Ví dụ quan hệ EMPQuan hệ nhân viên EMP Employee gồm các thuộc tính: TITLE Chức danh nhân viên PNO Mã số dự án nhân viên tham gia RESP Nhiệm vụ được giao thực hiện trong dự án DUR Thời gi
Trang 1CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
Trang 2Khái niệm về quan hệ
Ω := {A1 , A2 , , An} tập các thuộc tính
∀R ⊆ A1 x A2 x x A2 là một quan hệ trên tập Ω
Ký hiệu R(Ω) = R(A1 , A2 , , An)
R(Ω) được biểu diễn dưới dạng bảng 2 chiều:
• Cột : Các thuộc tính A1 , A2 ,
• Hàng: Các bản ghi, n_bộ gồm n thành phần
Ký hiệu r ∈ R(Ω), r = (d1, d2, , dn), di
∈ Ai , i =1÷ n
Trang 3Ví dụ quan hệ EMP
Quan hệ nhân viên EMP (Employee) gồm các thuộc tính:
TITLE Chức danh nhân viên
PNO Mã số dự án nhân viên tham gia
RESP Nhiệm vụ được giao thực hiện trong dự án
DUR Thời gian hoàn thành nhiệm vụ
Trang 4Ví dụ quan hệ EMP
ENO ENAME TITLE SAL PNO RESP DUR E1 J.Doe Elect.Eng 40000 P1 Manager 12 E2 M.Smith Analyst 34000 P1 Analyst 24 E2 M.Smith Analyst 34000 P2 Analyst 6 E3 A.Lee Mech.Eng 27000 P3 Consultant 10 E3 A.Lee Mech.Eng 27000 P4 Engineer 48 E4 J.Miller Programmer 24000 P2 Programmer 18 E5 B.Casey Syst.Anal 34000 P2 Manager 24 E6 L.Chu Elect.Eng 40000 P4 Manager 48 E7 R.David Mech.Eng 27000 P3 Engineer 36 E8 J.Jones Syst.Anal 34000 P3 Manager 40
Hình 1.1: Một thể hiện của quan hệ nhân viên EMP
Trang 5Ví dụ quan hệ PROJ
Quan hệ dự án PROJ bao gồm các thông tin:
PNO : Mã số dự án PNAME: Tên dự ánBUDGET Kinh phí dự án
PROJ (PNO, PNAME, BUGET)
P1 Instrumentation (đo đạc) 150000 P2 Database Develop 135000 P3 CAD/CAM 250000 P4 Maintenance (bảo trì) 310000
Hình 1.2: Một thể hiện của quan hệ dự án PROJ
Trang 6Ví dụ quan hệ ASG
Quan hệ dự án ASG bao gồm các thông tin:
ASG (ENO, PNO, DESP, DUR)
DESP: Phần việc của dự án, DUR: Thời gian tham gia
PNO P1 P2 P3 P4
Hình 1.2: Một thể hiện của quan hệ dự án ASG
Trang 7Ví dụ quan hệ PAY
Quan hệ dự án PAY bao gồm các thông tin:
PNO : Mã số dự án PNAME: Tên dự án
PNO P1 P2 P3 P4
Hình 1.2: Một thể hiện của quan hệ dự án PAY
Trang 8• ⇔ Nếu r, s ∈ R, r[X]= s[X] thì suy ra r[Y] = s[Y]
Nói cách khác, khi đối số trùng nhau thì hàm có cùng
giá trị Một giá trị duy nhất của Y được xác định bởi
một giá trị của X
Ký hiệu F:= {f: Lj → RjLj, Rj ⊆ Ω } tập PTH trên Ω
Trang 9Phụ thuộc hàm
Trong quan hệ nhân viên EMP:
• ENO→ ENAME
• TITLE → SAL,
• (ENO, PNO) → (RESP, DUR)
Trong quan hệ quản lý dự án PROJ:
• PNO → (PNAME, BUDGET),
Trang 10Phụ thuộc đa trị
Cho R(Ω) là một quan hệ và ∀X,Y ⊆ Ω
• Nói rằng X xác định đa trị Y hay Y phụ thuộc đa trị vào X, ký hiệu là X→→ Y
⇔ nếu mỗi một giá trị của X xác định một tập giá trị của Y không liên quan đến Ω – X – Y
Có thể suy ra, nếu X →Y thoả trên R thì X →→ Y
cũng thoả trên R Vì vậy phụ thuộc đa trị là tổng quát hoá của phụ thuộc hàm
Trang 11Ví dụ phụ thuộc đa trị
ENO PNO PLACE E1 P1 Toronto E1 P1 New Ỷork E1 P1 London E1 P1 Toronto E1 P2 New Ỷork E1 P2 London E2 P1 Toronto E2 P1 New York E2 P1 London E2 P2 Toronto
SKILL (ENO, PNO, PLACE)
• Một nhân viên có thể tham gia nhiều dự án.
