1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học lớp 11 học kì II

48 651 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 843 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ; Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy ; Mộ

Trang 1

TIẾT tc15Dạy ngày : ( lớp 11a)

Soạn ngày BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Cho học sinh hiểu và biết:

- Các đặc điểm của hợp chất hữu cơ Phân biệt được hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ

- Phân loại được hợp chất hữu cơ và phương pháp xác định định tính, định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

- So sánh được sự khác nhau về tính chất giữa giữa chất hữu cơ và vô cơ

- Nắm được tầm quan trọng của việc phân tích nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

2 Kĩ năng:

- Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần định tính và định lượng của hợp chất hữu cơ Giải được các dạng bài tập về lập công thức phân tử

- Viết và nhận dạng được một số loại phản ứng trong hóa hữu cơ

- Dựa vào thuyết cấu tạo hóa học để giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân

3 Thái độ tình cảm: Môn hóa học gần gũi thực tế Có ý thức bảo vệ môi trường và yêu thích

môn hóa học hơn

II Chuẩn bị:

- Học sinh học bài, làm được các bài tập quen thuộc

III Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại và diễn giải.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài mới:

Hoạt động 1:

Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất

hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2

(đktc) và 0,72 gam H2O Tính thành

phần phần trăm khối lượng của các

nguyên tố trong phân tử chất A

mC = (0,672/22,4).12 = 0,36 gam

mH = (0,72/18).2 = 0,08 gam

 mO = 0,6 – 0,36 – 0,08 = 0,16 gam

%C = (0,36/0,6).100% = 60%

%H = (0,08/0,6).100% = 13,33%

%O = 100% - 60% - 13,33% = 26,67%

Hoạt động 2:

Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam hợp chất

hữu cơ A rối dẫn sản phẩm oxi hóa

qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4đ,

sau đó qua bình (2) đựng dung dịch

Ca(OH)2dư Kết quả cho thấy khối

lượng bình (1) tăng 0,63 gam; bình

(2) có 5 gam kết tủa Tính % khối

lượng của các nguyên tố trong phân

tử A

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O

 mH = (0,63/18).2 = 0,07 gamKết tủa ở bình 2 là CaCO3

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O 0,05  0,05 mol

Trang 2

khí bằng 2,07.

b Thể tích hơi của 3,3 gam chất X

bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi

(đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp

Hợp chất X có % khối lượng cacbon,

hiđro và oxi lần lượt bằng 54,54%;

9,1% và 36,36% Khối lượng mol

phân tử của X bằng 88 g/mol Tìm

công thức phân tử của X

Đặt CTĐG I là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)

x:y:z = (%C/12):(%H/1):(%O/16) = (54,54/12):(9,1/1):(36,36/16) = 4,545:9,1:2,2725

= 2:4:1

=> CTĐG I là C2H4OCTPT (C2H4O)n

=> 24n + 4n + 16n =88

=> n = 2CTPT: C4H8O2

2 Củng cố và dặn dò: Về học bài và làm bài Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Bám sát 16: BÀI TẬPI.Mục tiêu

1 Kiến thức: Cho học sinh hiểu và biết:

- Nắm được các loại công thức và ý nghĩa của mỗi loại công thức

- Thiết lập được CTPT theo : %(m) các nguyên tố, thông qua công thức đơn giản nhất và lập trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy

- Biết cách xác định khối lượng mol phân tử, tên hợp chất từ đó xác định được CTĐGN và CTPT

2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần

định tính và định lượng của hợp chất hữu cơ Giải được các dạng bài tập về lập công thức phân tử

3 Thái độ tình cảm: Môn hóa học gần gũi thực tế Có ý thức bảo vệ môi trường và yêu thích

môn hóa học hơn

II Chuẩn bị:

- Học sinh học bài, làm được các bài tập quen thuộc

III Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại và diễn giải.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài mới:

Hoạt động 1:

Limonen (X) là 1 chất có mùi thơm

dịu được tách từ tinh dầu chanh Kết

quả phân tích nguyên tố cho thấy

limonen được cấu tạo từ 2 nguyên tố

= (88,235/12):(11,765/1) = 7,35:11,765

= 1:1,6 = 5: 8

=> CTĐG I là C5H8

Trang 3

CTPT (C5H8)n

=> 60n + 8n = 136

=> n = 2CTPT: C10H16

Hoạt động 2:

