1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC 3 QUY LUAT

32 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về tri thức : Biết được sự vận động và phát triển của thế giới vật chất tuân theo những quy luật nhất định.. - Về thái độ, tư tưởng : + Đứng trên lập trường duy vật biện chứng để xem x

Trang 1

GV : Ths Nguyễn Thị Phượng

Khoa : Triết học

Học viện CTQG-KV II

Trang 2

Các QUI LUẬT CƠ BẢN

của phép biện chứng duy vật

Trang 3

Mục đích yêu cầu

Sau khi học xong bài này học viên phải nắm được một số vấn đề sau đây.

- Về tri thức :

Biết được sự vận động và phát triển của thế giới vật chất tuân theo những quy luật nhất định Hiểu được nguồn gốc động lực, của sự phát triển là do đâu? Cách thức phát triển như thế nào? Và khuynh hướng của sự phát triển đi về đâu?

- Về kỹ năng :

+ Phân biệt được ba phương diện khác nhau của sự phát triển.

Nguồn gốc động lực của sự phát triển : là do mâu thuẩn bên trong sự vật.

Cách thức của sự phát triển : vừa có tích lũy tuần tự về lượng, vừa có sự nhảy vọt về chất.

Khuynh hướng của sự phát triển : đi lên từ thấp tới cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.

+ Biết phân tích đúng một mâu thuẩn cụ thể và có cách giải quyết đúng đắn (nêu được ví dụ cụ thể)

Trang 4

+ Phân biệt được đâu là lượng, đâu là chất của sự vật

– hiện tượng.

+ Phân biệt giữa cái mới thật sự và cái mới giả hiệu

trong cuộc sống.

- Về thái độ, tư tưởng :

+ Đứng trên lập trường duy vật biện chứng để xem xét

giải quyết vấn đề, tránh được những quan điểm sai

lầm như : nôn nóng “tả khuynh” hoặc bảo thủ “hữu

khuynh”, không thấy được cái mới, hoặc chỉ thấy

cái mới mà phủ định sạch trơn cái cũ, hoặc nhìn sự

vật một cách phiến diện, hời hợt không thấy được

mặt đối lập của sự vật, thấy mặt này mà không

thấy mặt kia.

Trang 5

Những nội dung chính

I Một số vấn đề chung về quy luật

II Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

III Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những

thay đổi về chất và ngược lại

IV Quy luật phủ định của phủ định

Trang 6

I Một số vấn đề chung về quy luật

1 Định nghĩa :

Qui luật Mối liên hệ bản chất tất nhiên, phổ biến

và lặp lại

Giữa các mặt trong một sự

vật

Giữa các sự

vật

Trang 7

2 Phân loại quy luật.

Phân loại qui luật dựa vào tính phổ biến

Phân loại qui luật dựa vào lĩnh vực

tác động

Qui luật riêng Qui luật chung Qui luật phổ biến

Qui luật tự nhiên Qui luật xã hội Qui luật tư duy

Các qui luật của phép

biện chứng duy vật Các qui luật phổ biến của tự nhiên;xã hội và tư duy

Trang 8

II Qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (Qui luật mâu thuẩn)

1 Vị trí, vai trò của qui luật

Qui luật

mâu thuẩn phép biện chứng Hạt nhân của

nó vạch ra nguồn gốc-động lực của sự phát triển

các qui luật còn lại của phép biện chứng đều là thể hiện của qui luật mâu thuẩn ở

phương diện khác

Trang 9

2 Nội dung quy luật

a Các khái niệm : Mặt đối lập và mâu thuẩn

biện chứng.

- Mặt đối lập những mặt, yếu tố có xu hướng

biến đổi trái ngược nhau

trong cùng

1 sự vật

trong cùng hệ thống sự vật

Mặt đối lập

A Mặt đối lập A chỉnh thể sự vật A

Tính chất của mâu

thuẩn biện chứng

Tính khách quan Tính phổ biến Tính đa dạng (cụ thể) Mâu thuẩn

biện chứng

Trang 10

b Các khái niệm : Thống nhất của các mặt đối

lập, đấu tranh giữa các mặt đối lập

Thống nhất của các mặt đối lập

Các mặt đối lập cùng tồn tại Các mặt đối lập ràng buộc nhau

Đấu tranh của các mặt đối lập

Sự thâm nhập của các mặt đối lập các mặt đối lập Sự bài trừ của Sự chuyển hóa của các mặt đối lập

Tính chất:

Phát triển theo chiều hướng

từ thấp đến cao

Kết quả:

Mâu thuẩn được giải quyết Chủ thể sự vật được chuyển hóa Một bước phát triển được thực hiện

