luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – HÀ NỘI
NGUYỄN THÁI SƠN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
Trang 2Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Sơn
Trang 3Lời cảm ơn
ðể hoàn thành ñề tài này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các cá nhân và tập thể Do vậy tôi muốn bầy tỏ lòng cám ơn tới tất cả các cá nhân, ñơn vị ñã giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Trước hết tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hồ Thị Thu Giang Cô ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quí báu cũng như lòng say mê nghiên cứu khoa học
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông học-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Bệnh cây, Côn trùng luôn sẵn lòng giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể cho tôi có thể hoàn thành luận văn nghiên cứu khoa học
Lòng biết ơn sâu sắc cũng xin ñược dành cho gia ñình, người thân ñã tạo ñiều kiện cho tôi yên tâm công tác và học tập Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2008
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Sơn
Trang 42.2.1.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ
hại chè
7
2.2.2.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ
hại chè
19
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26
Trang 53.1.4 Thời gian nghiên cứu 26
3.2.2.1 ðiều tra tình hình bọ trĩ và thiên ñịch của chúng trên các
giống chè
27
3.2.2.2 ðiều tra diễn biến số lượng của bọ trĩ trên các giống
chè, các ñịa hình, ñiều kiện canh tác khác nhau
4.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học, của
bọ trĩ Physothrips setiventris Bagn trên chè 33
4.3 ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến bọ trĩ
Physothrips setiventrips Bagn
44
Trang 64.3.6 ảnh hưởng của hướng ựồi ựến mật ựộ bọ trĩ 55
4.4 điều tra, thu thập thành phần thiên ựịch của bọ trĩ
hại chè tại Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
miền Núi phắa Bắc Ờ xã Phú Hộ Ờ huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ, vụ xuân 2008
57
4.5 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu ựối
4.6.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình phòng trừ tổng hợp 64
4.7 Bước ựầu ựề xuất quy trình phòng trừ bọ trĩ hai chè
tại Viện KH Nông lâm nghiệp Miền núi phắa Bắc Ờ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
Trang 8Danh môc c¸c B¶ng
KH nông lâm nghiệp miền Núi phía Bắc
45
NLN miền Núi phía Bắc vụ xuân 2008
46
viện KH nông lâm nghiệp miền Núi phía Bắc
49
viện KH nông lâm nghiệp miền Núi phía Bắc
51
giống chè Bát Tiên
53
bọ trĩ hại búp chè
56
Trang 9(Ng−êi chôp: Hµ Quang Hïng, n¨m 2008)
38
(Người chụp: Hà Quang Hùng, năm 2008)
39 4.7 Tiền nhộng
(Ng−êi chôp: Hµ Quang Hïng, n¨m 2008)
39
4.8 Nhộng bọ trĩ
(Ng−êi chôp: Hµ Quang Hïng, n¨m 2008)
40
song song với gân chính (Người chụp: Hà Quang Hùng,
năm 2008)
44
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chè là cây công nghiệp dài ngày mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt Trong những năm gần ñây diện tích và sản lượng chè tăng lên ñáng kể góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hàng chục vạn hộ gia ñình ở Việt Nam, có tác ñộng tích cực trong việc xoá ñói, giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân vùng Trung du, miền Núi, ñồng thời tạo ñà phát triển ở các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hoá chè Cây chè ñã và ñang góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn của ñất nước
Theo tác giả Djemukhaze Việt Nam ñược xác ñịnh là một trong 8 nôi cội nguồn của cây chè, có ñiều kiện ñịa hình, ñất ñai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển tốt với năng suất và chất lượng cao Trong quá trình phát triển của ngành chè, năm 2007 chè Việt Nam ñạt ñỉnh cao nhất về diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị xuất khẩu Diện tích ñạt 129.078 ha ñứng thứ 5 trên thế giới, trong ñó chè sản xuất kinh doanh là 111.632 ha và chè kiến thiết cơ bản là 17.446 ha Năng suất trung bình cả nước ñạt 6,3 tấn/ha Sản lượng chè ñạt 708.888 tấn, ñứng thứ 7 trên thế giới Lượng chè khô xuất khẩu ñứng thứ
6 trên thế giới với 106.000 tấn, ñạt kim ngạch 111,6 triệu USD (Hiệp Hội chè
giới, năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu còn thấp so với nhiều nước trên thế giới: Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản…Nguyên nhân do tại nhiều vùng Trung du, miền Núi chè vẫn ñược trồng bằng hạt giống cũ, thiếu vốn ñầu tư, chăm sóc, trình ñộ kỹ thuật, canh tác của nông dân thấp, hiện tượng lạm dụng thuốc hoá học, sử dụng không ñúng cách ñã làm dịch rầy
Trang 11vệ búp chè nhiều nông dân ñã áp dụng các biện pháp phòng chống sâu bệnh hại như tăng cường chăm sóc cho cây chè khoẻ ñể làm tăng sức ñề kháng, tăng khả năng tự ñền bù của cây ñối với sự phá hại của sâu bệnh, dùng các loại thuốc hoá học, sinh học Nhưng thực tế tại nhiều vùng sản xuất chè cho thấy việc cung ứng, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cho cây chè vẫn còn tự do, tuỳ tiện, chạy theo lợi nhuận và suy nghĩ phi khoa học của người dân Theo kết quả kiểm tra, ñánh giá thực trạng buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây chè Phú Thọ năm 2007 cho thấy có 88 hộ trên tổng
số 337 hộ kinh doanh thuốc vi phạm về ñiều kiện kinh doanh, bán hàng (chiếm 26,1%), bán thuốc ñã hết hạn sử dụng, bán thuốc ngoài danh mục, bán thuốc cấm Số hộ sử dụng sai thuốc phun cho các ñối tượng sâu hại chiếm tỷ
lệ 33,3%, số hộ sử dụng thuốc phun sai nồng ñộ 20,3%, số hộ thực hiện sai thời gian cách ly của thuốc 26,7%[25] Chính ñiều ñó càng làm cho sâu hại bùng phát, dịch cháy rầy xanh, bọ trĩ, nhện ñỏ xảy ra trên diện rộng ở nhiều vùng chè trọng ñiểm như: Phú Thọ, Thanh Ba, Hạ Hoà, Phù Ninh, ðoan Hùng, Thanh Sơn ñặc biệt dịch bọ trĩ gây hại tại các vùng chè vào tháng 6 - 7 hàng năm ñã làm nhiều lô chè giảm năng suất từ 20-30%, có lô chè bị cháy bọ trĩ năng suất giảm 80%, thậm chí không cho thu hoạch