Oxi hóa hoàn toàn 0,3 gam hợp chất

hữu cơ A (phân tử chỉ chứa C, H, O)

thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18

gam H2O thể tích hơi của 0,3 gam

nO2 = 0,16/32 = 0,005 mol

Ở cùng điều kiện

=> nX = 0,005 mol

=> MX = 0,3/0,005 = 60 g/molĐặt CTĐG I là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)x:y:z = (mC/12):(mH/1):(mO/16)

= (0,12/12):(0,02/1):(0,16/16) = 0,01:0,02:0,01

= 1:2:1

=> CTĐG I là CH2OCTPT (CH2O)n

=> 12n + 2n + 16n = 60

=> n = 2CTPT: C2H4O2

Hoạt động 3:

Từ tinh dầu hồi, người ta tách được

anetol – 1 chất thơm được dùng sản

xuất kẹo cao su Anetol có k/l mol

phân tử = 148 g/mol Phân tích

nguyên tố cho thấy, anetol có %C =

= 10:12:1

=> CTĐG I là C10H12OCTPT (C10H12O)n

=> 120n + 12n + 16n = 148

=> n = 1CTPT: C10H12O

=> 12n + 3n + 16n = 62

=> n = 2CTPT: C3H6O2

2 Củng cố và dặn dò: Về học bài và làm bài Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Bám sát 17: BÀI TẬPI.Mục tiêu

Trang 4

1 Kiến thức: Cho học sinh hiểu và biết:

- Nắm được các loại công thức và ý nghĩa của mỗi loại công thức

- Thiết lập được CTPT theo : %(m) các nguyên tố, thông qua công thức đơn giản nhất và lập trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy

- Biết cách xác định khối lượng mol phân tử, tên hợp chất từ đó xác định được CTĐGN và CTPT

2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về phân tích nguyên tố để biết cách xác định thành phần

định tính và định lượng của hợp chất hữu cơ Giải được các dạng bài tập về lập công thức phân tử

3 Thái độ tình cảm: Môn hóa học gần gũi thực tế Có ý thức bảo vệ môi trường và yêu thích

môn hóa học hơn

II Chuẩn bị:

- Học sinh học bài, làm được các bài tập quen thuộc

III Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại và diễn giải.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài mới:

Hoạt động 1:

Đốt cháy hoàn toàn 0,46 gam chất hc

A (C, H, O), thu được 448 ml CO2

= (0,24/12):(0,06/1):(0,16/16) = 2:6:1

=> CTĐG I là C2H6OCTPT (C2H6O)n

=> 24n + 6n + 16n = 46

=> n = 1CTPT: C2H6O

Hoạt động 2:

Oxi hóa hoàn toàn 6 gam hợp chất

hữu cơ A (phân tử chỉ chứa C, H, O)

thu được 3,6 gam H2Ovà 8,8 gam

= (2,4/12):(0,4/1):(3,2/16) = 0,2:0,4:0,2

= 1:2:1

=> CTĐG I là CH2OCTPT (CH2O)n

=> 12n + 2n + 16n = 60

=> n = 2

Trang 5

CTPT: C2H4O2

Hoạt động 3:

Đốt cháy hoàn toàn 0,176 gam chất hc

X (C, H, O), thu được 0,352 gam CO2

= (0,096/12):(0,016/1):(0,064/16) = 2:4:1

=> CTĐG I là C2H4OCTPT (C2H4O)n

=> 24n + 4n + 16n = 44

=> n = 1CTPT: C2H4O

2 Củng cố và dặn dò: Về học bài và làm bài chuẩn bị thi HK I.

Bám sát 20: BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được :

− Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan

− Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung

Hiểu được: Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia :

+ Phản ứng thế (cơ chế phản ứng halogen hoá ankan)

+ Phản ứng tách hiđro, crăckinh

+ Phản ứng oxi hoá (cháy, oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi)

2 Kĩ năng

− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh

− Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ; Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy ; Một

số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Trọng tâm

Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.

− Tính chất hoá học của ankan

4 Tình cảm, thái độ

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

Trang 6

1 Bài mới:

Hoạt động 1: Viết đồng phân ứng với

các công thức C5H12, C6H14 Gọi tên

Trang 7

2,2- điclo-3-etylpentan

Hoạt động 4:Hỗn hợp X chứa 2

ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng Để đốt cháy hoàn toàn 22,2

gam X cần dùng vừa hết 54,88 lit O2

− Định nghĩa hiđrocacbon no, ankan

− Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí chung

Hiểu được: Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan có tham gia :

+ Phản ứng thế (cơ chế phản ứng halogen hoá ankan)

+ Phản ứng tách hiđro, crăckinh

+ Phản ứng oxi hoá (cháy, oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi)

2 Kĩ năng

− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh

− Giải được bài tập : Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ; Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy ; Một

số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Trọng tâm

Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.