Trang 11

Mâu thuẩn biện chứng là nguồn gốc động lực của sự

Trang 12

Các giai đoạn cơ bản của sự phát triển mâu thuẩn

Phát sinh

hình thành Phát triển gay gắt Giải quyết

Sự vật cũ mất

Sự vật mới

ra đời

mâu thuẩn mới xuất hiện

quá trình phát triển mâu thuẩn được tái lập

Trang 13

Các loại mâu thuẩn

Theo vai trò tồn tại phát triển của sự vật

ở mỗi giai đoạn phát triển sự vật

Theo lợi ích địa vị xã hội giữa các giai cấp

Mâu thuẩn cơ bản

Mâu thuẩn không

cơ bản

Mâu thuẩn chủ yếu

Mâu thuẩn thứ yếu

Mâu thuẩn đối kháng

Mâu thuẩn không đối kháng

Trang 14

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Nó là nguồn gốc, động lực của sự phát triển

cho nên phải tìm ra mâu thuẩn, thường xuyên phát hiện mâu thuẩn, giải quyết mâu thuẩn

để tạo động lực cho sự vật phát triển.

vai trò của từng loại mâu thuẩn không giống

nhau cho nên phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẩn cụ thể để có cách giải quyết đúng.

tranh giữa các mặt đối lập, đồng thời phải

nguyên tắc để thúc đẩy sự vật phát triển.

những điều kiện chín mùi)

Trang 15

Tóm tắt nội dung qui luật

giữa các mặt đối lập (những mặt, những yếu tố có

khuynh hướng trái ngược nhau).

thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau trong chỉnh

thể sự vật tạo thành mâu thuẩn biện chứng.

phức tạp, diễn ra từ thấp đến cao, khi các mặt đối

lập xung đột gay gắt là lúc mâu thuẩn chín muồi, đòi

hỏi phải giải quyết.

sự vật mới ra đời Mâu thuẩn mới lại xuất hiện, quá

trình thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập được lặp lại Cứ thế sự vật mới hơn lại ra đời

động lực của sự phát triển.

Trang 16

4 Sự vận dụng quy luật này ở nước ta hiện nay

Những mâu thuẩn cơ bản và mâu thuẩn chủ yếu trong thời kỳ quá độ ở nước ta

Mâu thuẩn giữa 2 xu hướng : Xu hướng

đi lên CNXH (tự giác) với xu hướng cản trở

con đường đi lên CNXH

Mâu thuẩn chủ yếu

Nguy cơ tụt hậu

về kinh tế

Nguy cơ chệch hướng XHCN

Nguy cơ quan liêu tham nhũng

Nguy cơ diễn biến hòa bình

Mâu thuẩn cơ bản

Trang 17

III Qui luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những

thay đổi về chất và ngược lại.

1 Vị trí, vai trò của quy luật.

Qui luật này cũng là 1 trong 3 qui luật cơ bản của phép biện

chứng duy vật nó vạch ra cách thức (hay cơ chế) của sự vận

động phát triển

2 Nội dung quy luật.

a Định nghĩa chất và lượng.

Chất của sự vật

Lượng của sự vật

Tính qui định khách quan của sự vật Tổng hợp các thuộc tính nói rõ sự vật là gì Tính qui định khách quan của sự vật

Thể hiện về số lượng, qui mô, trình độ,

Trang 18

Lượng của sự vật 1

Bài tập :

Sắp xếp các tính chất sau đây vào cột lượng hoặc chất cho phù hợp.

1 Anh cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao.

2 Một nhà cách mạng chí công vô tư, tận trung với nước, tận hiếu với dân.

3 Tấm bảng hình chữ nhật, màu xanh, bằng gỗ.

4 Cái bàn đen thẩm, dài 2m, rộng 1m.

5 Cánh đồng lúa màu mỡ, xanh tươi, bát ngát.

6 Cánh đồng lúa này cho năng suất 6 tấn/ha.

Trang 19

b Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

* Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

(chiều thuận của qui luật)

- Sự thống nhất giữa chất và lượng (độ)

Trang 20

- Quá trình chuyển hóa từ những thay đổi về lượng

thành những thay đổi về chất (bước nhảy, điểm nút,

đường nút)

Nước đá Nước lỏng Hơi nước

Điểm nút Điểm nút

Bước nhảy 0 0 C 100 0 C

Độ nước lỏng

Trang 21

Đường nút của những quan hệ về độ

Những thay đổi về trạng thái liên kết của chất

Sự chuyển từ chất này sang chất khác

Sự thay đổi về lượng chuyển thành sự thay đổi về chất

Sự giải quyết mâu thuẩn đã chín muồi

Sự phủ định hình thứctồn tại trước đó

Bước nhảy Độ Độ

“Sự tăng thêm hay giảm bớt đơn thuần về lượng, ở những điểm nút nhất định nào đó, sẽ gây nên bước nhảy vọt về chất ”

(F.Engels-Chống Duy Rinh NXBST, HN, 1971-tr 75-76)

Bước nhảy

Trang 22

Đội quân Pháp Đội quân Ma mơ lúc

3 người < 2 người

100 người = 100 người

1.000 người > 1.500 người

“ chất lượng chuyển vào số lượng cũng như số

lượng chuyển vào chất lượng ”

(K.Mars-F.Engels-T 20- tr568-Tiếng Nga )

Trang 23

Các hình thức của bước nhảy

Dựa theo qui mô

Dựa theo nhịp độ

Bước nhảy toàn bộ

Bước nhảy cục bộ

Bước nhảy dần dần

Bước nhảy đột biến

Trang 24

* Sự tác động của chất đối với lượng (chiều

ngược của qui luật)

Trang 25

Ý nghĩa phương pháp luận

Để có tri thức đầy đủ về sự vật phải nhận thức được cả mặt lượng

và mặt chất của nó.