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, xu thế hội nhập WTO, sản phẩm chè của tỉnh Phú Thọ muốn nhanh chóng thâm nhập vào các thị trường khu vực và thế giới, thoát khỏi ñịa chỉ là nơi sản xuất chè cấp thấp, giá rẻ, ñảm bảo cung cấp ra thị trường các loại chè chất lượng cao,
dư lượng thuốc BVTV thấp ñạt tiêu chuẩn EU, FAO thì việc "Nghiên cứu
cùng cần thiết nhằm ñưa ra những giải pháp kỹ thuật tiến bộ mới, áp dụng các
biện pháp phòng, chống hiệu quả Lợi dụng lực lượng thiên ñịch trong việc
Trang 12hạn chế số lượng bọ trĩ, duy trì mối cân bằng sinh thái, từ ựó ựảm bảo nguồn
nguyên liệu búp chè chất lượng cao, an toàn cung cấp cho các nhà máy, các
xưởng chế biến mini trong tỉnh Phú Thọ
- Xác ựịnh thành phần bọ trĩ và thiên ựịch của chúng trên búp chè
- Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ Physothrips
- Nghiên cứu diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của bọ trĩ Physothrips
tuyên, Bát tiên), các ựịa hình khác nhau (chân ựồi, lưng ựồi, ựỉnh ựồi) và trên các loại tuổi chè: 5 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm
- đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu ựể phòng trừ bọ trĩ
- đề xuất biện pháp phòng chống tổng hợp bọ trĩ hại chè
Trang 13
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC
Cây chè là cây trồng truyền thống của tỉnh Phú Thọ, với số lao ñộng làm chè là 274.800 người Tính ñến 31/12/2007 diện tích chè toàn tỉnh ñạt 13.684ha, năng suất bình quân ñạt 7,3tấn/ha, sản lượng chè búp tươi 76.140tấn, giá trị tiền chè 152.280 triệu ñồng [1] Chính vì vậy việc nghiên cứu về bọ trĩ và ñưa ra các biện pháp phòng chống hiệu quả có ý nghĩa quan trọng ñảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu búp chè ổn ñịnh, có chất lượng cao cho các nhà máy chế biến chè trong tỉnh
Hệ sinh thái ñồi chè là hệ sinh thái ổn ñịnh và có sự tác ñộng qua lại giữa cây trồng – sâu hại – thiên ñịch, nhưng ñể thâm canh cao người nông dân ñã ñầu tư nhiều phân bón, ñặc biệt là phân bón vô cơ với việc bón ñạm lên tới 300 N (500N), phun thuốc liên tục sau mỗi lứa hái với những loại thuốc hoá học phổ tác ñộng như Sherpa, shezone… Chính ñiều ñó ñã phá vỡ mối cân bằng sinh thái gây nên hiện tượng các trận dịch bọ trĩ bùng phát ngày càng nhiều, tần xuất xuất hiện ngày càng cao, làm giảm năng suất, chất lượng một cách ñáng kể Vì vậy tiến hành ñề tài là nhằm tìm biện pháp phòng trừ hiệu quả, ñảm bảo duy trì mối cân bằng sinh thái, giảm thiểu việc sử dụng thuốc hoá học, tăng cường sử dụng biện pháp sinh học, ñặc biệt là các chế phẩm sinh học trong việc cải tạo ñất ñồi chè và phòng trừ bọ trĩ hại búp chè
2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1 Nghiên cứu về thành phần bọ trĩ hại chè
Ngay từ năm 1919 khi nghiên cứu về một loài sâu hại mới Hood (CAB
International - 2006 ) [53] cho biết bọ trĩ Scitothrips dorsalid là loài sâu hại
Trang 14mới có phổ ký chủ rộng, ông ñã thu thập ở Ấn ðộ 34 con cái trên cây thầu dầu và cây ớt Loài bọ trĩ này còn ñược các tác giả Ramakrishna Ayyar (1928) [82], Bailler (1945) [50], Mound (1968) [65] và Mound & Palmer (1981) [66] ghi nhận
Từ năm 1959 tác giả T Eden [89] ñã xác ñịnh các loài hại quan trọng
trên cây chè trong ñó bọ trĩ ( Physothrips setiventris và Dendothrips
Nghiên cứu thành phần sâu hại chè ñược rất nhiều tác giả tiến hành Năm 1962 Wyniger [93] công bố có 49 loài sâu hại chè ở các vùng trồng chè thuộc
vùng khí hậu ấm, trong ñó có 9 loài chích hút búp chủ yếu: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ trĩ, rệp muội ñen, nhện hồng, nhện ñỏ tía, nhện ñỏ tươi, nhện ñỏ, nhện vàng
Qua cuộc ñiều tra sâu, bệnh hại chè ở Kenya năm 1978, Lima và các
cộng tác viên [60] cho biết có loài sâu hại chè chính là rệp Toxoptera
Ở Nhật Bản, Okada và Kudo (1982) [74] ñã xác ñịnh 42 loài bọ trĩ hại
trên chè Trong ñó phổ biến nhất là loài Scirtothrips dorsalis, chiếm 62,7% trong số 43961 cá thể ñã thu nhập Loài bọ trĩ Thrips tabaci Lind ñược xem
như là một trong những loài sâu hại chè thứ yếu ở Nhật Bản, chỉ chiếm 0,76% trong tổng số mẫu ñiều tra
Nhiều tác giả trên thể giới nghiên cứu về các loài bọ trĩ hại chè: tác giả Chang (1991) [54], Mound (1968) [65], Mound, Palmer (1981, 1984) [66] [67], Palmer (1983) [77] Kết quả ñã ghi nhận có 11 loài bọ trĩ hại chè,
phân bố ở nhiều nước khác nhau bao gồm các loài: Mycterothrips stiventris,
Scirtothrips dosalis, Scirtothrips bispinosus, Scirtothrips kenyensis, Thrips
Trang 15palmi, Thrips hawaiiensis, Thrips coloratus, Thrips tabasi, Frankliniella
Rattan (1992) [81] ựã giới thiệu về sự phân bố của một số loài
bọ trĩ hại chè, thời gian phát sinh và phòng trừ ở châu Phi như sau: Loài
là loài sâu hại chè chủ yếu ở Malawi và Zimbabwe Loài S kenyesis Mound hại nhiều ở đông Phi Loài Scirtothrips sp cũng có mặt ở Burundi, Cameroon và Madagascar Loài bọ trĩ ựen Heliothrips haemorrhoidalis
Bouche gây hại nghiêm trọng ở vài nơi của Kenya, Tanzania và Uganda
đồng thời tác giả cũng cho biết, những lô chè không có cây che bóng
bị bọ trĩ hại nặng, ựặc biệt vào thời kỳ khô nóng Chè phục hồi sau ựốn bị hại nặng, những năm ựốn muộn có thể mất mùa tới 20% Tác giả cũng ựưa ra biện pháp phòng trừ bọ trĩ qua việc ựiều chỉnh thời gian ựốn và phun thuốc hoá học sẽ có kết quả cao
Muraleedharan (1992) [73] cho biết ở các vùng chè châu Á thì họ
Bangladesh và Nhật Bản Họ Phlaeothripidae có một loài là Haplothrips
biến, ngoài gây hại trên cây chè, chúng hại cả trên cây cà phê, còn loài
hại làm cho búp và lá non có những vết sẹo sần sùi, mặt lá cong lại Rất dễ nhận thấy sự gây hại của bọ trĩ trên lô chè ựang hồi phục sau ựốn Chúng làm chậm lại giai ựoạn bấm búp ựịnh hình và hậu quả làm thiệt hại ựến sản lượng chè
Tác giả cũng cho biết loài bọ trĩ Scirtothrips dorsalis rất phổ biến ở
Nhật Bản Loài này ưa thắch ựẻ trứng ở những nơi che bóng và ẩm Hầu hết
Trang 16chúng hoá nhộng ở những nơi dễ ẩn nấp như lá già, kẽ nứt của cây, rêu, rác rưởi
Rattan (1992) [81] cho biết ở Châu Phi có tới 200 loài côn trùng và nhện hại chè nhưng các loài hại chắnh chỉ chiếm số ắt, các loài quan trọng