− Tính chất hoá học của ankan

4 Tình cảm, thái độ

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

CH3 CH2 CH C CH3

Cl Cl

C2H5

Trang 8

1 Bài tập:

Hoạt động 1: Cho hỗn hợp 3ankan A,

B, C kế tiếp nhau trong dãy đồng

đẳng Tổng phân tử khối của 3 ankan

A: C2H6B: C3H8D: C4H10

Hoạt động 2: Oxi hóa hoàn toàn 2

hiđrocacbon kế tiếp nhau thu được

 x = 10 ; y = 1

%VCH4 = (10/11).100% = 90,9%%

%VC2H6 = 9,1%

Hoạt động 3: Hỗn hợp X chứa 2

ankan A, B kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn m

CnH2n+2 + (3n/2 +1.2) O2 –t0-> nCO2 + (n+1)H2O 0,54 0,64 mol

Trang 9

2 Củng cố và dặn dò: Về học bài và làm bài chuẩn bị bài cho tiết sau.

Bám sát 22: BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Biết được :

− Khái niệm hiđrocacbon không no, anken

− Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken

− Tính chất vật lí chung của anken

− Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử

(không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Trả bài: Trình bày cách đọc tên của anken và đọc tên hợp chất sau:

2 Bài tập:

Hoạt động 1: Viết đồng phân và đọc

Trang 10

Hoạt động 2: Viết CTCT của các

chất có tên gọi sau

CH3

CH3 CH2 C CH22-methylbut-1-ene

CH3

CH2 CH CH CH33-methylbut-1-ene

Trang 11

1 Kiến thức

Biết được :

− Khái niệm hiđrocacbon không no, anken

− Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken

− Tính chất vật lí chung của anken

− Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử

(không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Trả bài: Trình bày cách đọc tên của anken và đọc tên hợp chất sau:

2 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1:

Nhận biết các chất sau: CH4, C2H4,

SO2, CO2

Dẫn lần lượt mỗi khí một ít qua dung dịch Ca(OH)2 Thì

- Có  trắng là SO2, CO2 (Nhóm I)Pt: SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

- Dẫn lần lượt mỗi khí một ít ở nhóm II qua dung dịch

CH3 CH CH C CH CH3

CH3

CH3 C2H5

Trang 12

Brom Thì + Dd brom nhạt màu dần là C2H4Pt: C2H4 + Br2  C2H4Br2 + Còn lại là CH4

Hoạt động 2: Hoàn thành chuỗi phản

ứng Ghi rõ điều kiện (nếu có)

C4H10  C2H6  C2H4  C2H5OH 

C2H4  P.E

Etilen glicol

Hoạt động 3: Oxi hóa hoàn toàn 3 lít

hỗn hợp A gồm 2 anken kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng cần 14 lít oxi ở

cùng điều kiện Tìm CTPT 2 anken

Hoạt động 4: Đốt cháy hoàn toàn

11,2 lít hỗn hợp B( gồm 2

Hidrocacbon X, Y kế tiếp nhau trong

dãy đồng đẳng) Thu được 57,2 g CO2

Trang 13

− Tính chất hoá học tương tự anken : Phản ứng cộng H2, Br2, HX, phản ứng oxi hoá.

− Tính chất hoá học khác anken : Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank−1−in ;

2 Kĩ năng

− Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu trúc và tính chất

− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

− Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen

− Biết cách phân biệt ank−1−in với anken, ank−1−in với ankađien bằng phương pháp

hoá học

− Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm thể tích khí trong hỗn hợp chất phản ứng ; Một số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Trọng tâm:

− Đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp của ankin

− Tính chất hoá học của ankin

− Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

4 Tình cảm, thái độ

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1: Bài tập 1/145 SGK a

b

CH C CH2 CH3but-1-yne

CH3 C C CH3but-2-yne

Trang 14

Hoạt động 2: Bài tập 3/145 SGK a Dẫn ll mỗi khí 1 ít qua dd AgNO3 trong NH3, C2H2 sẽ

làm xuất hiện kết tủa màu vàng nhạtPt:

b Dẫn ll mỗi khí 1 ít qua dd AgNO3 trong NH3, C2H2 sẽ làm xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt

