Trẻ có khả năng thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: Rửa tay, lau mặt, súc miệng.CS9 27.. Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắ
Trang 18 Trẻ có thể kiểm soát được vận động:
Chạy theo đường dích dắc qua 3 điểm.
32 Trẻ có khả năng thực hiện được một số
việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
Rửa tay, lau mặt, súc miệng.(CS9)
27 Trẻ có thể phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong một số hoạt động: Xếp
chồng 5 - 6 khối không đổ.(CS7)
25 Trẻ có thể phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong một số hoạt động: Vẽ
được hình tròn theo mẫu.
30 Trẻ có thể biết tên một số món ăn hàng
ngày: Trứng rán, cá kho, canh rau…
37 Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh,
phòng bệnh khi được nhắc nhở: Biết nói với
người lớn khi bị đau, chảy máu (CS11)
II Phát triển nhận thức:
69 Trẻ có khả năng kể tên một số lễ hội:
Ngày hội của cô qua tranh ảnh, trò chuyện.
52 Trẻ có khả năng thể hiện một số điều
quan sát được qua các hoạt động chơi, âm
nhạc, tạo hình như: Chơi đóng vai (bắt
chước các hành động của những người gần
gũi như cô giáo.
54 Trẻ có khả năng thể hiện một số điều
quan sát được qua các hoạt động chơi, âm
nhạc, tạo hình như: Dán hoa tặng cô.
51 Trẻ có khả năng mô tả những dấu hiệu
nổi bật của đối tượng được quan sát với sự
gợi mở của cô giáo.(CS17)
60 Trẻ có khả năng nhận ra qui tắc sắp xếp
đơn giản (mẫu) và sao chép lại
III Phát triển ngôn ngữ:
65 Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của
người đối thoại (CS20)
66 Trẻ nói rõ các tiếng (CS19)
70 Trẻ có thể đọc được các bài thơ, ca dao,
đồng dao cùng cô.
79 Trẻ có khả năng kể lại truyện đơn giản
đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.
(CS21)
- Các bài tập phát triển chung
+ Hô hấp: Gà gáy.
+ Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
+ Bụng: Nghiêng người sang trái sang phải.
+ Chân: Ngồi xổm, đứng lên.
- VĐCB:
+ Chạy theo đường dích dắc qua 3 điểm.
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
- Phối hợp các ngón tay, bàn tay:
+ Xếp chồng 5- 6 khối không đổ.
+ Tô vẽ nguệch ngoạc
- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh
dưỡng…)
- Trẻ kể được 1 số hoạt động trong ngày lễ hội.
- Chạy theo đường dích dắc qua 3 điểm.
- TCVĐ: Quả bóng nảy, thỏ đổi chuồng
- Thực hành rửa tay bằng xà phòng, lau mặt.
- Trò chuyện về ngày hội của cô giáo
- Sắp xếp theo qui tắc.
- Nhắc nhở trẻ trước khi nói phải dạ, thưa
- Thơ: Cô giáo của con.
- DH: Cô và mẹ.
- NH: Cô giáo miền xuôi
- TCÂN: Ai nhanh hơn
- Dán hoa tặng cô.
- Nhắc nhở trẻ cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt phù hợp với tình huống.
- GPV: Bán hàng.
- GTV: Xem sách, tranh ảnh
về các hoạt động của cô giáo, làm album, phân
Trang 275- Trẻ có khả năng tự giở sách xem tranh
dưới sự hướng dẫn của người lớn.
76 Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân
vật trong tranh (CS21)
IV Phát triển thẫm mỹ:
103 Trẻ có khả năng hát được cùng cô các
bài hát (CS27)
101 Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo,
vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản
V Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:
95 Trẻ biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi
khi được nhắc nhở.(CS24)
96 Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.
97 Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi
theo nhóm nhỏ (CS25)
trang để xem.
- Mô tả sự vật qua tranh ảnh có sự giúp đỡ.
- Hát theo cô từng đoạn của bài hát.
- Nghe các bài hát, bản nhạc.
- Tập cho trẻ kĩ năng
vẽ, tô màu để tạo ra sản phẩm đơn giản.
- Kĩ năng dán để tạo ra sản phẩm đơn giản.