gồm bọ xắt muỗi (Helopeltis schoutedeni và H Orophila), bọ trĩ (Thrips spp) rệp muội (Aphidae), một số sâu ăn lá thuộc Lepidoptera và nhện hại
Năm 1993 tác giả Waterhouse [92] ựã cho biết trên chè ở vùng đông
Nam Châu Á có 28 loài sâu hại Loài bọ trĩ Physothrips setiventris ựược nghi
nhận có mặt ở Việt Nam và Lào
Theo tài liệu của Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật về Việt Nam (1994) [55] số lượng sâu chắnh hại chè ở các nước trong vùng đông Nam Á là không giống nhau: Thái Lan có 7 loài, Malaysia 16 loài, Indonexia 6 loài, Philipin 5 loài và Singaporo 7 loài, đài Loan 13 loài Trong số ựó có một số loài gây hại nghiêm trọng trên cây chè như: Bọ trĩ, bọ xắt muỗi, rầy xanh, nhện ựỏ
Khi nghiên cứu về sâu hại chè ở vùng đông Bắc ấn độ Barboka (1994) [52] xác ựịnh có 9 loài sâu chắch hút hại chè trên tổng số 40 loài sâu hại, trong
ựó 4 loài bọ trĩ hại chè như: Bọ trĩ (thrips), bọ trĩ chè Asam, bọ trĩ vàng
Trong báo cáo của Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật về quản lý tổng hợp sâu hại trong thâm canh chè Việt Nam (1994) [55] cho thấy có 7 loài sâu chắch hút hại chè ựó là: Bọ xắt muỗi, bọ trĩ, rệp muội nâu, rầy xanh, nhện ựỏ tươi, nhện hồng, nhện vàng
Bằng phương pháp ựiều tra biện pháp phòng chống dịch hại chè ở Nhật
Bản, Takafuji và cộng tác viên (2001) [88] cho biết bọ trĩ (Scirtothrips
2.2.1.2 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học sinh thái của bọ trĩ hại chè
Trang 17Wyniger (1962) [93], cho biết bọ trĩ hại chè Scitothrips dorsalid làm
cho lá và chồi cây hoá bần kéo dài, búp nhỏ và sinh trửơng kém Trưởng thành màu nâu, dài 1 - 1,5 mm, con cái ựẻ trứng vào trong màng bọc lá, chồi
và búp non Vòng ựời từ 3 - 4 tuần
Năm 1965, Metcalf và W.P.Flint [68] ựã mô tả bọ trĩ là những loài sâu
cơ thể nhỏ bé, miệng thuộc loại rũa hút đầu có mắt kép và mắt ựơn, râu ựầu
từ 6 Ờ 9 ựốt Một số loài không có cánh, rất nhiều loài có 4 cánh, cánh có nhiều lông tơ Trứng ựẻ vào mô cây Có 2 hình thức sinh sản là ựơn tắnh và hữu tắnh
Muraleedharan và Kandaswamy (1980) [70], vòng ựời của bọ trĩ hại chè gồm các pha: Trứng Ờ Sâu non tuổi 1 Ờ Sâu non tuổi 2 Ờ Tiền nhộng (prepupa) Ờ Nhộng (pupa) Ờ Trưởng thành Con cái trưởng thành ựẻ trứng vào phần mềm của lá, búp chè bằng ống ựẻ trứng Trung bình một con cái ựẻ từ 25 Ờ 50 trứng, nếu nhiệt ựộ môi trường thuận lợi, có thể ựẻ tới 200 trứng Giai ựoạn tuổi 1 và tuổi 2 từ 7 Ờ 10 ngày Giai ựoạn nhộng khoảng 1 tuần Nhộng nằm ở bề mặt lá hoặc mặt ựất Vòng ựời của các loài bọ trĩ phụ thuộc nhiều yếu tố như thức ăn, nhiệt ựộ, mưa, thời gian chiếu sáng Ầ Tác giả cho biết, tác hại của bọ trĩ ngoài vết ăn còn do ổ ựẻ trứng của con cái gây ra Ông cũng cho biết tập tắnh và vòng ựời của một số loài bọ trĩ như sau:
(1) Scirtothrips dorsalis Hood: hại trên một số cây có tầm quan trọng kinh tế bao gồm cả cây chè và ựược gọi tên phổ biến là Chillies thrips, hoặc
bọ trĩ Assam, nó gây nhiều thiệt hại cho chè ở đông Bắc Ấn độ Vòng ựời
hoàn thành trong 13 Ờ 17 ngày tuỳ theo mùa Chúng làm nhộng trong ựịa y trên thân cây chè Loài này có cả hai hình thức sinh sản ựơn tắnh (parthenogenesis ) và hữu tắnh ( sexual reproduction )
(2) Scirtothrips bispinosus Bagn: phân bố rộng, với số lượng lớn, có ở
hầu hết các vùng chè Nam Ấn độ Chúng thường ựược gọi là bọ trĩ cà phê
Trang 18Trên nương cà phê, giai ñoạn cao ñiểm của chúng vào tháng 5 và tháng 12 Vòng ñời hoàn thành trong 19 ngày và có trên 12 lứa mỗi năm Chúng sinh sản theo cả hai hình thức ñơn tính và hữu tính
(3) Heliothrips haemorrhoidalis Bouche: có tính ăn tạp cao và phân bố
tự do, hại nhiều loại cây trồng Nông Nghiệp Nó ñược nghi nhận như một loài sâu hại cà phê, trên chè thấy có ít Chỉ có hình thức sinh sản ñơn tính Vòng ñời từ 20 – 40 ngày tuỳ ñiều kiện thời tiết
(4) Physothrips setiventris bagn: có nhiều ở Assam và Darjeeling gây
nhiều thiệt hại cho lá non Vòng ñời hoàn thành trong 3 tuần Loài này chưa ñược nghiên cứu chi tiết
Hai loài khác là Mycetothrips Anan và Dorcadothrips nilgiriensis Rank
& Mark ñược nghi nhận nguồn gốc từ Nilgiris, hiện nay có trên chè ở Anamallais Các loài này chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ
Các loài bọ trĩ ăn ở hoa còn có lợi cho việc thụ phấn của cây chè
Phòng trừ bọ trĩ: Trong tự nhiên, bọ trĩ bị ñiều chỉnh bởi nhiều loài ký sinh và ăn thịt Tuy nhiên, ñể phòng trừ bọ trĩ có hiệu quả, tác giả cho rằng phun thuốc trừ sâu là không thể tránh ñược
Mkwaila (1981) [62] cho biết có nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của bọ trĩ, trong ñó ảnh hưởng của nhiệt ñộ là chủ yếu Bọ trĩ sinh sản, ăn và sống trong và xung quanh búp chè, ñặc biệt có nhiều ở những búp nhô lên trên mặt tán Tác giả cho biết vòng ñời của bọ trĩ
Trứng, 6 ngày; Tuổi 1, 2 ngày; Tuổi 2, 2.5 ngày; Tiền nhộng, 1 ngày; Nhộng,
2 ngày Trưởng thành con cái sau vũ hoá 24h bắt ñầu ñẻ trứng và ñẻ trong vòng 3 ngày Con trưởng thành có thể sống trong 6 tuần và có thể ñẻ tới 50 trứng Các thế hệ bọ trĩ gối tiếp nhau nên trong một búp có tất cả các pha khác
Trang 19Muraleedharan (1991) [71] loài Scirtothrips bispinosus trứng phát dục
6 – 8 ngày, tuổi 1 từ 2 – 3 ngày, tuổi 2 từ 3 – 4 ngày Cuối tuổi 2 chúng rơi xuống ñất và bước vào giai ñoạn tiền nhộng, sau ñó là nhộng, giai ñoạn này từ
3 – 5 ngày
Theo tài liệu của Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật về Việt nam (1994) [55], có rất nhiều loài bọ trĩ phát triển trên mỗi vùng sinh thái khác nhau Tại miền Nam Ấn ðộ bọ trĩ gây hại nặng nhất, mức ñộ phá hại của chúng phụ thuộc vào sự thay ñổi theo mùa và chế ñộ canh tác Bọ trĩ chỉ phá hại nặng trên những lá non, mềm do vậy dùng biện pháp hái có thể giảm ñược tỷ lệ búp
bị hại
Sâu non sống ở mặt dưới lá chè, chúng chích hút búp tạo thành một hoặc nhiều ñường của vết châm xuất hiện dọc hai bên gân chính Hầu hết sâu non hoá nhộng trên lá già ñã chết treo trên cây hoặc lá bị sâu cuốn lá cuốn lại, trong những vết nứt của vỏ cây, trong ñám tảo, ñịa y trên thân cây
Nhiều tác giả như Amin (1980) [48], Ramakrishna Ayyar (1928) [82] cho rằng: Ký chủ hoang dại chính của bọ trĩ là các loài keo Tại Thái Lan bọ
