Xây dựng cơ sở dữ liệuCSDL Access là một đối tượng bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu, các kết nối giữa các bảng được thiết kế một cách phù hợp để phục vụ lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng
Trang 1Giáo viên: Đặng Quỳnh Diệp
Trường Cao đẳng nghề công nghiêp Hải Phòng
Khoa công nghệ thông tin
Trang 3
1 Khởi động
- Mở lệnh Start | Programs | Microsoft Access
- Hoặc nhấn đúp chương trình Microsoft Access trên nền Windows
Trang 42 Tạo tệp mới
Tạo tệp mới trắng
- File/New xuất hiện hộp thoại
Chọn Blank database xuất hiện hộp
Forms: mẫu biểu
Report: báo cáo
Trang 53 Mở tệp đã có
Bước 1: chọn File/Open, xuất hiện
hộp thoại Open
Tên File cần mở
Bước 2: nhập tên File cần mở trong
khung File name hoặc chọn trong
danh sách có sẵn
Danh sách File
Trang 64 Xây dựng cơ sở dữ liệu
CSDL Access là một đối tượng bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu,
các kết nối giữa các bảng được thiết kế một cách phù hợp để phục
vụ lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng quản lý dữ liệu nào đó
Ví dụ :
CSDL Quản lý học sinh bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu: HOCSINH, LOPHOC,
KHOI, MONHOC, DIEM được kết nối với nhau một cách phù hợp phục vụ lưu trữ
dữ liệu cho ứng dụng quản lý học sinh một trường học
Trang 74.1 Bảng dữ liệu
Bảng dữ liệu (Tables) là nơi lưu trữ những dữ liệu cho ứng dụng Một CSDL có thể có rất nhiều bảng, các bảng phải được thiết kế sao cho có thể lưu trữ được đầy đủ dữ liệu cần thiết, đảm bảo giảm tối đa tình trạng gây dư thừa dữ liệu
Trang 8Tên bảng
Mỗi bảng có một tên gọi không nên sử dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ tiếng Việt có dấu trong tên bảng
Trường dữ liệu (Field)
Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu Mỗi trường dữ liệu sẽ có một tên gọi và tập hợp các thuộc tính miêu tả trường dữ liệu đó như kiểu dữ liệu, trường khoá, độ lớn, định dạng,
Bản ghi (Record)
Mỗi dòng dữ liệu của bảng được gọi một bản ghi Mỗi bảng có một con trỏ bản ghi Con trỏ bản ghi đang nằm ở bản ghi nào, người dùng có thể sửa được dữ liệu bản ghi đó Đặc biệt, bản ghi trắng cuối cùng của mỗi bảng được gọi EOF
Trang 9Trường khoá (Primary key)
Trường khoá có tác dụng phân biệt giá trị các bản ghi trong cùng một
bảng với nhau Trường khoá có thể chỉ 01 trường, cũng có thể được tạo
từ tập hợp nhiều trường (gọi bộ trường khoá)
Bảng HOCSINH có trường khoá là MHS Vì mỗi thí sinh có thể nhiều
trường có giá trị giống nhau, nhưng MHS thì duy nhất
Ví dụ:
Trang 104.2 Liên kết các bảng dữ liệu
Liên kết các bảng dữ liệu là một kỹ thuật trong thiết kế CSDL quan hệ Chúng là mối liên kết giữa 2 bảng với nhau theo thiết kế cho trước để đảm bảo được mục đích lưu trữ dữ liệu cho ứng dụng
Liên kết 1-1 là: mỗi bản ghi của bảng này sẽ liên kết với duy nhất tới
một bản ghi của bảng kia và ngược lại
Ví dụ:
Trang 11Liên kết 1-n là: mỗi trường của bảng 1 sẽ có thể liên kết với một hoặc
nhiều bản ghi của bảng nhiều (n) Ngược lại, mỗi bản ghi của bảng nhiều
sẽ liên kết tới duy nhất 1 trường của bảng 1
Trang 124.3 Xây dựng cấu trúc bảng
- Thực hiện File/new để tạo cơ sở dữ liệu mới
- Chọn Tables, xuất hiện hộp thoại
Chọn : Create table in Design
view, xuất hiện hộp thoại Table1
+ Field Name: nhập tên trường
+ Data Type: chọn kiểu dữ liệu
+ Tạo trường khóa cho trường
Chọn Edit | Primary key
hoặc
nhấn nút Primary key trên thanh
Trang 134.4 Thiết lập quan hệ giữa các bảng
Bước 1 : Mở cửa sổ thiết lập quan hệ bởi thực đơn: Tools | Relationship
Bước 2: Đưa các bảng (Tables) tham gia thiết lập quan hệ thông qua
hộp thoại Show Tables (nếu chưa thấy hộp thoại này dùng thực đơn
Relationship | Show table):
- Chọn bảng cần tham gia thiết lập quan hệ
- Nhấn nút Add;
- Chọn xong toàn bộ nhấn Close để đóng cửa sổ.