- Tập các cử chỉ, lời nói thể hiện sự lễ phép.
- Không giành đồ chơi với bạn.
loại tranh.
- GXD: Xếp chồng các khối gỗ.
- GNT: Tô màu tranh cô giáo,
và các dụng cụ dạy học, vẽ, dán hoa tặng cô.
- GTN: Chăm sóc hoa.
- TCDG: Dung dăng dung dẻ, lộn cầu vồng.
19 Trẻ có thể thực hiện được bài tập
tổng hợp: Trườn về phía trước
27 Trẻ phối hợp được cử động bàn tay,
ngón tay trong một số hoạt động: Xếp
sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy
máu (CS11)
41 Trẻ biết tránh một số hành động
nguy hiểm khi được nhắc nhở: Không tự
lấy thuốc uống
II Phát triển nhận thức:
68 Trẻ có thể gọi tên và nói được công
việc, dụng cụ của chú bộ đội khi được
hỏi, xem tranh
57 Trẻ có khả năng so sánh số lượng hai
nhóm đối tượng trong phạm vi 3 bằng
các cách khác nhau và nói được các từ:
bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.(CS15)
III Phát triển Ngôn ngữ:
- Các bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra
+ Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
+ Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
+ Chân: Nhảy tách chụm chân
*VĐCB:
-Chuyền bắt bóng theo hàng ngang, hàng dọc
+ Ném xa bằng một tay
+ TC: Chuyền bóng
- Phối hợp các ngón tay, bàn tay: Xếp chồng các hình khối khác nhau
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
- Trẻ biết tên gọi, dụng cụ và sản phẩm và lợi ích của một
số nghề: Nghề nông, xây dựng
- Thể dục sáng và các bài tập phát triển chung
* VĐCB:
-Chuyền bắt bóng theo hàng ngang, hàng dọc
+ Ném xa bằng một tay
+ TC: Chuyền bóng
- Trò chuyện về chú bộ đội
- So sánh 2 nhóm đối tượng về số lượng: Bằng nhau
và không bằng nhau
- Thơ: Chú giải phóng quân
- Đọc đồng dao: Dung dăng dung dẻ
- Chuẩn bị tiếng việt: Dạy trẻ hiểu nghĩa từ khái quát
về chủ đề
Trang 371 Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản.
74 Trẻ nói rõ các tiếng (CS19)
78 Trẻ có khả năng đọc được bài thơ, ca
dao, đồng dao cùng cô
83 Trẻ có khả năng tự giở sách xem
tranh dưới sự hướng dẫn của người lớn
73 Trẻ có thể lắng nghe và trả lời được
câu hỏi của người đối thoại (CS20)
77 Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng
dao
IV Phát triển tình cảm và kĩ năng xã
hội:
96 Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.
97 Trẻ cùng chơi với các bạn trong các
103 Trẻ có thể hát được theo giai điệu
bài hát quen thuộc.(CS27)
- Nghe hiểu và trả lời câu hỏi đối thoại
- Nghe các bài thơ, ca dao, tụcngữ, câu đố phù hợp với chủ điểm
- Đọc thơ ca dao, đồng dao
- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau
- Giữ gìn sách
- Chú ý khi nghe cô nói
- Chơi hòa thuận với bạn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
- Bộc lộ cảm xúc khi ngắm nhìn vẻ đep nổi bật của các tácphẩm nghệ thuật
- Sử dụng các kỷ năng vẽ, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình
- Hát được theo giai điệu, lời
ca bài hát
- Vận động đơn giản theo nhịpđiệu của các bài hát, bản nhạc
- DH: Làm chú bộ đội
- NH: Màu áo chú
bộ đội
- TCÂN: Nghe tiếng hát đoán tên bạn hát
- Vẽ bánh
- GPV: Bán hàng, bác sĩ
- GXD: Xếp doanh trại chú bộ đội
- GNT: Tô màu chú bộ đội, làm thiệp tặng chú bộ đội Chơi với nhạc
cụ âm nhạc Hát các bài hát về chú
bộ đội
- GHT: Xem sách,
tranh ảnh về chú
bộ đội So sánh 2 nhóm đối tượng
về số lượng: Bằng nhau và không bằng nhau Làm album về chú bộ đội
- GTN: Chăm sóc cây, hoa Chơi vớicát nước
- TCDG: Dung dăng dung dẻ, chi chi chành chành
4 Trẻ có khả năng giữ được thăng bằng cơ
thể khi thực hiện vận động: Bật tại chỗ
27 Trẻ phối hợp được cử động bàn tay,
ngón tay trong một số hoạt động: Xếp
chồng 6 - 7 khối không đổ.(CS7)
25 Trẻ có thể phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong một số hoạt động: Vẽ
được hình tròn theo mẫu
23 Trẻ thực hiện được các vận động: Xoay
tròn cổ tay
- Các bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra
+ Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
+ Lưng, bụng, lườn: Cúi về phíatrước
+ Chân: Nhảy tách chụm chân
- VĐCB: Bật tại chỗ
- Tập luyện một số thói quen tốt
về giữ gìn sức khỏe
- Phối hợp các ngón tay, bàn tay:
+ Xếp chồng các hình khối khác
- Thể dục sáng và các bài tập phát triển chung
- Bật tại chỗ.