trĩ loài Scitothrips dorsalid ñã ñược thu thập trên hoa sen, hoa hồng, cây cam,
cây ñậu Mound, Palmer (1981) [65]
Kodomari (1978) [58], Okada, Kudo (1981), (1983) [74] [75] cho biết
ở Nhật Bản bọ trĩ là loài sâu hại trên cây chè và cây ăn quả Miyahara và cộng sự (1976) [61] cũng cho rằng bọ trĩ là loài sâu hại trên cây nho ở Nhật
(1989) [90] cho biết bọ trĩ loài Scitothrips dorsalis còn hại trên cây ñào lộn
hột và cây hành
Theo tài liệu của CABI [53] trên cây chè vòng ñời của bọ trĩ từ 13 - 18 ngày Con cái bắt ñầu ñẻ trứng sau khi hoá trưởng thành từ 3 - 5 ngày, mỗi con cái ñẻ trung bình 60 - 80 trứng Tỷ lệ giữa con cái và con ñực là 6 : 1
Trang 20Trên cây ớt, một con cái có thể ñẻ 2 - 4 trứng/ngày Thời gian ñẻ là 32 ngày, tiền nhộng kéo dài 24 giờ và thời gian nhộng là 3 - 5 ngày Bọ trĩ làm nhộng
ở nách lá, trong những mép quăn của lá, dưới ñài hoa, ñài quả
Palmer và Mound (1983) [77] ñã nghiên cứu về một số ñặc ñiểm hình
thái học của Scirtothrips dorsalis ở Australia và Newzealand cho biết: Trứng
bọ trĩ có hình ô van, màu trắng nhạt ñến vàng nhạt, hẹp ở phía trước Thời gian trứng 4 - 6 ngày Sâu non mới nở màu trong suốt, cơ thể ngắn, chân dài hơn, râu hình trụ ngắn gồm 7 ñốt, ñầu và ngực không rõ ràng Sâu tuổi 2, râu dài hơn và cũng hình trụ gồm 7 ñốt, râu hàm dưới có 3 ñốt, ñầu và ngực tách
rõ ràng
Tiền nhộng màu vàng nhạt, râu ñầu phình to và ngắn với các ñốt rõ rệt Hai ñôi cánh dài ở trên mỗi ñốt ngực giữa và ñốt ngực cuối Nhộng màu tối với những mắt kép và mắt ñơn mang sắc tố ñỏ Gốc cánh thon dài, râu ngắn
và gập lại vắt ngược trên ñầu Nhộng con cái ñiểm bụng rộng hơn, nhộng con ñực bụng tù Bọ trĩ trưởng thành hầu hết khi mới nở màu trắng, sau ñó nhanh chóng chuyển màu vàng nhạt, mảnh lưng bụng có ñốm tối ở giữa, mép cánh trước có những lông cứng, mạch cánh thứ hai có hai lông, lông mao thẳng
Barboka (1994) [52] mô tả ñặc ñiểm hình thái bọ trĩ ở Ấn ðộ cũng tương tự như trên, theo tác giả thời gian tiền nhộng là 2,9 - 3,1 ngày, sâu non 4,3 ngày, vòng ñời từ 13,4 - 17,6 ngày Trưởng thành cái dài 1,05 mm, rộng 0,19 mm, mắt lồi lên màu hồng ñậm, con ñực dài 0,71 mm, rộng 0,14 mm, màu xám hơn con cái Tỷ lệ ñực cái là 1: 4
Như vậy về ñặc ñiểm sinh học sinh thái của bọ trĩ hại chè ñã ñược rất nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu, ñiều này chứng tỏ phổ phân bố của chúng rất rộng, ñồng thời chúng còn gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau
Trang 21Theo tài liệu của CABI [53] cho biết: Thiên ñịch của bọ trĩ có 7 loài,
trong ñó Franklinothrips megalops là loài ăn thịt phổ biến của loài Scitothrips
Du Pasquier (1932) [83] cho biết ở Ấn ðộ, người ta thấy có loài bọ trĩ ñen Haplothrips tenuipensis ăn bọ trĩ Physothrips setiventris, nhưng số lượng loài bọ trĩ ñen này chỉ có ít
Muraleedharan và Radhakrishnan (1988) [71] ñã ñiều tra thiên ñịch của nhiều loài sâu hại chè ở Kerala và Tamil Nadu (Nam Ấn ðộ) bao gồm cả ký
sinh và ăn thịt ðối với bọ trĩ, ñã xác ñịnh hai loài ăn thịt Aleothrips
bộ Thysanoptera, ăn bọ non và trưởng thành của loài bọ trĩ Scirtothrips
bispinosus.
Ananthakrishnan (1984) [49] khẳng ñịnh: Loài Erythrothrips asiaticus
là một loài ăn thịt của bọ trĩ cùng với loài Mymarothrips garuda Sannigrahi
và Mukopadhyay (1992) [84] ñã nghiên cứu ñánh giá hiệu quả ăn thịt của loài
với một số loài sâu hại phổ biến ñặc biệt là bọ trĩ hại chè ở Srilanka
2.2.1.4 Nghiên cứu phòng chống bọ trĩ hại chè
+ Biện pháp canh tác
V.Sudoi (1985) [85] ñã nghiên cứu sự ảnh hưởng của lượng mưa và
che bóng ñối với bọ trĩ S kenyesis ở Kenya, thấy rằng những tháng mùa khô,
mật ñộ bọ trĩ cao Số lượng bọ trĩ có tương quan nghịch với lượng mưa của 2 tháng trước khi mưa rào Số lượng bọ trĩ ở nương chè không che bóng nhiều hơn ở nương chè có che bóng bằng cây Grevillea
Mkwaila (1982) [63] ñã kết luận sự loại bỏ cây che bóng là nguyên
nhân làm cho bọ trĩ Scirtothrips aurantii phát sinh gây hại nghiêm trọng ở
Malawi
Trang 22Ellis, R.T và Rattan, P.S (1977) [57] ñiều tra ở Malawi năm 1976 trên
12990 ha chè thấy 6785 ha bị bọ trĩ hại, chiếm 52% ðây là nguyên nhân thất thu một số lượng lớn sản lượng chè, ñặc biệt là chè ñã ñốn ðồng thời cũng gây ra tình trạng chết ở chè con Biện pháp phòng trừ có hiệu quả bao gồm phun thuốc Actellic lặp ñi lặp lại 10 – 15 ngày một lần trong một thời kỳ vài tháng, thay ñổi thời gian ñốn và hái ở ñỉnh cao 10cm trên vết ñốn
Rattan (1988) [79] ñã tiến hành thí nghiệm phòng trừ bọ trĩ
ñược chọn ñể nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ñốn, thuốc ñối với bọ trĩ và năng suất chè
Kết quả cho biết cứ 2 tuần phun thuốc một lần sẽ giảm ñược bọ trĩ và sản lượng chè cũng tăng Sau khi ñốn tháng 7 hoặc tháng 8, sự khác nhau giữa phun thuốc và không phun thuốc giảm bớt ðốn vào thời kỳ tháng 5 mà không phun thuốc thì sản lượng chè cao nhất
Mulaleedharan (1992) [73] cho biết cường ñộ che bóng ñóng vai trò quyết ñịnh mật ñộ quần thể của bọ trĩ, rệp muội, bọ xít muỗi và nhện Nương chè không che bóng luôn luôn có nhiều bọ trĩ và nhện, bọ xít muỗi gây nhiều thiệt hại ở những nơi cây che bóng dầy và ẩm
Das Và Katoty (1991) [56] cho biết những biện pháp phòng trừ sâu hại chè ở Ấn ðộ dưới ñiều kiện thời tiết lạnh ñể trừ 12 loài sâu hại bao gồm: xới xốp ñất quanh bụi chè, thu nhặt nhộng và sâu non bộ cánh vảy, thu nhặt những cành chết, ñốn trên bề mặt tán, phủ ñất giữa các hàng chè, phun thuốc
1 ñến 2 lần lên các vật liệu phủ ñất ñể trừ ấu trùng bọ hung và bọ trĩ Những biện pháp này có tác dụng làm giảm tác hại của sâu trong mùa thu hái
+ Biện pháp hoá học
Chè là cây trồng truyền thống lâu ñời của nhiều nước trong vùng khí
Trang 23lại là nguồn thức ăn phong phú của các lồi sâu hại trong đĩ dặc biệt nguy hiểm là nhĩm sâu chích hút hại chè ðể bảo vệ búp chè, nhiều nhà khoa học
đã đi sâu nghiên cứu từng lồi sâu hại, từ đĩ đề xuất biện pháp phịng trừ cĩ hiệu quả Các tác giả đều cho rằng biện pháp hố học giữ một vị trí quan trọng và khơng thể thay thế được
