1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC 2 NGUYEN LY

28 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về tri thức : - Nắm được nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật là xem xét sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động, phát triển.. - Vận dụng lý luận về sự l

Trang 1

GV : Ths Nguyễn Thị Phượng

Khoa : Triết học

Trang 2

nước chảy đá mòn

Trang 3

áp bức – đấu tranh

Trang 4

tre già – măng mọc

Trang 5

PHÉP BIỆN CHỨNG

về mối liên hệ phổ

Trang 6

Mục đích yêu cầu :

Sau khi học xong bài này học viên phải nắm được một số yêu

cầu sau đây.

1. Về tri thức :

- Nắm được nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật là

xem xét sự vật hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến, trong

sự vận động, phát triển.

- Hiểu được quan điểm toàn diện, lịch sử – cụ thể, phát triển

và mối quan hệ giữa chúng.

2. Về kỹ năng :

- Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp biện chứng và

phương pháp siêu hình trong xem xét đánh giá sự vật – hiện

tượng.

- Vận dụng lý luận về sự liên hệ và phát triển, quan điểm

toàn diện, lịch sử – cụ thể, phát triển để phân tích, lý giải,

xử lý những tình huống, những vấn đề phức tạp trong cuộc

sống.

Trang 7

3. Về thái độ, tư tưởng :

- Đứng trên quan điểm toàn diện, lịch sử – cụ thể và

phát triển để đánh giá sự vật, hiện tượng trong cuộc sống, trong công tác Khắc phục quan điểm phiến diện, siêu

hình, quan điểm bảo thủ, trì trệ.

Trang 8

Nội dung chính :

I Một số vấn đề chung về phép biện

II Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

1 Nội dung nguyên lý

2 Ý nghĩa phương pháp luận

3 Sự vận dụng của Đảng ta đối với nguyên lý này

III Nguyên lý về sự phát triển

1 Nội dung nguyên lý

2 Ý nghĩa phương pháp luận

3 Sự vận dụng của Đảng ta đối với nguyên lý này

Trang 9

I Một số vấn đề chung về phép biện

khoa học về những qui luật chung nhất

của sự vận động phát triển

tự nhiên xã hội loài người

tư duy

Trang 10

2 Phân biệt phép biện chứng, phương

pháp biện chứng, biện chứng (chủ quan,

khách quan)

- Phép biện

chứng khoa học

sự vật hiện tượng

sự vận động phát triển của sự vật hiện tượng

- Phương pháp

biện chứng cách xem xét đánh giá

trong sự liên hệ

trong sự vận động phát triển

- Biện chứng

khách quan

nghiên cứu về

mối liên hệ phổ biến

mối liên hệ, sự vận động phát triển vốn có

của sự vật hiện tượng

trong thế giới khách quan

- Biện chứng chủ

quan

mối liên hệ ; sự vận động phát triểnù của nhận thức, tư duy

Trang 11

3 Các hình thức của phép biện chứng

trong lịch sử triết học.

a Phép biện chứng duy vật ngây thơ, chất

phác thời cổ đại. nhà triết học Héralite

Đặc

điểm

trực quan

phỏng đoán tự phát

Trang 12

b Phép biện chứng duy tâm trong triết học

cổ điển Đức.

nhà triết học Hégel

Đặc điểm : duy tâm

(Phép biện chứng

lộn đầu xuống đất)

Trang 13

c Phép biện chứng duy vật mác-xít

Đặc

điểm

duy vật thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng gắn bó chặt chẽ và dựa trên cơ sở khoa

Trang 14

II Nguyên lý về mối liên hệ phổ

biến

1 Nội dung nguyên lý

a Khái niệm liên hệ

sự liên quan sự qui định sự tác động sự chuyển hóa lẫn nhau

giữa các sự vật hiện tượng

giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hiện tượng

Trang 15

b Sự đối lập giữa phép siêu hình và phép biện chứng về sự liên hệ

Phép siêu hình

- Xem xét sự vật hiện tượng

trong sự tách rời, cô lập,

không có sự liên hệ (nếu

có liên hệ thì chỉ là sự liên

hệ bề ngoài, ngẫu nhiên)

Phép biện chứng

- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự liên hệ ràng buộc, tác động và chuyển hóa lẫn nhau (cái này thay đổi kéo theo cái kia thay đổi )

A

B

C D

E

A

B

C D

E

Trang 16

c Tính chất của mối liên hệ

Tính khách quan

Tính phổ biến

Tính đa dạng

mối liên hệ là cái vốn có, tự thân của

sự vật hiện tượng

Bất cứ ở đâu và lúc nào sự vật hiện tượng, các yếu tố của chúng đều có mối liên hệ

mối liên hệ bên trong-bên ngoài

mối liên hệ trực tiếp-gián tiếp mối liên hệ cơ bản-không cơ bản

mối liên hệ tất nhiên-ngẫu nhiên

Trang 17

2 Ý nghĩa phương pháp luận

Quan điểm toàn diện

Quan điểm lịch sử – cụ thể

xem xét sự vật hiện tượng

trong mối liên hệ

vừa xem xét dàn đều vừa có trọng điểm

giữa các sự vật, hiện tượng

giữa các yếu tố trong sự vật, hiện tượng

xem xét sự vật, hiện tượng phải gắn với không gian, thời gian cụ thể

khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình

Trang 18

Bài tập trắc nghiệm lựa chọn

Bệnh phiến diện, siêu hình biểu hiện

qua những hiện tượng nào sau đây :

a Đánh giá một phong trào chỉ thấy cái thuận

lợi mà không thấy khó khăn.

b Sử dụng một con người chỉ chú trọng mặt

tài chứ không quan tâm đến mặt đức.

c Đề ra kế hoạch, biện pháp chỉ xuất phát từ

tình cảm, ý chí chủ quan của mình

d Cả 3 câu a, b, c

Trang 19

3 Sự vận dụng của Đảng ta đối với

nguyên lý này

Thời kỳ CMDTDCND : Đảng ta đã vận dụng nguyên lý

này khá thành công thể hiện qua đường lối kháng chiến

đúng đắn :”toàn dân, toàn diện, trường kỳ ”

Thời kỳ trước đổi mới Thời kỳ trước đổi mới (1975-1986) : Do căn bệnh phiến

diện, siêu hình mà trong thời kỳ này Đảng ta đã có những sai lầm trong chủ trương xây dựng quan hệ sản xuất mới,

trong công nghiệp hóa

Thời kỳ đổi mới Thời kỳ đổi mới (1986-nay) : Đảng ta đã khắc phục sai

lầm, quán triệt sâu sắc nguyên lý này qua chủ trương : đổi mới

làm phù hợp đối với từng giai đoạn.

Trang 20

III Nguyên lý về sự phát triển

1 Nội dung nguyên lý

a Khái niệm phát triển

theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

dẫn đến kết quả cái mới, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu

vận động phát triển

Trang 21

Hai quan niệm về sự phát triển

(Nguồn gốc-động lực, cách thức, khuynh hướng của sự phát triển)

Phát triển Phép siêu hình Phép biện chứng

Nguồn gốc, động lực

Do sự tác động của các lực bên ngoài (cái hích đầu tiên của thượng đế)

Do mâu thuẩn bên trong của sự vật hiện tượng (tự thân vận động, phát triển) Cách thức

nhảy vọt về chất

Khuynh hướng

Có thể là theo vòng tròn khép kín hoặc theo đường thẳng đơn giản, thẳng tắp

Tiến lên từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện (nhưng đầy quanh co theo hình xoán ốc)

Lênin :”Quan niệm thứ nhất là chết cứng, nghèo nàn, khô khan Quan niệm thứ

thứ hai là sinh động Chỉ có quan niệm thứ hai là sinh động Chỉ có quan niệm thứ hai hai mới cho ta chìa khóa của sự

“tự vận động” của tất thảy mọi cái đang tồn tại, chỉ có nó mới cho ta chìa

Trang 22

2 Ý nghĩa phương pháp luận

- Quan điểm phát triển

Yêu cầu của

quan điểm phát triển

Xem xét sự vật hiện tượng trong

xu hướng vận động phát triển

Tin tưởng vào sự tất thắng của cái mới, để ủng hộ đấu tranh cho cái mới thắng lợi

Không bi quan dao động trước sự thất bại tạm thời của cái mới

- Quan điểm phát triển gắn liền với quan điểm lịch sử cụ thể

Nắm vững quan điểm phát triển sẽ khắc phục được quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến

Trang 23

Những nguyên nhân dẫn đến căn bệnh bảo thủ, trì trệ

Sự yếu kém

lạc hậu về tư

duy lý luận, tư

tư tưởng Nho

giáo)

Ảnh hưởng của

cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp

Trang 24

Phương hướng khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ

Đổi mới tư duy,

rèn luyện tư duy

cấp

Trang 25

3 Sự vận dụng của Đảng ta đối với nguyên lý này

“Chủ nghĩa xã hội hiện đứng trước nhiều khó khăn thử

thách Lịch sử thế giới đang trải qua những bước

quanh co, song loài người cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH, vì đó là qui luật tiến hóa của lịch sử”

(Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NXB ST HN 1991, tr 8)

“Chủ nghĩa xã hội trên thế giới, từ những bài học thành công và thất bại cũng như từ sự thức tỉnh của các dân tộc, có điều kiện và khả năng tạo ra bước phát triển

mới Theo qui luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hội”

(VKĐHĐCSVN lần IX, NXBCTQG HN, 2001, tr 65)

Trang 26

Sơ đồ tổng quát về phép biện chứng duy

vật

Phép biện chứng

duy vật

Nguyên lý về mối

Quan điểm

Trang 27

Bài tập xử lý tình huống- (Chuẩn bị ở nhà)

[Đề bạt 1 trưởng phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Nếu đồng chí là giám đốc của Công ty X, đồng chí sẽ chọn ai giữa anh A và chị B ? (Dựa trên lý luận đã học)]

Anh Nguyễn Văn A

(đúng chuyên ngành)

40)

Chị Trần Thị B

(đúng chuyên ngành)

Ngày đăng: 22/01/2017, 00:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng quát về phép biện chứng duy - SLIDE BÀI GIẢNG TRIẾT HỌC  2 NGUYEN LY
Sơ đồ t ổng quát về phép biện chứng duy (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w