- TCVĐ: Ném
bóng vào rổ, nhảy lò cò
- Trò chuyện
về nghề nông
- So sánh chiều dài hai đối tượng: Dài
Trang 428 Trẻ phối hợp được cử động bàn tay,
ngón tay trong một số hoạt động: Tự cài,
phòng bệnh khi được nhắc nhở: Biết nói
với người lớn khi bị đau, chảy máu (CS11)
41 Trẻ biết tránh một số hành động nguy
hiểm khi được nhắc nhở: Không tự lấy
thuốc uống
II Phát triển nhận thức:
68 Trẻ có thể kể tên và nói được dụng cụ,
sản phẩm của nghề nông khi được hỏi, xem
tranh
61 Trẻ có thể so sánh hai đối tượng về kích
thước và nói được các từ: Dài hơn - ngắn
hơn.(CS16)
III Phát triển Ngôn ngữ:
71 Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản.
74 Trẻ nói rõ các tiếng (CS19)
78 Trẻ có khả năng đọc được bài thơ, ca
dao, đồng dao cùng cô
83 Trẻ có khả năng tự giở sách xem tranh
dưới sự hướng dẫn của người lớn
73 Trẻ có thể lắng nghe và trả lời được câu
hỏi của người đối thoại (CS20)
77 Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao
IV Phát triển tình cảm và kĩ năng xã
hội:
96 Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.
97 Trẻ cùng chơi với các bạn trong các trò
+ Tự cài, cởi cúc
- Nhận biết một số biểu hiện khiốm
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
- Trẻ biết tên gọi, dụng cụ và sản phẩm và lợi ích của một số nghề: nông
- So sánh chiều dài hai đối tượng: Dài hơn – ngắn hơn
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản
- Phát âm các tiếng của tiếng việt
- Đọc được cùng cô bài thơ, ca dao, đồng dao
- Tập cho trẻ lật từng trang để xem
- Nghe hiểu và trả lời câu hỏi đối thoại
- Nghe các bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu đố phù hợp với chủ điểm
- Đọc thơ ca dao, đồng dao
- Xem và nghe đọc các loại sáchkhác nhau
- Giữ gìn sách
- Chú ý khi nghe cô nói
- Chơi hòa thuận với bạn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
- Bộc lộ cảm xúc khi ngắm nhìn
vẻ đep nổi bật của các tác phẩm nghệ thuật
- Sử dụng các kỷ năng vẽ, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản
- Sử dụng một số kỹ năng nặn
để tạo ra sản phẩm đơn giản
- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình
- Hát được theo giai điệu, lời ca bài hát
hơn – ngắn hơn
- Thơ: Bác
nông dân
- DH: Lớn lêncháu lái máy cày
- NH: Hạt gạolàng ta
- GPV: Bán hàng, đầu bếp
- GXD: Xây hàng rào
- GNT: Tô màu tranh nghề nông, vẽnhững cuộn len Nặn, cắt, dán dụng cụ
và sản phẩm của nghề nông Chơi với nhạc cụ
âm nhạc Hát, vận động các bài hát về chủ đề
- GHT: Xem
sách , tranh ảnh về các nghề So sánh chiều dài hai đối tượng: Dàihơn – ngắn hơn Làm album về nghề đan lát, nghề nông
- GTN: Chơi với cát nước, chăm sóc cây,hoa
Trang 527 Trẻ phối hợp được cử động bàn tay,
ngón tay trong một số hoạt động: Xếp
chồng 6 - 7 khối không đổ.(CS7)
25 Trẻ có thể phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong một số hoạt động: Vẽ
được hình tròn theo mẫu
23 Trẻ thực hiện được các vận động: Xoay
tròn cổ tay
28 Trẻ phối hợp được cử động bàn tay,
ngón tay trong một số hoạt động: Tự cài,
phòng bệnh khi được nhắc nhở: Biết nói
với người lớn khi bị đau, chảy máu (CS11)
41 Trẻ biết tránh một số hành động nguy
hiểm khi được nhắc nhở: Không tự lấy
thuốc uống
II Phát triển nhận thức:
68 Trẻ có thể kể tên và nói được dụng cụ
nghề xây dựng khi được hỏi, xem tranh
65 Trẻ nhận dạng và gọi tên các hình:
tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.(CS13)
III Phát triển Ngôn ngữ:
71 Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản.