Để cải tạo sự vật phải quan tâm tích lũy về lượng đồng thời phải

chủ động tạo ra bước nhảy về chất.

Tránh hai khuynh hướng sai lầm : Hoặc nôn nóng tả khuynh (tuyệt

đối hóa mặt chất) hoặc bảo thủ hữu khuynh (tuyệt đối hóa mặt lượng).

Để thay đổi về chất của sự vật theo nhu cầu, có thể tác động làm

thay đổi phương thức liên kết của các yếu tố, bộ phận.

Bài tập trắc nghiệm

Câu nào sau đây nói lên sự thay đổi về chất phải có quá trình tích lũy về

lượng.

a Quá mù ra mưa

b Góp gió thành bão, góp cây nên rừng

c Tích tiểu thành đại

d Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

e Cả 3 câu a, b, c

Trang 26

Sự vận dụng quy luật này ở nước ta

“Xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ

nghĩa, tạo nên sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp rất khó khăn,

phức tạp, cho nên phải trãi qua thời kỳ quá độ

lâu dài với những chặng đường, nhiều hình thức

tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ ” (1)

“Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa của

nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có

những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy

vọt” (2)

(1), (2) Đảng CSVN, VKĐHĐBTQ lần IX, NXB

CTQG, HN, 2001, tr 85, 91

Trang 27

IV Qui luật phủ định của phủ định

1 Vị trí vai trò của qui luật

Qui luật này cũng là 1 trong 3 qui luật cơ bản của phép biện

chứng duy vật.

Nó vạch ra khuynh hướng tiến lên của sự phát triển.

2 Nội dung qui luật

a Phủ định biện chứng và đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng

Trang 28

b Phủ định của phủ định-Hình thức xoáy ốc của sự phát

triển.

* Phủ định của phủ định-Tính chu kỳ của sự phủ định

Phủ định của phủ định

Cái khẳng định Cái phủ định Phủ định cái phủ định (của)

A Hạt lúa

A Cây lúa

A’ (A’>A)

Nhiều hạt lúa

Tính chu kỳ của sự phủ định

A’

Trang 29

* Hình thức xoáy ốc của sự phủ định.

Sự lặp lại cái cũ trên cơ sở cao hơn

“Sự phát triển dường như diễn lại những giai đoạn đã qua,

nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao hơn (phủ

định của phủ định) Sự phát triển có thể nói là theo đường xoáy trôn ốc chứ không theo đường thẳng …”

(V I Lênin, Toàn tập, T26, NXB Tiến Bộ, MCV, 1980, Tr 65)

Trang 30

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Giúp ta hiểu được khuynh hướng của phủ định là tiến lên Cái mới, cái tiến bộ nhất định chiến thắng cái cũ, cái lạc hậu Do đó cần phát hiện cái mới, tạo điều kiện cho cái mới

thu và vận dụng cái mới, cái tiến bộ.

- Đồng thời cũng hiểu được sự tiến lên, đầy quanh co, phức tạp Phủ định của phủ định là vòng khâu của những

vòng khâu của sự phát triển, nó lặp lại cái cũ trên cơ sở cao

tư tưởng bi quan dao động trước sự thất bại tạm thời của cái mới.

- Hiểu đúng, đầy đủ hơn về cái mới Cái mới ra đời từ

hướng phủ định sạch trơn hoặc kế thừa nguyên xi cái cũ mà không có phê phán, chọn lọc.

Trang 31

4 Sự vận dụng qui luật này ở nước ta

Bài tập trắc nghiệm

Chủ trương nào của Đảng ta thể hiện sự vận dụng quy luật phủ định của phủ định?

a Vấn đề giữ vững định hướng CNXH trong quá trình đổi mới.

b Vấn đề quá độ lên CNXH bỏ qua CNTB nhưng có kế

thừa trình độ khoa học công nghệ hiện đại của nó.

c Vấn đề xây dựng nền văn hóa vừa tiên tiến, vừa đậm đà bản sắc dân tộc.

d Việc khôi phục, phát triển đền đài, chùa chiền, miếu

mạo tràn lan.

e Cả 3 vấn đề a, b, c

Trang 32

Tóm tắt toàn bài-Những vấn đề cần chú ý

Phép biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ

biến và sự phát triển Hai nguyên lý này chính là nội dung cốt lõi của phép biện chứng duy vật.

Hai nguyên lý trên được cụ thể hóa qua 3 qui luật cơ bản

và 6 qui luật không cơ bản (6 cặp phạm trù).

Mỗi qui luật cụ thể hóa một phương diện của sự phát

nhưng đầy quanh co.

6 cặp phạm trù cụ thể hóa các phương diện khác nhau của

sự liên hệ chúng ta sẽ được nghiên cứu tiếp ở bài sau.

Ngày đăng: 22/01/2017, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN