CÁC HẠN CHẾ CỦA NGUYÊN LÝ I Thực tế chỉ có thể tạo được động cơ nhiệt làm việc với 2 nguồn nhiệt: nhận của nguồn nóng một nhiệt lượng Q1 và trả bớt cho nguồn lạnh một nhiệt lượng Q2 đồn
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3CÁC HẠN CHẾ CỦA NGUYÊN LÝ I
Thực tế chỉ có thể tạo được động cơ nhiệt làm việc với 2 nguồn nhiệt: nhận của
nguồn nóng một nhiệt lượng Q1 và trả bớt cho nguồn lạnh một nhiệt lượng Q2 đồng thời mới tạo công A
Vậy, hệ muốn sinh công thì phải tiếp xúc với 2 nguồn nhiệt; nhiệt lượng Q cung cấp cho động cơ không thể biến hoàn toàn thành công A được
Trang 4CÁC HẠN CHẾ CỦA NGUYÊN LÝ I
Trang 5NỘI DUNG NGUYÊN LÝ II
Trang 6ĐỘNG CƠ NHIỆT
Động cơ nhiệt: thiết bị biến NHIỆT thành CÔNG
Nguồn nóng T1 truyền cho chất môi một nhiệt lượng
Q1 Chất môi (tác nhân) sẽ giãn nở và sinh công A’ rồi
trả cho nguồn lạnh một nhiệt lượng Q’2
Trang 7 Hiệu suất của động cơ nhiệt:
ĐỘNG CƠ NHIỆT
Trong đó A’ là công sinh ra và Q1 là nhiệt lượng mà tác nhân nhận của nguồn nóng
Vì A’ luôn nhỏ hơn Q1 nên hiệu suất của động cơ nhỏ hơn 100%
Các động cơ nhiệt thường có hiệu suất từ 10% đến 40%.
Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có A’ = Q1 – Q2 = Q1 – |Q2| = Q1 + Q2
Trang 8 Chu trình Carnot
ĐỘNG CƠ NHIỆT
Động cơ nhiệt hoạt động tuần hoàn theo những chu trình được thiết
kế sẵn
Một trong những chu trình lý tưởng là chu trình Carnot (Sadi Carnot)
kỹ sư người Pháp đưa ra năm 1824
Đây là một chu trình thuận nghịch, gồm 4 quá trình liên tiếp:
• Quá trình giãn khí đẳng nhiệt 1-2
• Quá trình giãn khí đoạn nhiệt 2-3
• Quá trình giãn khí đẳng nhiệt 3-4
• Quá trình giãn khí đoạn nhiệt 4-1
Trang 9• Quá trình giãn khí đẳng nhiệt 1-2: Hệ nhận của nguồn nóng T1 một nhiệt lượng Q1 để giãn khí từ trạng thái (1) đến trạng thái (2), đồng thời cung cấp cho môi trường ngoài một công A1.
• Quá trình giãn khí đoạn nhiệt 2-3: Hệ tiếp tục giãn khí đoạn nhiệt từ nhiệt độ T1 sang T2 để giãn khí
từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) và cung cấp cho môi trường ngoài công A2.
• Quá trình nén khí đẳng nhiệt 3-4: Hệ nhận công A3 , nén khí từ trạng thái (3) về (4) và trả cho nguồn lạnh T2 một nhiệt lượng Q2.
• Quá trình nén khí đoạn nhiệt 4-1: Hệ tiếp tục nhận công A4 , nén khí từ trạng thái (4) về trạng thái đầu (1)
Trang 10ĐỘNG CƠ NHIỆT
Chu trình Carnot thuận
Trang 11 Định lý Carnot
ĐỘNG CƠ NHIỆT
Hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình Carnot không phụ thuộc vào tác nhân, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của các nguồn nhiệt
Hiệu suất của các động cơ nhiệt chạy theo chu trình không thuận nghịch thì luôn nhỏ
hơn hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình thuận nghịch
Hiệu suất của các động cơ nhiệt chạy theo chu trình không thuận nghịch thì luôn nhỏ
hơn hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình thuận nghịch
Trang 12ĐỘNG CƠ NHIỆT
Trang 13Một máy hơi nước có công suất 20 mã lực, dùng than Hiệu suất của máy là 20%, nhiệt độ của nguồn nóng là 2000C, nhiệt độ của nguồn lạnh là 670C.