Hs nhắc lại những tchh đặc trưng của các HC

Về học bài và làm bài chuẩn bị bài cho tiết sau

Bám sát 25: BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Hiểu được :

- Tính chất hoá học của ankan

− Tính chất hoá học của anken

− Tính chất hoá học khác ankin

2 Kĩ năng

− Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử

(không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

− Biết cách phân biệt ank−1−in với anken, ank−1−in với ankađien bằng phương pháp

HC CH + 2AgNO3+ 2NH3 > AgC CAg + 2NH4NO3

HC CH + 2AgNO3+ 2NH3 > AgC CAg + 2NH4NO3

C CH + AgNO3+ NH3 > AgC C + NH4NO3

Trang 15

− Giải được bài tập có nội dung liên quan.

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1: Nhận biết các chất khí sau

bằng pp hóa học

a etan, eten, etin

b metan, etilen, cacbonnic

c propan, propen, propin

a Dẫn ll mỗi khí 1 ít qua dd AgNO3 trong NH3 Ta thấy

- Xuất hiện  vàng nhạt là etinPt:

- 2 khí còn lại không có hiện tượng thì ll dẫn mỗi khí 1 ít qua dd brom

+ Làm dd brom nhạt màu dần là etilenPt: C2H4 + Br2  C2H4Br2

+ Còn lại là etan

b Dẫn ll mỗi khí 1 ít qua dd Ca(OH)2 Ta thấy

- Xuất hiện  trắng là CO2Pt: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

- 2 khí còn lại không có hiện tượng thì ll dẫn mỗi khí 1 ít qua dd brom

+ Làm dd brom nhạt màu dần là etilenPt: C2H4 + Br2  C2H4Br2

+ Còn lại là metan

c Dẫn ll mỗi khí 1 ít qua dd AgNO3 trong NH3 Ta thấy

- Xuất hiện  vàng nhạt là propinPt:

- 2 khí còn lại không có hiện tượng thì ll dẫn mỗi khí 1 ít qua dd brom

+ Làm dd brom nhạt màu dần là propenPt: C3H6 + Br2  C3H6Br2

+ Còn lại là propan

Hoạt động 2: Hoàn thành chuỗi phản

ứng sau Ghi rõ điều kiện( nếu có)

Trang 16

etan, etilen và propin qua dd bạc nitrat dư

trong amoniac thì thấy có 7,35g kết tủa

Nếu lấy hỗn hợp trên cho vào 700ml

dung dich Brom 1M thì thấy brom phản

ứng vừa đủ Tính % theo khối lượng của

mỗi khí

C3H4 + AgNO3 + NH4NO3  C3H3Ag + NH4NO30,05  0,05 mol

Hs nhắc lại những tchh đặc trưng của các HC

Về học bài và làm bài chuẩn bị bài cho tiết sau

Bám sát 26: BÀI TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Hiểu được :

- Tính chất hoá học của ankan

− Tính chất hoá học của anken

− Tính chất hoá học khác ankin

2 Kĩ năng

− Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử

(không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể

− Biết cách phân biệt ank−1−in với anken, ank−1−in với ankađien bằng phương pháp

hoá học

− Giải được bài tập có nội dung liên quan

3 Trọng tâm:

CH3COONa CH4 + Na2CO32CH4 C2H2 + 3H2

Trang 17

− Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken.

− Tính chất hoá học của ankin

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1: Đốt cháy hỗn hợp V lit hai

hiđrocacbon A là đồng đẳng liên tiếp thu

CmH2m-2 + [(3m-1)/2]O2 –t0-> mCO2 + (m-1)H2O 1/m  1 0,6 mol

 0,6m = m – 1

 m = 2,5

V = 0,4.22,4 = 8,96 lítCTPT: C2H2 và C3H4

Hoạt động 2: Hỗn hợp A gồm 2 anken ở

thể khí chiếm 6,72 lít Dẫn toàn bộ khí A

vào dd Br2 dư thấy khối lương bình Brom

tăng 13,44g Tính % theo khối lương của

mỗi anken

nA = 6,72/22,4 = 0,3mol

M = 13,44/0,3 = 44,8 (g/mol)