74 Trẻ nói rõ các tiếng (CS19)
78 Trẻ có khả năng đọc được bài thơ, ca
dao, đồng dao cùng cô
83 Trẻ có khả năng tự giở sách xem tranh
dưới sự hướng dẫn của người lớn
73 Trẻ có thể lắng nghe và trả lời được câu
hỏi của người đối thoại (CS20)
77 Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao
IV Phát triển tình cảm và kĩ năng xã
hội:
96 Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.
97 Trẻ cùng chơi với các bạn trong các trò
chơi theo nhóm nhỏ (CS25)
V Phát triển thẩm mỹ:
100 Trẻ có thể vui sướng, vỗ tay, nói lên
cảm nhận của mình khi ngắm nhìn vẻ đẹp
nổi bật của các sự vật, hiện tượng
103 Trẻ có thể hát được theo giai điệu bài
- Các bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra
+ Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
+ Lưng, bụng, lườn: Cúi về phíatrước
+ Chân: Nhảy tách chụm chân
+ Xếp chồng các hình khối khácnhau
+ Tô vẽ nguệch ngoạc + Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay
+ Tự cài, cởi cúc
- Nhận biết một số biểu hiện khiốm
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
- Trẻ biết tên gọi, dụng cụ và sản phẩm và lợi ích của một số nghề: xây dựng
- Nhận biết hình chữ nhật hình tam giác
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản
- Đọc được cùng cô bài thơ, ca dao, đồng dao
- Tập cho trẻ lật từng trang để xem
- Nghe hiểu và trả lời câu hỏi đối thoại
- Nghe các bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu đố phù hợp với chủ điểm
- Đọc thơ ca dao, đồng dao
- Xem và nghe đọc các loại sáchkhác nhau
- Giữ gìn sách
- Thể dục sáng và các bài tập phát triển chung
- Bật liên tục
qua 3 vòng
- Chạy nhanh 3m
- TCVĐ: nhảy
lò cò, kéo co, kéo cưa lừa xẻ
- Trò chuyện
về nghề xây dựng
- Nhận biết hình tam giác,hình chữ nhật
- Thơ: Em
làm thợ xây
- Hát vỗ tay theo nhịp: Cháu yêu cô chú công nhân
- NH:Em đi trong tươi xanh
- TCAN: Tai
ai tinh
- TCDG: Oắn
tù tì, lộn cầu vồng
- GPV: Bán hàng, đầu bếp
- GXD: Xây hàng rào
- GNT: Tô màu tranh nghề xây dựng,cắt, dán dụng cụ Nghềxây dựng Chơi với nhạc
cụ âm nhạc Hát, vận độngcác bài hát về chủ đề
- GHT: Xem
Trang 6hát quen thuộc.(CS27)
104 Trẻ có thể vận động theo nhịp điệu bài
hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận
động minh hoạ).(CS28)
- Chú ý khi nghe cô nói
- Chơi hòa thuận với bạn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
- GTN: Chơi với cát nước, chăm sóc cây,hoa
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN Tuần 1: Ngày hội của cô giáo (14/11 – 18/11/2016)
I Phát triển thể chất:
1 Trẻ thực hiện các động tác của bài tập thể
dục theo hướng dẫn.
