1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC 6 CAP PHAM TRU

22 2,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II - Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất1 - Khái niệm: cái riêng, cái chung, cái đơn nhất • - Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riên

Trang 1

CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN

CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

ThS Phạm Đào Thịnh

Trang 2

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Sau khi học tập và nghiên cứu, học viên phải:

- Nắm được những khái niệm cơ bản của các phạm trù triết học.

- Hiểu được mối quan hệ biện chứng của các phạm trù triết học.

- Vận dụng được vào hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Trang 3

I – KHÁI LƯỢC VỀ PHẠM TRÙ TRIẾT HỌC

• 1 – Khái niệm về phạm trù:

• Phạm trù là những khái niệm phản ánh những đặc trưng phổ biến nhất của các đối tượng thuộc phạm

vi nghiên cứu của một khoa học nhất định.

• 2 Phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học khác

• Phạm trù của các khoa học cụ thể

• Phạm trù triết học.

• Những phạm trù của phép biện chứng duy vật

Trang 4

II - Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

1 - Khái niệm: cái riêng, cái chung, cái đơn nhất

• - Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự

vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

• - Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những

mặt, những thuộc tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.

• - Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét,

những mặt, những thuộc tính … chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác.

Trang 5

2 - Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái

chung, cái đơn nhất.

• a “Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua

cái riêng”, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

• b “Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến

cái chung”

• c Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung,

cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc hơn cái riêng

• d Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn

nhau trong quá trình phát triển của sự vật.

Trang 6

3 - Ý nghĩa phương pháp luận

Muốn tìm ra qui luật chung thì phải xuất phát từ những cái riêng.

• Muốn hiểu cái riêng phải gắn nó với cái chung Không được tuyệt đối hóa CC hoặc CR

Vận dụng những qui luật chung vào cái riêng phải biết cá biệt hóa, cụ thể hóa nó

• Tạo điều kiện cho những hiện tượng đơn nhất tiến bộ được nhân rộng ra, thu hẹp, xóa bỏ những hiện tượng lạc hậu đang còn là phổ biến.

Trang 7

III - Nguyên nhân và kết quả

• 1 - Khái niệm về nguyên nhân và kết quả

• - Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác

động lẫn nhau giữa các mặt bên trong sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây nên những biến đổi nhất định

• - Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến

đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt bên trong sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

Trang 8

2 - Tính chất của mối liên hệ

nhân quả

• a Tính khách quan:

• b Tính phổ biến:

• c Tính tất yếu:

Trang 9

3 - Quan hệ biện chứng giữa

nguyên nhân và kết quả

• a Nguyên nhân sinh là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện

• b Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân

• c Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau

Trang 10

4 - Ý nghĩa phương pháp luận

• - Trong hoạt động thực tiễn, việc xác định đúng

nguyên nhân của sự vật là vô cùng quan trọng

• - Muốn tìm nguyên nhân SVHT, phải tìm ra trong

hệ thống những cái có trước những yếu tố có quan hệ sản sinh đối với cái có sau

• - Muốn tạo ra hoặc xóa bỏ một hiện tượng thì cần

phải tạo ra hoặc xóa bỏ những nguyên nhân và điều kiện đã sản sinh ra nó

• - Tạo ra một sự vật phải tính đến kết quả mà bản

thân nó sẽ tiếp tục tạo ra

• - Cần tìm ra “nguyên nhân của mọi nguyên

nhân”

•  

Trang 11

IV - Tất nhiên và ngẫu nhiên

• 1 - Khái niệm về tất nhiên và ngẫu nhiên

• - Tất nhiên (tất yếu) là cái do phạm trù dùng để chỉ cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quy định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.

• - Ngẫu nhiên là cái có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể như thế này hoặc như thế khác, nó không chỉ do yếu tố bên trong của sự vật quyết định mà còn phụ thuộc vào những nguyên nhân và điều kiện bên ngoài

Trang 12

2 - Quan hệ biện chứng giữa

tất nhiên và ngẫu nhiên

• a.Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách

quan, độc lập với ý thức con người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật.