Bước 3: Thực hiện tạo kết nối giữa từng cặp bảng theo thiết kế
Dùng chuột kéo trường cần liên kết của bảng này thả lên trường cần liên kết đến của bảng kia
Trang 154.5 Nhập dữ liệu
Bước 1: Mở bảng để nhập dữ liệu bằng cách: nhấn đúp chuột lên tên
bảng cần nhập dữ liệu; hoặc chọn bảng cần nhập dữ liệu rồi nhấn nút
Open Bước 2; : Thực hiện nhập dữ liệu vào bảng đang mở
4.6 Một số thao tác xử lý dữ liệu trên bảng
Trang 16b Sắp xếp dữ liệu
Bước 1: Đặt con trỏ lên trường (cột) muốn sắp xếp;
Bước 2: Nhấn nút lệnh sắp xếp trên thanh công cụ:
- sắp xếp tăng dần
- sắp xếp giảm dần
Trang 17c Lọc dữ liệu
Bước 1 : Nhấn phải chuột lên trường cần lọc dữ liệu Một menu xuất hiện:
Bước 2: Thiết lập điều kiện lọc trên trường đang chọn Có rất nhiều
Trang 185 Qui trình xây dựng CSDL Access
Bước 1 : Lần lượt xây dựng cấu trúc từng bảng dữ liệu trong CSDL
Bước 2 : Thiết lập các thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu cần thiết
cho các quan hệ tại cửa sổ Relationships (menu Tool | Relationships
hoặc nhấn nút trên thanh công cụ);
Bước 4 : Thực hiện nhập dữ liệu cho các bảng nếu cần Chú ý : bảng
có quan hệ 1 phải được nhập dữ liệu trước bảng có quan hệ nhiều
Trang 19Công dụng khi sử dụng các thuộc tính của tr ờng điều khiển hình thức thể hiện dữ liệu, nhập dữ liệu theo mẫu, kiểm tra dữ liệu, ngăn cản nhập sai, tăng tốc độ tìm kiếm.
5 Các thuộc tính của tr ờng
Cỏc thuộc tớnh
Trang 20a Field Size
Tr ờng Text: độ dài mặc định là 50, có thể thay đổi từ 1 255
Tr ờng Number: có các kiểu Byte,Integer, LongInteger
Tr ờng Date/Time: ngày,thời gian
1234.51234.501,234.5082.4%
1.23E + 031,234.50
Trang 21c Thuộc tính Input Mask
Tác dụng: Tạo khuôn dạng nhập liệu cho dễ nhìn, trên khuôn dạng có
thể thấy các vị trí để nhập liệu và các ký tự phân cách
Kiểm tra tính hợp lệ của mỗi kí tự gõ vào Tự động biến đổi kí tự đ ợc nhập Che giấu thông tin nhập vào nếu đặt theo kiểu Password
Ví dụ: dấu chấm phân cách phần nguyên và phần phân, dấu gạch ngang
để phân cách các cụm từ số tài khoản
Ví dụ nếu bạn chỉ muốn nhập các kí tự mà không nhận các chữ số
Trang 220 vị trí dành cho chữ số từ 0 9 bắt buộc
9 vị trí dành cho chữ số từ 0 9 không bắt buộc
< chuyển kí tự đứng sau < sang chữ th ờng
> chuyển kí tự đứng sau > sang chữ hoa
! kí tự canh phải, phân cách hàng nghỡn, triệu…
Trang 23Ví dụ:
0-000-000:
00.0:
“SV 00000: ”00000:
để nhập số điện thoại dạng số theo mẫu 8-442-267
để nhập điểm thi chứa hai số phần nguyên, một phần phânnhập mã số sinh viên bắt đầu bằng SVsau đó là các 5 số bắt buộc
Trang 24d Thuộctính Default Value
Dùng thuộc tính này để đặt giá trị mặc định cho tr ờng Giá trị mặc định
có thể là một hằng hay một hàm của Access
e Thuộc tính Required
(Yes/No): giá trị ngầm định là No Muốn bắt buộc tr ờng phải có số liệu thì tr ờng Required là Yes
Trang 25f Thuộc tính ValidationRule
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào
Các hằng: cặp nháy kép cho hằng xâu ký tự
Các phép so sánh: =, <>, >, <, >=, <=
Các phép logic: Not, And, Or,
Các toán tử đặc biệt : Between, Like, In
Trong khoảng 18 đến 70
h Thuộc tính Validation Text
Dòng thông báo đ ợc hiển thị khi dữ liệu nhập vào tr ờng vi phạm điều kiện nêu trong thuộc tính ValidationRule