8 Trẻ có thể kiểm soát được vận động:
Chạy theo đường dích dắc qua 3 điểm.
32 Trẻ có khả năng thực hiện được một số
việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
Rửa tay, lau mặt, súc miệng.(CS9)
27 Trẻ có thể phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong một số hoạt động: Xếp
chồng 5 - 6 khối không đổ.(CS7)
25 Trẻ có thể phối hợp được cử động bàn
tay, ngón tay trong một số hoạt động: Vẽ
được hình tròn theo mẫu.
30 Trẻ có thể biết tên một số món ăn hàng
ngày: Trứng rán, cá kho, canh rau…
37 Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh,
phòng bệnh khi được nhắc nhở: Biết nói với
người lớn khi bị đau, chảy máu (CS11)
II Phát triển nhận thức:
69 Trẻ có khả năng kể tên một số lễ hội:
Ngày hội của cô qua tranh ảnh, trò chuyện.
52 Trẻ có khả năng thể hiện một số điều
quan sát được qua các hoạt động chơi, âm
nhạc, tạo hình như: Chơi đóng vai (bắt
chước các hành động của những người gần
gũi như cô giáo.
54 Trẻ có khả năng thể hiện một số điều
quan sát được qua các hoạt động chơi, âm
nhạc, tạo hình như: Vẽ hoa tặng cô.
51 Trẻ có khả năng mô tả những dấu hiệu
nổi bật của đối tượng được quan sát với sự
- Các bài tập phát triển chung
+ Hô hấp: Gà gáy.
+ Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
+ Bụng: Nghiêng người sang trái sang phải.
+ Chân: Ngồi xổm, đứng lên.
- VĐCB:
+ Chạy theo đường dích dắc qua 3 điểm.
- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
- Phối hợp các ngón tay, bàn tay:
+ Xếp chồng 5- 6 khối không đổ.
+ Tô vẽ nguệch ngoạc
- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết sự liên
- Thể dục sáng
và các bài tập phát triển chung
- Chạy theo đường dích dắc qua 3 điểm.
- TCVĐ: Quả bóng nảy, thỏ đổi chuồng
- Thực hành rửa tay bằng xà phòng, lau mặt.
- Trò chuyện về này hội của cô giáo
- Sắp xếp theo qui tắc.
- Nhắc nhở trẻ trước khi nói phải dạ, thưa
- Thơ: Cô giáo của con.
- DH: Cô và mẹ.
- NH: Cô giáo miền xuôi
- TCÂN: Ai nhanh hơn
- Dán hoa tặng cô.
- Nhắc nhở trẻ
Trang 7gợi mở của cô giáo.(CS17)
60 Trẻ có khả năng nhận ra qui tắc sắp xếp
đơn giản (mẫu) và sao chép lại
III Phát triển ngôn ngữ:
65 Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của
người đối thoại (CS20)
66 Trẻ nói rõ các tiếng (CS19)
70 Trẻ có thể đọc được các bài thơ, ca dao,
đồng dao cùng cô.
79 Trẻ có khả năng kể lại truyện đơn giản
đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.
(CS21)
75- Trẻ có khả năng tự giở sách xem tranh
dưới sự hướng dẫn của người lớn.
76 Nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân
vật trong tranh (CS21)
IV Phát triển thẫm mỹ:
103 Trẻ có khả năng hát được cùng cô các
bài hát (CS27)
101 Chú ý nghe, tỏ ra thích được hát theo,
vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản
nhạc.
105 Trẻ có thể có một số kĩ năng tạo hình
đơn giản: Vẽ, tô màu.(CS29)
V Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội:
95 Trẻ biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi
khi được nhắc nhở.(CS24)
96 Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.
97 Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi
theo nhóm nhỏ (CS25)
quan giữa ăn uống và bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh
dưỡng…)
- Trẻ kể được 1 số hoạt động trong ngày lễ hội.
- Mô tả sự vật qua tranh ảnh có sự giúp đỡ.