• b.Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại, nhưng

chúng không tồn tại biệt lập dưới dạng thuần tuý cũng như không có cái ngẫu nhiên thuần tuý.

• c Tất nhiên và ngẫu nhiên thường xuyên thay

đổi và phát triển, trong những điều kiện nhất định, chúng chuyển hóa lẫn nhau, ngẫu nhiên thành tất nhiên và tất nhiên thành ngẫu nhiên

Trang 13

3 - Ý nghĩa phương pháp luận

- Tìm cái tất nhiên phải xuất phát từ nhiều cái ngẫu nhiên.

• - Cần nắm bắt cái tất nhiên để làm đúng

theo qui luật khách quan

• - Cái ngẫu nhiên có thể chuyển hoá

thành cái tất nhiên, nên không xem nhẹ, bỏ qua cái ngẫu nhiên.

Trang 14

V - Nội dung và hình thức

• 1 - Khái niệm về nội dung và hình thức

• - Nội dung là phạm trù chỉ tổng hợp tất cả

những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo thành sự vật

• - Hình thức là phạm trù chỉ phương thức

tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó.

Trang 15

2 - Quan hệ biện chứng giữa nội dung

và hình thức

• a Sự thống nhất giữa nội dung và hình

thức

• b Nội dung giữ vai trò quyết định đối với

hình thức trong quá trình vận động phát triển của sự vật

• c Sự tác động tích cực của hình thức ảnh

hưởng đến sự phát triển của nội dung.

Trang 16

3 - Ý nghĩa phương pháp luận

- Tránh khuynh hướng tách rời ND và HT

- Chống tuyệt đối hóa ND và HT

- Cần phải ưu tiên cho sự phát triển của nội dung, đồng thời quan tâm cả hình thức

• - Trong hoạt động thực tiễn cần phải linh

hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các hình thức.

Trang 17

VI- Bản chất và hiện tượng

• 1 - Khái niệm về bản chất và hiện tượng

• - Bản chất là phạm trù chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, qui định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó

• - Hiện tượng là phạm trù chỉ những mặt biểu hiện ra bên ngoài của một bản chất nhất định

Trang 18

2 - Quan hệ biện chứng giữa

bản chất và hiện tượng

a Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

• b Sự mâu thuẫn giữa bản chất và hiện

tượng

Trang 19

3 - Ý nghĩa phương pháp luận

• - Trong nhận thức không dừng lại ở HTphải

phát hiện ra BCcủa sự vật

• - Có thể nhận thức được bản chất từ các hiện

tượng mà sự vật bộc lộ ra

• - Do hiện tượng thường xuyên biến đổi trong khi

bản chất chưa thay đổi nên trong cuộc sống không nên vội kết luận bản chất đã thay đổi khi thấy có một vài hiện tượng thay đổi Do bản chất biến đổi chậm nên muốn thay đổi bản chất phải kiên trì tác động vào sự vật, phải có một lượng thời gian cần thiết, không thể nóng vội.

Trang 20

VII - Khả năng và hiện thực

• 1 - Khái niệm về khả năng và hiện thực

• Hiện thực là phạm trù dùng để chỉ

những gì hiện có, hiện đang thật sự tồn tại

• Khả năng là phạm trù dùng để chỉ

những gì hiện chưa có nhưng sẽ có, sẽ xuất hiện khi có các điều kiện thích hợp

Trang 21

2 - Quan hệ biện chứng giữa

khả năng và hiện thực

a.Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệchặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.

• b Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng chứ không phải chỉ có một khả năng.

Trang 22

3 - Ý nghĩa phương pháp luận

• - Trong hoạt động thực tiễn cần phải dựa vào hiện

thực chứ không thể dựa vào khả năng

• - Phải phản ánh được những khả năng khách quan

• - Cần dự kiến đầy đủ mọi tình huống, mọi khả năng

để không rơi vào thế bị động khi một trong những khả năng ấy thành hiện thực

• - Do sự vật chứa đựng nhiều khả năng, cần chủ động

tạo những điều kiện cần thiết để biến khả năng tốt thành hiện thực, hạn chế sự phát triển của những

khả năng xấu

Ngày đăng: 22/01/2017, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w