Malathion Theo Mound, Palmer (1981, 1984) [65] [67], Palmer và Mound (1983) [77], việc sử dụng thuốc Monocrotophos, Phosalone và Endosulfan, Permethrin, là cĩ hiệu quả trong việc làm giảm mật độ tập đồn bọ trĩ Tác giả Chandale và Deshpande (1984) khẳng định hỗn hợp Disulfoton và Monocrotophos cĩ hiệu quả phịng trừ bọ trĩ cao nhất
Warui và Ombaka (1989) [53] đã làm thí nghiệm trừ bọ trĩ Scirtothrips
nghiệm thực hiện ở một số đồn điền chè ở Kenya từ năm 1986 – 1988 với các loại thuốc Pyrethrum tự nhiên 25 EC, Permethrin 25 EC, Malathion 50 EC, Dimethoate 40 EC Kết quả là tất cả các loại thuốc đều cĩ tác dụng làm giảm
bọ trĩ Tuy nhiên, Pyrethrum và Permethrin trừ bị trĩ cĩ hiệu quả tốt hơn các loại thuốc nhĩm Organophosphates trong các thí nghiệm
Rattan (1989) [80] cũng làm thí nghiệm trừ bọ xít muỗi, bọ trĩ bằng Thiodan và so sánh với các loại thuốc Cypermethrin, Deltamethrin và Pirimiphosmethyl Kết quả cho thấy thuốc Thiodan cĩ hiệu lực trừ bọ xít muỗi cao hơn các loại thuốc khác, nhưng đối với bọ trĩ thuốc Thiodan khơng
cĩ hiệu quả Thời gian cách ly đối với Thiodan ít nhất là 5 ngày
ðối với nhĩm thuốc Pyrethroid, Muraleedharan và Varadharan (1986) [70] cho biết các loại thuốc thương mại cĩ sẵn như Permethrin, Cypermethrin, Fenvalerate, Deltamethrin, Fenpirithrin, Fenpropathrin và Fluvalinate rất cĩ
Trang 24hiệu quả trong phòng trừ sâu ăn lá Cydia leucostoma và bọ trĩ Scirtothrips
Hai tác giả Rao và Padmanaban (1975) [78] cho biết biện pháp phòng trừ bọ trĩ là rất cần thiết ñể giảm thiệt hại Thuốc trừ sâu Malathion và Ethion trừ bọ trĩ không có hiệu quả trong khi các thuốc nội hấp như Azodrin, Nuvacron, Bidrin, Tamaron và Anthio có hiệu quả tốt Dùng thuốc nội hấp thì thời gian giữa các lần phun có thể dài hơn
Năm 1990 tác giả Mkwaila [64] ñã tiến hành thí nghiệm thuốc hoá học phòng trừ bọ trĩ ở vùng Malawi cho biết thuốc Karate có hiệu quả tốt
Qua nghiên cứu biện pháp hoá học phòng chống bọ trĩ tác giả Trevor Lewis (1997) [59] ñã giới thiệu 2 hợp chất Bensultap thuộc Benzenethiosufonate và Oranophosphate ñể phòng chống bọ trĩ trên chè
Tuy nhiên ñến năm 1993 Bailod và cộng sự [51] ñã ñưa ra kết luận: Sau một thời gian dài sử dụng biện pháp hoá học ñã bộc lộ những nhược ñiểm thể hiện: Gây bùng phát số lượng sâu hại, nảy sinh chủng sâu hại mới, chi phí tốn kém, gây ñộc hại cho người làm chè, làm ô nhiễm môi trường và ñể lại dư lượng trên sản phẩm ảnh hưởng ñến người tiêu dùng Chính vì thuốc hoá học có hiệu quả thấp ñối với sâu hại chè nên một số tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu các biện pháp khác như: Biện pháp canh tác, nghiên cứu sức chống chịu của cây chủ, biện pháp sinh học
+ Biện pháp sinh học
Viggiani và Bernardo (1996) [91] cho biết loài bọ trĩ Heliothrips
thành phố và cây hoang dại Các tác giả ñã nghiên cứu phòng trừ sâu này
(Trichogrammatidae) và Thripobius semiluteus (Eulophidae) trong nhà kính
Trang 25Biện pháp phịng trừ sinh học đã được sử dụng rộng rãi ở một số nước trên thế giới, hiện nay biện pháp này là một trong những hướng đi mới trong việc phịng trừ sâu hại cây trồng, với phương châm:
- Làm giảm trực tiếp tập đồn sâu và bệnh hại bằng việc sử dụng các chế phẩm cĩ nguồn gốc tự nhiên từ thảo mộc, từ vi sinh vật như: Thuốc trừ sâu thảo mộc, thuốc trừ sâu vi sinh, chất dẫn dụ, chất xua đuổi
- Trừ sâu và bệnh bằng việc bổ xung vào thiên nhiên để làm tăng kẻ thù
tự nhiên của sâu bệnh như: Các loại ký sinh, vi sinh vật, các lồi cơn trùng bắt mồi ăn thịt, các lồi đối kháng
- Giảm nguồn thức ăn và nơi cư trú của sâu bệnh
Theo báo cáo tại Wagenigen năm 1994 của Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật
về Việt nam [55] cĩ một số lồi thực vật được sử dụng để sản xuất ra thuốc thảo mộc cĩ tác dụng trừ sâu như: Cây neem, deris, cây na, hạt tiêu, tỏi, nghệ, thuốc lá, Nước chiết của các cây này cĩ thể trừ được rệp, bọ xít muỗi, bọ cánh cứng, nhện, rầy xanh, bọ trĩ trên chè
+ Biện pháp phịng trừ tổng hợp (IPM)
Các tác giả Waage, Trond Hofsvang (2001) cho rằng cùng với sự phát triển của phương pháp IPM và phịng trừ hiệu quả các lồi lạ xâm nhập vào hệ sinh thái địi hỏi chúng ta phải tăng cường sử dụng đấu tranh sinh học
Parrella và Cs (1997) [76] đề xuất biện pháp quản lý bọ trĩ tổng hợp (IPM) trên cơ sở:
- Tìm hiểu đặc tính sinh học của bọ trĩ trên đồng ruộng, mức độ gây hại và ngưỡng gây hại kinh tế
- Sự phân bố trên cây và sự xâm nhiễm để cĩ phương pháp điều tra,
dự tính dự báo
- Sử dụng giống đối kháng
Trang 26- Sử dụng thiên ñịch quan trọng trong việc ñiều hoà số lượng quần thể
2.2.2 Những nghiên cứu trong nước
2.2.2.1 Nghiên cứu về thành phần bọ trĩ hại chè
Ngay từ năm 1932 Du Pasquier [83] ñã tìm hiểu các loài bọ trĩ hại chè
và cà phê về sự phân bố, tập tính sinh sống, triệu chứng, tác hại cũng như biện pháp phòng trừ Ông cho biết có 4 loài bọ trĩ hại chè là những loài nguy hiểm thực sự:
- Loài Physothrips setiventris hại rải rác ở Ấn ðộ, thường có nhiều ở
Darjeeling và Java
- Loài Heliothrips haemorrhoidalis hại cây canh-ki-na ở Java, hại cả
chè, cà phê, ngô nhưng sự phá hại ở mức ñộ nhẹ
- Loài Physothrips leproyi và Bergmatothrips theifloris, gặp ở hoa chè,
lần ñầu tiên thấy ở Ấn ðộ, sau ñó thấy ở Java
- Ở Bắc Kỳ, năm 1931 nhận thấy sự phá hại ñầu tiên của bọ trĩ trên chè,
từ ñó về sau tiếp tục thấy bọ trĩ gây hại
Kết quả ñiều tra ở các tỉnh phía Nam 1977 - 1978, Viện Bảo vệ thực vật (1998) [43] thông báo có 41 loài sâu hại, trong ñó có 17 loài sâu chích hút hại chè Nguyễn Ngọc Kính (1979) [19], Vũ Khắc Nhượng (1989, 1994) [27]
Trang 27[28] ñều khẳng ñịnh có 3 loài chích hút chủ yếu hại chè ñó là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ trĩ
Năm 1982 Hồ Khắc Tín [40] có nhận xét sâu hại chè vùng Bắc bộ thường có rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, một số sâu ăn lá và nhện ñỏ
Trong giai ñoạn 1986 – 1987, trạm nghiên cứu Phú Hộ – Viện cây công nghiệp [45] tiếp tục nghiên cứu và xác ñịnh sâu hại quan trọng ñó là: rầy xanh, nhện ñỏ, bọ trĩ