• Một dự án có thể thực hiện tại nhiều nơi khác nhau.
• Một nhân viên có thể làm việc tại nhiều nơi.
Các phụ thuộc đa trị:
• ENO →→ PNO
• ENO →→ PLACE
• PNO →→ PLACE
Trang 12Khóa lược đồ quan hệ
s = < Ω , F > là lược đồ quan hệ, Ω tập các thuộc tính
Giá trị khóa không thể nhận giá trị chưa được biết
(null) hoặc các giá trị chưa được xác định
Trang 13Dạng chuẩn 1 – 1NF (First Normal Form)
s = <Ω, F > được gọi là dạng chuẩn 1 – 1NF, khi và
chỉ khi các thuộc tính chỉ chứa các giá trị rõ ràng, tường minh, không chứa Null, không xác định
Cấu trúc biểu diễn dữ liệu trong các quan hệ dạng 1NF
còn nhiều điều bất tiện Vì vậy khi thao tác thực hiện các phép chèn thêm, sửa đổi hay bổ sung cập nhật dữ liệu thường xuất hiện dị thường thông tin, không thể chấp nhận được trong quá trình tìm kiếm
Trang 14Dạng chuẩn 2 – 2NF (Second Normal Form)
s = <Ω, F > được gọi là dạng chuẩn 2 – 2NF, khi và
chỉ khi:
s = <Ω, F > là 1NF
Không tồn tại X → Y ∈ F + sao cho X là tập con
thực sự của khóa và Y là thuộc tính không khóa
s = <Ω, F > là 1NF và các thuộc tính không khoá phụ
thuộc hàm đầy đủ vào khoá
Trang 15Dạng chuẩn 3 – 3NF (Third Normal Form)
s = <Ω, F > được gọi là dạng chuẩn 3 – 3NF, khi và
chỉ khi không tồn tại phụ thuộc hàm X → Y ∈ F+ sao cho X+ ⊂ Ω , Y⊄X và Y là thuộc tính không khóa
Nói cách khác nếu X→Y∈ F +, Y ⊄ X, khi đó hoặc X
là khóa hoặc Y là thuộc tính khóa
2NF và không tồn tại sơ đồ bắc cầu
Trang 16Dạng chuẩn 3 – 3NF (Third Normal Form)
Nhận xét:
2NF: cấm các thuộc tính không khoá phụ thuộc vào
các tập con thực sự của khoá
3NF: cấm các thuộc tính không khoá phụ thuộc
hàm vào các tập thuộc tính có bao đóng khác Ω
Trang 17Dạng chuẩn Boyce – BCNF (Boyce Normal Form)
s = <Ω, F> BCNF, nếu ∀X →Y ∈ F +, khi đó Y ⊄ X
thì X+ = Ω
Cách khác: nếu ∀X →Y∈ F +, khi đó hoặc Y⊆ X
(phụ thuộc tầm thường), hoặc X là khoá
BCNF ⊂ 3NF ⊂ 2NF ⊂ 1NF
Trang 18Khác nhau giữa 3NF và Boyce – BCNF
3NF và BCNF giống nhau trừ mệnh đề “ hoặc Y là
một thuộc tính của khóa”, nghĩa là BCNF ⊂ 3NF
Trang 22 Nếu θ là “ = “ gọi là kết nối bằng,
Ngược lại gọi là kết nối không bằng