=> 2 anken là C3H6 và C4H8Gọi x, y lll số mol của C3H6 và C4H8

=> x + y = 0,3 42x + 56y = 13,44

x = 0,24; y = 0,06

%mC3H6 = 75%

%mC4H8 = 24%

Hoạt động 3: Dẫn V lít hỗn hơp khí X

gồm metan, propen và axetilen qua dd

brom thì thấy tác dụng vừa đủ với 900ml

Br2 0,5M và có 2,24 lít khí không bị hấp

thụ thoát ra ngoài Cũng dẫn V lít hỗn

hợp X trên qua dung dịch AgNO3/NH3

(dư) thì thấy có 36g kết tủa Tính % theo

khối lượng và thể tích mỗi khí trong X

VCH4 = 2,24 lít

0,15 0,15

n = 0,15mol

C3H6 + Br2  C3H6Br2 0,15 0,15

C2H2 + 2Br2  C2H2Br4 0,15 0,3

Trang 18

2 Củng cố và dặn dò:

Hs nhắc lại những tchh đặc trưng của các HC

Về học bài và làm bài chuẩn bị bài cho tiết sau

− Mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế ; Sơ lược cơ chế thế) Phản ứng cộng Cl2, H2 vào vòng benzen ; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm ankyl

2 Kĩ năng

− Viết được cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, toluen ; Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Giải được bài tập : Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp ; Một số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Trọng tâm:

− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Tính chất hoá học benzen và toluen

4 Tình cảm, thái độ:

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1:

Bài tập 1: BT 1, 2 SGK trang 159

Bài 1Chọn C

CH2CH3 CH 3

CH 3

Trang 19

Br H

Trang 20

ban đầu là hex-1-en

CH =CH-(CH ) -CH + Br CH -CH-(CH ) -CH

Br Br

→

+ Hai mẩu còn lại không hiện tượng là toluen và benzen

- Cho dung dịch KMnO4 lần lượt vào hai mẩu thử còn lại, đun nóng

+ Mẩu nào làm mất màu dung dịch KMnO4 thì dung dịch ban đầu là toluen

Hoạt động 4: BT 5 SGK trang 160 MX = 29 3,17 = 92 (g/mol)

Đặt CTPT X là CxHy (với x, y nguyên dương)PTC: 4CxHy + (4x + y) O2 →4xCO2 + 2yH2O

Ta có:

Trang 21

y44x = 4,28 18 a

244x = 38,52y12x + y = 92

− Mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học

− Tính chất hoá học : Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế ; Sơ lược cơ chế thế) Phản ứng cộng Cl2, H2 vào vòng benzen ; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm ankyl

2 Kĩ năng

− Viết được cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, toluen ; Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

− Giải được bài tập : Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp ; Một số bài tập khác có nội dung liên quan

3 Trọng tâm:

− Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

− Tính chất hoá học benzen và toluen

Trang 22

4 Tình cảm, thái độ:

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1: BT 9,10 SGK trang 160 Bài 9

3C H CH=CH + 2KMnO + 4H O 3C H CH - CH + 2MnO + 2KOH

OH OH

→

+ Hai mẩu còn lại không hiện tượng là toluen và benzen

- Tiếp tục đun sôi hai mẩu trên

Trang 23

+ Mẩu nào làm mất màu dung dịch KMnO4 thì dung dịch ban đầu là toluen

xt t P

M = 52000 – 9630 = 42 640 (gam) c) Hệ số trùng hợp trung bình

5

3,2.10

n = = 3000104

Trang 24

→

Cứ 78 g benzen chuyển hóa được 104 g stiren

1 tấn benzen chuyển hóa được 4/3 tấn stiren

− Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp của ancol

− Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro

Hiểu được : Tính chất hoá học : Phản ứng thế H của nhóm −OH (phản ứng chung của R − OH, phản ứng riêng của glixerol) ; Phản ứng thế nhóm −OH ancol ; Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete ; Phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy

2 Kĩ năng

− Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể

− Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (phân tử có từ 1C − 5C)

3 Trọng tâm:

− Đặc điểm cấu tạo và cách gọi tên ancol

4 Tình cảm, thái độ:

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học

II Chuẩn bị:

- Gv chuẩn bị các bài tập

- Hs xem lại lí thuyết và các cách giải bài tập

III Phương pháp: Đam thoại, diễn giải và chứng minh.

IV Tổ chức hoạt động:

1 Bài tập:

Gv ra bài tập, cho Hs hoạt động nhóm và lên giải Hoạt động 1: Viết CTCT và gọi tên

đồng phân ancol của chất có CTPT CH3 CH2 CH2 CH2 OH

butan-1-ol

Ngày đăng: 03/08/2015, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w