Phạm Thị Vượng và Nguyễn Văn Hành (1990) [47], qua nghiên cứu thành phần sâu hại chè tại nông trường Sông Cầu - Bắc Thái thông báo có 21 loài sâu hại chè thuộc 6 bộ côn trùng và hai loài nhện, trong ñó nhóm sâu chích hút gồm: Rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ñỏ
Nguyễn Văn Thiệp (1993) [33] cho biết về thành phần sâu hại chè ở Phú Hộ - Vĩnh Phú gồm 32 loài, nằm trong 7 bộ côn trùng khác nhau và có 3 loài nhện Trong số sâu hại ñáng chú ý nhất là: Rầy xanh, bọ cánh tơ (bọ trĩ), nhện ñỏ nâu
Năm 1996 Hoàng Thị Hợi [9] ñã nghiên cứu và thu thập tại vùng chè tỉnh Bắc Thái cho biết có 26 loài sâu hại chè nằm trong 22 họ, thuộc 6 bộ côn
Thysanoptera Trong số ñó các loài sâu chích hút chủ yếu gồm: Rầy xanh, rệp muội ñen, bọ cánh tơ (bọ trĩ), bọ xít muỗi, nhện da cam
ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997) [30] và Nguyễn Khắc Tiến cho biết ở Việt Nam ñã thu ñược 45 loài sâu và 4 loài nhện hại chè, trong ñó các loài hại chính là: Bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ trĩ và nhện
Nam có 46 loài sâu hại, trong ñó nhóm sâu chích hút gồm có 19 loài Các tác giả trên cùng với tác giả ðỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1997) [30] chia
ra các nhóm hại theo bộ phận là:
Trang 28• Nhóm hại búp: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ (bọ trĩ), sâu cuốn
lá non, rệp muội hại búp, nhện vàng hại búp non… Trong nhóm này chú ý nhất là rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ và sâu cuốn búp
• Nhóm hại lá: có rất nhiều loài thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) như sâu róm, bọ nẹt, sâu kèn cùng với nhóm nhện thuộc Acarina thường tích luỹ số lượng bùng phát gây hại nghiêm trọng
• Nhóm hại hoa quả: có bọ xít hoa hại quả làm mất sức nảy mầm có ý nghĩa trong chọn giống chè theo phương pháp lai hữu tính
• Nhóm hại cành, thân, rễ: có rất nhiều loài gây hại trong ñó quan trọng nhất là mối, dế cắn chè con tuổi 1
Các tác giả này còn khẳng ñịnh thành phần sâu hại chè ở Việt Nam gần giống với một số nước vùng cận nhiệt ñới như Gruzia, Srilanka, Indonesia Tuy nhiên ở các nước này có một số loài sâu hại mà ở Việt Nam chưa thấy xuất hiện
Tác giả Lê Thị Nhung (2002) [24] Thành phần nhóm sâu chích hút hại chè ở Phú Thọ có 20 loài, tập trung ở các bộ: Bộ cánh ñều 08 loài, bộ cánh
nửa 05 loài, bộ cánh tơ 01 loài, và lớp nhện 06 loài Trong số các loài sâu
chích hút thì rầy xanh, bọ trĩ có phổ gây hại và mức ñộ gây hại rộng nhất, sau
ñó ñến bọ xít muỗi hại búp chè
Theo Hà Quang Hùng và CS (2005) [12 ] Thành phần bọ trĩ hại chè
gồm 6 loài: Thrips flavus Schrank và Dendrothips sp, Physothrips setiventris Bagn hại trên búp; loài Thrips palustris Reuter hại trên lá và 2 loài
2.2.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng gây hại kinh tế của bọ trĩ hại chè
Theo ðỗ Ngọc Quỹ (1976) [29] bọ trĩ là loài sâu phá hại tương ñối nặng trên cây chè làm cho búp chè bị " Ghẻ", mặt dưới lá khi bị hại thường
Trang 29nổi lên 2 ựường sần sùi song song với gân chắnh, gây cho búp chè bị cứng, phát triển không bình thường, năng suất và phẩm chất giảm rõ rệt
2.2.2.3 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học sinh thái của bọ trĩ hại chè
Du Pasquier (1932) [83] bọ trĩ là loài sâu nhỏ, cơ thể dài 1 -1,5 mm Qua 4 lần lột xác thành sâu trưởng thành Bọ trĩ ựẻ trứng vào mô lá non, cuộng non Trứng hình hạt ựậu, dài 0,5 mm Cuối thời kỳ sâu non, chúng xuống ựất hoá nhộng Khi trưởng thành chúng, trở lại cây chè
Nguyễn Khắc Tiến (1963) [38] ựã mô tả loài bọ trĩ Physothrips
trung nhiều vào tháng 3 Ờ 4 và tháng 7 Ờ 8 Chè con kém chăm sóc cũng như chè ở gần ựai rừng chắn gió thường bị hại nặng
Từ năm 1996 - 1998 Nguyễn Văn Thiệp [34] [35] nghiên cứu bọ trĩ hại chè ở Phú Hộ cho biết: Bọ trĩ có 2 cao ựiểm là tháng 3 và tháng 8, thời ựiểm gây hại nặng nhất là tháng 7 Ờ 9, trồng cây che bóng trên các lô chè sẽ giảm ựược tác hại của rầy xanh và bọ trĩ
Về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái: Bọ trĩ non có 2 tuổi, tuổi 1 dài 0,3 - 0,4 mm, tuổi 2 dài 0,6 - 0,8 mm Trưởng thành dài 0,8 - 1 mm, màu vàng, lưng cánh màu xanh, thời gian phát dục từ trứng - nhộng vũ hoá thành trưởng thành là 14 ngày (mùa Hè), và 20,1 ngày (mùa đông)
Nguyễn Văn Hùng (1998) [13] [14] ựã nhận xét bọ trĩ là loài sâu hại rất phổ biến và chúng ựã phá hại trên nhiều loại cây trồng ở các vùng Nhiệt ựới
(Vĩnh Phúc) bị hại nặng Tháng 8 năm 1973, hơn 15 ha chè con của nông trường Tân Trào cũng bị bọ trĩ hại rất nặng
Nguyễn Tiến Thiệp (2001) [32], ựã mô tả hình thái của bọ trĩ Trưởng thành bọ trĩ dài 0,7 - 0,9 mm, màu vàng xám, sâu non màu vàng nhạt, dài 0,4 -
Trang 300,6 mm Trứng rất nhỏ 0,2 - 0,3 mm sâu non sống chủ yếu ở gân lá và búp non Vòng ñời của bọ trĩ từ 25 - 30 ngày Trong năm bọ trĩ phát sinh mạnh
từ tháng 6 ñến tháng 9 với mật ñộ rất cao 2,3 - 2,5 con/búp Cũng theo tác giả
bọ trĩ có biểu hiện kháng thuốc rõ rệt như rầy xanh Trong các giống chè ñang trồng hiện nay bị nhiễm bọ trĩ nặng nhất là giống chè Trung du
Dự án phát triển chè và cây ăn quả - Viện nghiên cứu chè (2002) [6] cho biết: bọ trĩ trưởng thành có cánh giống như cán dao, trên có nhiều lông tơ Toàn thân dài 0,7 – 0,9 mm màu vàng xám, ñầu có 2 mắt kép và 3 mắt ñơn màu nâu Bọ non màu vàng nhạt dài từ 0,4 – 0,6 mm Trứng rất nhỏ 0,2 – 0,3
mm bám trên mặt lá non và tôm chè còn gấp kín Bọ non hoá nhộng trên mặt ñất hoặc trên các mảnh lá khô vụn và dưới gốc chè
Mô tả hình thái của bọ trĩ Hà Quang Hùng và CS (2005) [12] cho biết: Trưởng thành mầu vàng, cánh hơi xám, râu ñầu 6 ñốt, trên râu có lông thưa ngắn cứng, cơ thể dài 0,8 mm, trưởng thành hoạt ñộng nhanh nhẹn Con cái
ñẻ trứng dải rác trong mô của lá Trứng hình hạt ñậu, lúc mới ñẻ mầu trắng, sau trắng ñục, dài 0,15 mm; ấu trùng hình dạng tương tự như bọ trĩ trưởng thành, nhưng không có cánh, ấu trùng có 2 tuổi, tuổi 1 mầu trắng trong sau chuyển thành mầu vàng cơ thể dài 0,3 mm; tuổi 2 mầu vàng, bụng phình to,
cơ thể dài 0,5 mm ấu trùng ñẫy sức chuyển sang pha tiền nhộng, mầm cánh kéo dài ñến ñốt bụng thứ 3, hai mắt kép mầu nâu ñỏ, ít di chuyển; nhộng dài 0,7 mm, mắt kép chuyển mầu ñỏ, mầm cánh kéo dài ñến ñốt bụng thứ 8, râu ñầu quặp về phía sau, nhộng ít di chuyển Vòng ñời 19 ñến 20 ngày ở ñiều kiện mùa hè nhiệt ñộ cao, 28 ñến 30 ngày trong ñiều kiện mùa ñông nhiệt ñộ thấp
