011
5 Giá bán ( vnd/kg ) 12.000
Kết quả điều tra về kỹ thuật canh tác (Bảng 4.2) cho thấy thấy nguồn giốngnông dân trồng chủ yếu do công ty Đông Phương cung cấp (97 %), trong 32 hộ điềutra chỉ có 1 hộ mua dây từ ngoài Bắc, theo cán bộ công ty Đông Phương thì đây lànguồn giống nhập từ Nam Phi có hàm lượng tinh dầu cao và ra quả quanh năm Gấc làcây đơn tính biệt chu hoặc lưỡng tính vì vậy khâu chuẩn bị giống là vô cùng quantrọng, quyết định đến việc thành công hay thất bại của người sản xuất Trong các biệnpháp sản xuất giống gấc thì biện pháp dâm đoạn dây tỏ ra hữu hiệu nhất và được cácnhà khoa học nông nghiệp khuyến cáo dùng, tuy vậy công ty Đông Phương đã cung
Trang 33cấp cho bà con giống gieo bằng hạt Điều này đã dẫn tới hậu quả hết sức nặng nề chonông dân có tới 40,63 % hộ gia đình bị gấc đưc chiếm tỷ lệ lớn hơn 90 %, tỷ lệ từ 80 –
89 % cũng chiếm tới 31,25 %, tỉ lệ dưới 50 % chỉ chiếm 3,13 % Tại đây chúng tôicũng ghi nhận hiện tượng cây gấc đưc sau nhiều lần người dân cắt gốc thì ra hoa cái,có thể đây là những cây lưỡng tính trong những lần đầu ra hoa cây không đủ dinhdưỡng vì vậy ra hoa đưc, vấn đề này cần có những nghiên cứu sâu hơn Người nôngdân sau một thời gian trồng rất thất vọng với cây gấc, một số gia đình chỉ giữ lại gốcgấc với hy vọng công ty sẽ gép lại, một số gia đình đã tư ghép lại tuy nhiên tỷ lệ thànhcông rất thấp, nguyên nhân là sau khi mắt ghép và gốc ghép đã liền da nhưng mắt géplại không ra mầm mới
Do ở vùng Di Linh kinh tế đặc thù dưa vào cây cà phê, diện tích cho các câynông nghiệp khác vì thế rất ít, cây gấc ở đây chủ yếu trồng ở vùng đất tận dụng hoặcxen canh với những cây khác đã bước vào giai đoạn suy thoái Có tới 50% nông dântrồng xen canh với cây công nghiệp khác, đáng chú ý là có những hộ trồng xen vớichanh dây, một loại cây sống khỏe và cạnh tranh rất mạnh mẽ về cả dinh dưỡng cũngnhư không gian sống với cây gấc
Mật độ trồng ghi nhận thấy có 62,50 % nông dân trồng với mật độ 5 x 5 m đâylà mật độ khuyến cáo của công ty Đông Phương, có 21,90 % hộ trồng với khoảng cáchnhỏ hơn 4 x 4 m, đây là mật độ quá dày lại trồng xen canh làm cho cây thiếu khônggian sống, nhiều dây chồng chất lên nhau gây khó khăn cho phòng trị bệnh, nguy cơ cảgiàn gấc bị sập là rất cao Kích thước hố trồng cũng tương đối theo khuyến cáo nhàchuyên môn, số hộ đào hố 50 x 50 x 50 cm chiếm tỷ lệ 78 %
Chế độ bón phân bón phân rất quan trọng cho sư sinh trưởng và phát triển củacây trồng Ở HTX Bắc Ninh khi mới than gia dư án trồng gấc đa phần người dân đềurất háo hức trước những giới thiệu của công ty Đông Phương vì vậy họ đầu tư khá kỹcho cây gấc, gần 94 % hô nông dân có bón lót, loại phân sử dụng là trùn quế, vỏ càphê ủ và lân Sau khi cây bén rễ và bắt đầu leo dàn chuyển sang bón thúc Chế độ bónthúc của người dân dao động từ 15 – 60 ngày/lần Có 71,88 % số hộ bón 15 – 30 ngày
1 lần, loại phân sử dụng chủ yếu là N P K 16 – 16 - 8 - 13S với liều lượng từ 100 –
Trang 34300 gram, một số gia đình còn kết hơp với ure và DAP Người dân thường bón saucơn mưa hoặc sau khi tưới nước, họ cuốc đất bỏ phân và vùi đất lại, có thể kinh nghiệncanh tác cây cà phê lâu năm giúp họ bón phân tiết kiệm và đúng kĩ thuật.
Chế độ tỉa cành tạo tán: Việc tỉa những dây cụt, lá bệnh giúp cây thông thoáng,hạn chế sâu bệnh hại và kích thích cây ra hoa nhiều hơn, tuy nhiên ở đây có rất ít hộtỉa cành tạo tán, chỉ có 21,87 % hộ có tỉa cành và 18,75 % hộ có tỉa lá
Nước tưới là yếu tố quan trọng đối với cây gấc, với đặc điểm lá mỏng và to câygấc yêu cầu 1 lượng nước rất lớn, ở HTX Bắc Ninh người dân tưới từ 3 – 20 ngày/lần,trong đó có 21,88 % số hộ tưới từ 3 – 10 ngày/lần Chế độ tưới 3 ngày / lần là quánhiều không hiệu quả kinh tế, đôi khi còn gây úng cho cây nhưng chế độ 20 ngày / lầnthì lại quá ít không đủ nước cung cấp cho cây, đặc biệt là với những cây đang ra hoađậu quả Đáng chú ý có 9,38 % số hộ không tưới nước cho cây, có lẽ nguyên nhân là
do khi họ mới trồng thì vào mùa mưa, sau mùa mưa đã có một số cây chỉ ra hoa đưcđã khiến cho họ không muốn tiếp tục chăm sóc
Kỹ thuật canh tác gấc HTX Bắc Ninh chưa cao và người dân không muốn tiếptục trồng gấc, nguyên nhân chính là do nguồn giống của công ty Đông Phương khôngđạt yêu cầu
Trang 35Bảng 4.2: Hiện trạng canh tác gấc tại HTX Bắc Ninh huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng
Tỉ lệ đưc