a) Tìm lượng than tiêu thụ trong một giờ, biết năng suất tỏa nhiệt của than là 7800 kcal/kg.b) Tính hiệu suất của động cơ nhiệt lý tưởng làm việc theo chu trình Carnot ứng với hai nguồn nhiệt trên
Cho biết 1 mã lực gần bằng 750W; 1J = 0,24cal
Giải
a) Công mà máy sinh ra trong một giờ: A’ = P.t = 20.750.3600 = 54.106J
Nhiệt lượng cần thiết để máy hoạt động trong một giờ:
Mà cứ một kilôgam than bị đốt cháy hoàn toàn thì tỏa ra 7800kcal
Vậy, lượng than mà máy tiêu thụ trong một giờ là: m = = 8,3kg
b) Hiệu suất của động cơ nhiệt lý tưởng làm việc theo chu trình Carnot với hai nguồn nhiệt trên: = 0,28 = 28%
Trang 14MÁY LÀM LẠNH
Máy làm lạnh là thiết bị vận chuyển nhiệt từ nguồn lạnh sang nguồn nóng Máy làm lạnh và động cơ nhiệt được gọi chung là các máy nhiệt
Đầu tiên tác nhân nhận của môi trường ngoài một công A
để lấy đi từ nguồn lạnh một nhiệt lượng Q2; sau đó trả
cho nguồn nóng một nhiệt lượng Q’1
Hệ số làm lạnh của máy
Trang 15• Hệ tiếp tục nhận công A2 để nén khí đẳng nhiệt từ
trạng thái (2) sang trạng thái (3), đồng thời trả cho
nguồn nóng nhiệt lượng Q1
• Giãn khí đoạn nhiệt từ trạng thái (3) sang trạng thái
(4)
• Giãn khí đẳng nhiệt từ trạng thái (4) sang trạng thái
(1), đồng thời nhận của nguồn lạnh nhiệt lượng Q2 kết
thúc một chu trình
Trang 16MÁY LÀM LẠNH
Máy nhiệt hoạt động theo chu trình Carnot là một máy thuận nghịch
Hiệu suất của các máy thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn nóng
và nguồn lạnh
Trang 17MÁY LÀM LẠNH
Trang 19Một tủ lạnh hoạt động theo chu trình Carnot nghịch, lấy nhiệt ở nguồn lạnh có nhiệt độ 00C nhả cho nguồn nóng ở nhiệt độ 300C Tính hệ số làm lạnh của tủ lạnh này và điện năng cần thiết để làm đông 4kg nước từ 200C Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kgK, nhiệt nóng chảy của nước đá là L = 3,35.105 J/kg, bỏ qua các mất mát năng lượng khác.
Q = Q1 + Q2 = 340 + 1300 = 1640 kJ Công cần thiết cung cấp cho tác nhân hoạt động là: Q 1640
Trang 20BIỂU THỨC ĐỊNH LƯỢNG CỦA NGUYÊN LÝ II
Xét một động cơ nhiệt họat động theo chu trình Carnot Hiệu suất của động cơ được tính theo
H = 1 +
1
2 1
2
T
T 1 Q
Trang 21 Đối với động cơ bất thuận nghịch thì hiệu suất luôn nhỏ hơn động cơ thuận nghịch
BIỂU THỨC ĐỊNH LƯỢNG CỦA NGUYÊN LÝ II
ta có: H = 1 +
1
2 1
2
T
T 1
Trang 22
Đối với một chu trình bất kì, ta có thể coi hệ tiếp xúc với vô số nguồn nhiệt có
nhiệt độ T biến thiên liên tục; mỗi quá trình tiếp xúc với một nguồn nhiệt là một
quá trình vi phân, hệ nhận nhiệt Q
Tổng nhiệt lượng rút gọn trong một chu trình biến đổi bất
kì của một hệ nhiệt động không thể lớn hơn không.
Biểu thức bên được gọi là bất đẳng thức Clausius – đó chính là biểu thức định lượng của nguyên lý II Trong đó, dấu “=” ứng với chu trình thuận nghịch.
BIỂU THỨC ĐỊNH LƯỢNG CỦA NGUYÊN LÝ II
Trang 23 Xét quá trình biến đổi thuận nghịch của một hệ nhiệt động từ trạng thái đầu A sang trạng cuối B theo hai đường khác nhau, giả sử đường A-a-B và đường A-b-B
Để áp dụng được bất đẳng thức Clausius, ta tưởng tưởng có một đường thứ ba (c) đưa hệ
từ trạng thái cuối B về trạng thái đầu A
Trang 24ENTROPY
Trang 25 Entropy là hàm đặc trưng cho trạng thái của hệ Giá trị của entropy chỉ phụ thuộc vào từng trạng thái của hệ, không phụ thuộc vào quá trình biến đổi của hệ từ trạng thái này sang trạng thái khác
Trang 26ENTROPY
Trang 29 Độ biến thiên entropy của một hệ trong quá trình biến đổi bất kì từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) được tính bởi công thức:
Nếu quá trình là đoạn nhiệt thì:
( 2)
(1)
Q S
Trang 30Nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K Tính độ biến thiên entropy của 10kg
Trang 31Cho 100g nước đá ở 00C vào 400g nước ở 300C trong một bình có vở cách nhiệt lý tưởng Tính độ biến thiên entropy của hệ trong quá trình trao đổi nhiệt Biết nhiệt nóng chảy của nước đá ở 00C là = 80kcal/kg, nhiệt dung riêng của nước là 1kcal/kg.độ
Giải
Gọi: m1 = 100g = 0,1kg là khối lượng nước đá
m2 = 400g = 0,4kg là khối lượng nước
T là nhiệt độ lúc sau của hệ, khi đã cân bằng nhiệt
Vì phần nước đá m1 sẽ nhận nhiệt Q1 để tan thành nước, sau đó nhận nhiệt Q2 để nóng lên; còn phần nước m2 sẽ tỏa nhiệt Q3 và lạnh đi Hệ cách nhiệt với bên ngoài nên tổng nhiệt lượng trao đổi giữa 2 phần phải bằng không Ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q1 Q2 Q2 0 hay m1 Cm (T1 C 0) Cm (T2 C 30) 0
ENTROPY
Trang 32Suy ra, nhiệt độ của hệ lúc sau là:
0
2 1 C