2.2.2.4 Nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ hại chè
Trang 31Trong chiến lược phòng chống sâu hại ngày nay chúng ta không phải chỉ chú ý ñến lợi ích kinh tế, mà cũng cần phải chú ý ñến sự an toàn sinh thái, môi trường và sức khoẻ cộng ñồng, ñó là mối quan hệ khăng khít ba vấn ñề: kinh tế – xã hội – môi trường, do ñó biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ra ñời ðể cho biện pháp hiệu quả và phù hợp với hệ thống nông nghiệp ñịa phương cần phải biết mối quan hệ giữa cây trồng, dịch hại và kẻ thù tự nhiên (thiên ñịch) của chúng trong hệ sinh thái Nguyễn Công Thuật (1996) [42], Hà Quang Hùng (1998) [11]
Do vậy, tác giả Vũ Quang Côn (1990) [2] ñã khẳng ñịnh “ Lợi dụng
các sinh vật ñể hạn chế số lượng sâu hại – một phương pháp quan trọng của
Ở Bắc Thái, Hoàng Thị Hợi (1996) [9] công bố có 18 loài nhện bắt
mồi ăn thịt, trong ñó có ý nghĩa nhất là nhện Linh miêu Oxyopes javanus ăn
rầy xanh, bọ trĩ mạnh nhất
Trong thời gian từ năm 1995 -1997 Lê Thị Nhung [21] [22] [24]ñã thu thập ñược 63 loài thiên ñịch sâu hại chè, trong ñó có 19 loài côn trùng, 25 loài nhện, 12 loài nấm ký sinh Theo tác giả các loài nhện ăn thịt có vai trò quan trọng nhất trong việc hạn chế mật ñộ bọ trĩ trên ñồi chè Tiếp tục nghiên cứu ñến năm 2002 tác giả thu thập ñược 99 loài thiên ñịch trong ñó có 34 loài thiên ñich ăn rầy xanh, 21 loài thiên ñịch ăn nhện ñỏ nâu, 16 loài thiên ñịch ăn
bọ xít muỗi, 10 loài thiên ñịch ăn bọ trĩ, 18 loài thiên ñịch ăn rệp muội ñen Các loài tập trung nhất ở nhóm nhện lớn bắt mồi (38 loài), tiếp ñến là bộ cánh cứng, bộ cánh màng
Thực hiện chương trình quản lý tổng hợp sâu hại chè năm 2003, Nguyễn Văn Hùng và CTV [17] ñã ñiều tra thu thập và ñịnh danh ñược 31 loài thiên ñịch thuộc 8 bộ côn trùng và nhện bắt mồi ăn thịt Tác giả cho biết
Trang 32thành phần ong ký sinh quá nghèo nàn (2/31 loài) trong ñó nhóm bọ rùa có số loài khá phong phú (10 loài)
Tác giả Du Pasquier (1932) [83] ñề ra một số biện pháp phòng trừ bọ trĩ như sau:
- Hái búp: Hái nhanh và ñốt ngay những lá vàng có sâu và trứng
- Phun thuốc Nicotin
- Biện pháp trồng trọt: áp dụng theo phương pháp của Ấn ðộ: Trên những lô chè không phủ ñất bị bọ trĩ hại nặng sẽ tiến hành cầy ñất
ñể trừ bọ trĩ
- ðốn nhẹ: ðốn giảm bớt lá sẽ giảm ñược bọ trĩ
- Giống: Theo tác giả ở Bắc Kỳ, giống Trung Quốc bị hại nặng hơn giống Assam và Manipur, nhưng tại vùng Trung bộ và Bắc bộ giống chè Assam và chè Shan bị bọ trĩ hại nặng hơn
Trang 33Nguyễn Thái Thắng (1994 – 1998) [31] thì cho rằng thuốc trừ sâu Padan là loại thuốc nội hấp có phổ tác ñộng khá rộng, trừ ñược rầy xanh, bọ trĩ, hiệu lực của thuốc kéo dài 15 ngày, ngoài ra thuốc còn có tác dụng kích thích búp chè và không ñể lại dư lượng trên sản phẩm
Hoàng Thị Hợi (1996) [9] khuyến cáo nên dùng Sumithion, Aplaud ñể trừ rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít muỗi
Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Văn Thiệp (1998) [13] cho biết, ñể trừ
bọ trĩ nên phun thuốc kịp thời kết hợp với hái chạy, các tác giả cũng ñã ñưa ra một danh sách các thuốc trừ sâu có hiệu quả cao ñể phòng trừ nhóm sâu chích hút trên chè: ðối với rầy xanh, bọ trĩ nên dùng thuốc Selecron, Karate, Sherpa
Lê Thị Nhung (2001) [23] sử dụng thuốc trừ sâu tập kỳ với lượng 0,3 kg/ha ñể trừ bọ cánh tơ và nhện ñỏ hại chè trong chương trình phòng trừ tổng hợp, không gây ảnh hưởng xấu tới thiên ñịch và chất lượng sản phẩm chè
Nguyễn Văn Hùng (2001) [16] cho biết các thuốc có hiệu lực ñối với
bọ trĩ cao ñó là Sherpa, Pegasus, Ofatox, hiệu lực của thuốc ñạt 94 – 98% Tác giả cũng cho biết ñể phòng trừ bọ trĩ có hiệu quả tốt cần phải chăm sóc chè tốt, tỷ lệ cơ cấu giống hợp lý, trồng cây che bóng, tăng cường biện pháp hái
Nguyễn Văn Hùng (2004) [18] ñể phòng trừ bọ trĩ có hiệu quả cao và
an toàn dùng thuốc Confidor 100SL, pha 7 – 10 ml/bình 10 -12 lít nước phun
400 lít nước/ha
Hà Quang Hùng và CS (2005) [12] ñể phòng chống bọ trĩ hại chè có hiệu quả dùng Trebon 10 EC, lượng sử dụng 0,7 lít/ha; Bestox 5 EC, lượng sử dụng 0,4 lít/ha Ngoài ra có thể dùng Butyl 10WP lượng thuốc dùng 0,7 lít/ha; Padan 50SP lượng thuốc dùng 1,5kg/ha hoặc Dandy 15 EC lượng thuốc dùng
1 – 1,5 lít/ha
Trang 34Phạm Anh Cường (2007) [3] cho biết sử dụng thuốc trừ sâu sinh học ðầu Trâu BI-SAD 0,5ME có khả năng thấm sâu qua lớp biểu bì lá ñể diệt các loài sâu nhỏ nằm phía dưới lá như nhện ñỏ, bọ trĩ, rầy, rệp, sâu vẽ bùa, dòi ñục lá chè
ðỗ Văn Ngọc [20] (tạp chí Thế giới Chè, số 10/2007, trang 19) cho biết:
- Phát hiện sớm sâu hại, chỉ phun thuốc khi số lượng sâu hại chè vượt ngưỡng phòng trừ (rầy xanh 5 con/khay, nhện ñỏ 4 – 5 con/lá, bọ cánh tơ (bọ trĩ) 5 con/búp, bọ xít muỗi 10 – 15% số búp
- Lượng dung dịch phun 600 – 1000 lít/ha/lần, chỉ dùng thuốc trong danh mục cho cây chè của Bộ Nông nghiệp và PTNT
- Thời gian cách ly sau phun thuốc bảo vệ thực vật tối thiểu là 10 ngày lượng thuốc sâu theo tiêu chuẩn EU
Biện pháp canh tác phòng chống sâu bệnh và cỏ hại trong nông nghiệp, NXB Nông nghiệp (1998) [46] cho biết:
- Cần tưới nước cho chè khi khô hạn ñể giảm tác hại của một số sâu hại (bọ trĩ, )
- Trên nương chè cần trồng cây bóng mát ñể chống ánh sáng trực xạ,
Trang 35chè thâm canh có tác dụng làm giảm mật ñộ rầy xanh, nhện ñỏ, bọ trĩ, bệnh chấm xám; nhưng lại làm tăng tác hại của bọ xít muỗi Cần trồng cây bóng mát với mật ñộ hợp lý 200 cây/ha
Theo Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến chè do Dự
án phát triển chè và cây ăn quả, Viện nghiên cứu chè xuất bản dùng cho giáo viên và nông dân (2002) [6] cho biết: Bộ rễ chè cần ñược lấp kín ñất, nếu rễ chè hở ra ngoài nhiều, chè sẽ bị bọ trĩ phá hại nặng Cần trồng cây phủ ñất ñể bảo vệ lớp ñất mặt Hàng năm, nên cày lật ñể diệt nhộng bọ trĩ cư trú trong ñất Việc thu hái triệt ñể lá, búp non cũng góp phần diệt trứng và bọ trĩ trưởng thành Và trồng cây che bóng có tác dụng tốt làm giảm mật ñộ sâu hại trên chè: bọ trĩ, rầy xanh, nhện ñỏ Cây che bóng trên chè có nhiều loại nhưng phổ biến nhất hiện nay là cây muồng lá nhọn
Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Nhung (2002) [24] cho biết dùng biện pháp hái chè làm giảm mật ñộ sâu hại và bảo vệ thiên ñịch, ñặc biệt ñối với trĩ, kết hợp làm sạch cỏ trên các lô chè Cần giữ lại các bờ cỏ trong mùa ñông
ñể làm nơi cư trú cho thiên ñịch trên chè
Tóm lại việc nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại chè cũng chỉ mới bắt ñầu trong 10 năm gần ñây và cũng còn mang tính chất cục bộ Chính vì vậy cần thiết ñi sâu nghiên cứu thiên ñịch nhằm sử dụng chúng có hiệu quả trong chương trình phòng trừ tổng hợp trên chè Hy vọng rằng trong tương lai không xa những tiến bộ của công nghệ sinh học, ñặc biệt là các chế phẩm sinh học sẽ có hiệu quả cao trong việc phòng trừ các loại sâu hại chè ñể góp phần tạo ra sản phẩm chè sạch, ổn ñịnh trên thị trường trong và ngoài nước
Trang 36PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
Bọ trĩ hại trên búp chè trong giai ñoạn kinh doanh và kiến thiết cơ bản, một số loài thiên ñịch của bọ trĩ và các giống chè ñang trồng phổ biến tại Phú
Hộ - Phú Thọ
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
+ Dụng cụ ñiều tra ngoài ñồng: Lọ ñựng mẫu côn trùng,vợt bắt côn trùng, khay ñiều tra, dầu hoả, panh, túi ni lông, kính lúp, ống hút, sổ ghi chép
+ Dụng cụ nghiên cứu trong phòng: Hộp petri có ñường kính 7 - 10 cm, ống nghiệm, bình thuỷ tinh nuôi sâu 40 x 40 x 60 cm, kính lúp cầm tay và kính
2 mắt có ñộ phóng ñại 8 – 20 lần, tủ lạnh, nhiệt ñộ kế …
+ Các loại thuốc thí nghiệm dùng liều lượng thương phẩm:
- Thuốc Lục sơn 0,26 DD: Là dịch chiết từ cây khổ sâm, liều lượng 0,5 lít/ha
- Thuốc Tập kỳ 1.8 EC: Hợp chất Abamectin, liều lượng 0,3 lít/ha
- Thuốc Mospilan 3 EC: Hoạt chất Acetamiprid, liều lượng 0,3 lít/ha
3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu
Viện KHKT NLN miền núi phía bắc – xã Phú Hộ – Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ
3.1.4 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành từ ngày 01/01/2008 và kết thúc vào ngày 01/08/2008
Trang 373.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra tình hình bọ trĩ hại búp chè và thiên ñịch của chúng
- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ hại búp chè
- Nghiên cứu diễn biến số lượng và tỷ lệ hại của bọ trĩ trên các giống
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1.ðiều tra tình hình bọ trĩ và thiên ñịch của chúng trên các giống chè
+ ðiều tra mức ñộ phổ biến của bọ trĩ và thiên ñịch, tiến hành ñiều tra
cố ñịnh và ñiều tra bổ xung như sau:
- ðiều tra cố ñịnh: Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần trên các giống chè
ðiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên, mỗi ñiểm lấy ngẫu nhiên 10 búp và cho vào túi nilông ñưa về phòng quan sát và ñếm số lượng bọ trĩ dưới kính lúp hai mắt, kết hợp quan sát bằng mắt và kính lúp tay ðiều tra và thu bắt thiên ñịch
cho tất cả các cá thể rơi vào rồi tiến hành ñếm và phân loại các loài thiên ñịch
có trên ñiểm ñiều tra
- ðiều tra bổ xung : ðối với thiên ñịch sâu hại chè tiến hành ñiều tra thêm 3 – 4 giống khác
+ Tiến hành ñiều tra hiện trạng sử dụng thuốc của người dân làm chè trong việc phòng chống bọ trĩ
Trang 383.2.2.2 ðiều tra diễn biến số lượng của bọ trĩ trên các giống chè, các ñịa hình, ñiều kiện canh tác khác nhau
+ ðiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/lần ñể theo dõi diễn biến phát sinh trong
năm của bọ trĩ Physothrips setiventrips
ðiều tra theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 5 cây, mỗi cây ngắt ngẫu nhiên 5 búp, cho vào túi nilon ñem về phòng thí nghiệm, dùng kính lúp ñếm số bọ trĩ trên búp
+ ðiều tra ảnh hưởng của giống chè ñến mật ñộ bọ trĩ (Trung Du, Kim Tuyên, Bát Tiên, LDP1, LDP2 )
+ ðiều tra ảnh hưởng của tuổi chè ñến mật ñộ bọ trĩ Tiến hành ñiều tra trên các loại hình chè: chè kiến thiết cơ bản 3-5 tuổi, chè kinh doanh 10 - 15 tuổi, chè già 21-22 tuổi, giống chè PH1
+ ðiều tra ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu ñến mật ñộ bọ trĩ (nhiệt
+ ðiều tra ảnh hưởng của biện pháp hái chè ñến mật ñộ bọ trĩ
3.2.2.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ hại búp chè
* Nghiên cứu khả năng ñẻ trứng và thời gian sống của bọ trĩ trưởng thành
- Ngắt búp chè tươi dài 6 - 8 cm gồm 1 tôm và 2 - 3 lá chè non
- Dùng bông ẩm quấn chặt ñiểm cắt của cuống búp ñể giữ cho búp chè tươi, ñặt búp này vào hộp lồng petry
- Tiến hành ghép ñôi từng cặp bọ trĩ trưởng thành sau ñó thả vào từng
Trang 39mới) Theo dõi khả năng ựẻ trứng, thời gian sống của trưởng thành, khả năng trứng nở Mỗi ựợt nuôi 20 cặp
* Theo dõi các tuổi của bọ trĩ
- Sau khi trứng nở, bắt bọ trĩ vừa mới nở thả vào từng búp chè trong hộp petry, mỗi hộp thả 1 con, theo dõi lột xác qua các ngày, ựo ựếm kắch thước, mô tả hình thái qua các tuổi Mỗi ựợt nuôi 30 cá thể ựể theo dõi thời
gian quan các tuổi của bọ trĩ non, tiền nhộng, nhộng
3.2.2.4.đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu
Phương pháp bố trắ thắ nghiệm dựa vào tài liệu tập huấn khảo nghiệm thuốc Bảo vệ thực vật của Cục Bảo vệ thực vật (1994)(1995) Thắ nghiệm
vai, lượng nước phun 500 lắt/ha, 3 lần nhắc lại, thắ nghiệm bố trắ hoàn toàn ngẫu nhiên theo khối
Chỉ tiêu theo dõi: Tiến hành ựiều tra trước khi phun thuốc và sau phun
3, 7, 14 ngày
3.2.2.5 Thử nghiệm biện pháp phòng trừ bọ trĩ
QUY TRÌNH đẦU TƯ, CHĂM SÓC TRÊN CÁC MÔ HÌNH
Trang 40200 kg NPK + 120 kg Kaliclorua mật ñộ bọ trĩ từ (1,5 – 2
con/búp)
- Dùng thuốc Tập Kỳ và Mospilan
* Ghi chú: Các công việc như làm cỏ, bón phân vô cơ giữa các mô hình
là như nhau
- Mô hình 1: Làm theo tập quán người nông dân trong sản xuất ñại trà
- Mô hình 2: Làm theo phương pháp IPM trong ñó có sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ñược sản xuất từ bụi, cẫng chè cùng với chế phẩm EM Chỉ ñạo thu hái búp, sử dụng thuốc sinh học và thuốc hoá học phun khi mật ñộ sâu ñến ngưỡng phòng trừ
3.2.2.6 Chỉ tiêu theo dõi
Tổng số ñiểm ñiều tra có loài A