- Hát theo cô từng đoạn của bài hát.
- Nghe các bài hát, bản nhạc.
- Tập cho trẻ kĩ năng
vẽ, tô màu để tạo ra sản phẩm đơn giản.
- Kĩ năng dán để tạo ra sản phẩm đơn giản.
- Tập các cử chỉ, lời nói thể hiện sự lễ phép.
- Không giành đồ chơi với bạn.
cảm ơn, xin lỗi, tạm biệt phù hợp với tình huống.
- GPV: Bán hàng.
- GTV: Xem sách, tranh ảnh
về các hoạt động của cô giáo, làm album, phân loại tranh.
- GXD: Xếp chồng các khối gỗ.
- GNT: Tô màu tranh cô giáo,
và các dụng cụ dạy học, vẽ, dán hoa tặng cô.
- GTN: Chăm sóc hoa.
- TCDG: Dung dăng dung dẻ, lộn cầu vồng.
Tuần 1: Ngày hội của cô giáo (14/11 - 18/ 11 / 2016)
+ Tay: Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực(4lx4n).
+ Bụng: Nghiêng người sang trái sang phải(4lx4n).
+ Chân: Ngồi xổm, đứng lên(4lx2n).
- Dán hoa tặng cô.
Thể dục:
- Chạy
theo đường dích dắc qua 3điểm.
Toán:
- Sắp xếp theo qui tắc.
Thẩm mĩ:
- DH: Cô
và mẹ.
+ NH: Cô giáo miền xuôi.
+ TCAN:
Trang 8Ai nhanh hơn.
- LQBT: Cô giáo của con.
- Quan sát bầu trời buổi sáng.
- Hát: Cô và mẹ.
- TCDG: Dung dăng dung dẻ, lộn cầu vồng.
- TCVĐ: Quả bóng nảy, thỏ đổi chuồng.
- Chơi tự do.
Hoạt
động ở
các góc
- Góc phân vai: Cô giáo, bán hàng.
- Góc xây dựng: Xếp chồng các khối gỗ, xây hàng rào.
- Góc nghệ thuật: Tô màu tranh cô giáo, và các dụng cụ dạy
học, vẽ, dán hoa tặng cô Nặn, cắt, dán dụng cụ của nghề dạy
học Chơi với nhạc cụ âm nhạc Hát, vận động các bài hát về
chủ đề.
- Góc học tập: Xem sách, tranh ảnh về các hoạt động của cô
giáo, làm album, phân loại tranh Sắp xếp theo qui tắc.
- Góc thiên nhiên: Chơi với cát nước, chăm sóc cây
Vệ
sinh-ăn
trưa-ngủ
trưa
- Cho cháu rửa tay, lau tay.
- Cho cháu ăn trưa.
- Cô kê giường cho cháu ngủ trưa.
- Vệ sinh và ăn xế.
Sinh
hoạt
chiều
-Ôn lại các bài thơ đã học.
- Cho cháu ôn bài buổi sáng.
- Tập các bài hát, bài thơ về chủ điểm
Nêu
gương -
trả trẻ.
- Nêu gương –ra về.
II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG NGÀY
Thứ 2 ngày 14 tháng 11 năm 2016
Hoạt động: Trò chuyện về ngày hội của cô giáo
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Biết được công việc của cô giáo, các đồ dùng, nơi làm việc, biết ngày 20/11 hàng năm
là ngày hội của thầy cô giáo, biết xâu vồng tặng cô.
- Quan sát, chú ý, ghi nhớ, trả lời câu hỏi, khéo léo của bàn tay.
- Lắng nghe, chăm ngoan trong giờ học, thích đến lớp học.
2 Chuẩn bị:
- Cô: +Tranh vẽ cô giáo đang dạy học, tranh vẽ cô giáo đang vui chơi với các cháu + Tranh vẽ dụng cụ (Phấn, vở, viết, thước) của nghề dạy học.
- Trẻ: Tranh vẽ cô giáo
3 Phương pháp: Quan sát, trò chuyện, thực hành.
Trang 9(Đố C/c là ai)
- Đàm thoại về câu đố, dẫn dắt cháu vào bài học.
Hoạt động 2:
*Cho cháu xem tranh cô giáo đang dạy học.
+ Các con xem cô có bức tranh vẽ về ai?
+ Cô giáo đang làm gì?
+ Cô giáo dạy con học những gì?
- Cô cũng có một bức tranh vẽ về cô giáo đang vui chơi với các bạn.
+ Tranh vẽ cô giáo đang làm gì?
+ Ngoài dạy học ra cô còn làm những công việc gì nữa?
- Cô tóm ý: Ngoài dạy học cho các con, dạy cho các con lễ phép với mọi người, cô giáo còn mang lại niềm vui cho các con qua các trò chơi, bài thơ, câu chuyện, con chăm cho các con từng bữa ăn.
- Hàng ngày thầy cô giáo đến trường để dạy chúng ta nên các thầy cô giáo được gọi là người làm nghề dạy học Ngày 20/11 hàng năm là ngày hội của thầy cô giáo.
- Cho cháu xem tranh đồ dùng của nghề giáo viên.
+ Các con xem bức tranh vẽ gì?
+ Bút, thước kẻ, phấn, sách vở là đồ dùng của ai?
+ Những đồ dùng này để làm gì?
- Những đồ dùng của cô giáo hay gọi chung là đồ dùng dạy học.
- Giáo dục các cháu không được nghịch phá đồ dùng của cô.
* Trò chơi: Tô màu cô giáo.
- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi: Cô chia làm 3 đội, đội nào tô màu tranh cô giáo nhanh tặng cô là đội đó chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
Hoạt động: Dán hoa tặng cô
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Biết dán hoa tặng cô.
- Rèn trẻ kỹ năng phết hồ, cách dán hoa
- Giữ gìn sản phẩm, chú ý trong giờ học.
2 Chuẩn bị:
- Tranh đẹp, tranh mẫu, hoa cắt sẵn, giấy A3.
giấy A4, hoa bằng giấy màu cắt sẵn đủ cho trẻ, hồ dán, khăn lau tay.
3 Phương pháp: Quan sát, làm mẫu, thực hành.
- Cô giới thiệu tranh cây hoa:
+ Các con xem bức tranh vẽ gì?
Trang 10+ Cây hoa gồm có gì?
+ Bông hoa này có màu gì?
+ Bông hoa có mấy cánh?
+ Thân cây hoa có màu gì?
+ Lá hoa có màu gì?
- Cô gắn tranh mẫu.
+ Các con nhìn xem bức tranh cô dán gì?
- Cô gắn tranh cây hoa còn thiếu hoa và hỏi trẻ
+ Bức tranh này vẽ gì?
+ Nhưng còn thiếu gì?
- Để dán được những bông hoa này lên giấy các con cùng xem cô làm mẫu nhé!
- Cô làm mẫu: Trước tiên cố lấy hoa trong rổ đặt lên giấy ướm thử, sau đó một tay cô
cầm bông hoa, một tay cầm chai hồ, lật phía sau hình bông hoa và phết hồ lên, rồi dán lên
giấy, miết nhẹ, và cứ như thế cô dán thêm 2 bông hoa nữa.
- Mời trẻ nhắc lại cách dán.
Hoạt động 3: *Trẻ thực hiện:
+ Đọc thơ: Mẹ và cô cho trẻ vào bàn ngồi dán.
- Cô nhắc trẻ ngồi đúng tư thế.
- Trẻ thực hiện cô theo dõi, động viên, khuyến khích trẻ.
Hoạt động: Chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Trẻ biết chạy liên tục và đổi hướng trong đường dích dắc (chạy qua 3 điểm dích dắc không chệch ra ngoài).Trẻ nắm được luật chơi và cách chơi trò chơi vận động “ Chuyền bóng”.
- Rèn kĩ năng chạy thay đổi hướng trong đường dích dắc cho trẻ Phát triển tố chất nhanh nhẹn, khéo léo.
- Trẻ có ý thức trong giờ tập luyện.
- Cô cho cháu đọc bài thơ: Cô giáo của em
- Trò chuyện với cháu về bài thơ.
Hoạt động 2: Khởi động.
- Cho trẻ đi, chạy theo đội hình vòng tròn kết hợp lời ca bài hát “ Cô và mẹ”:
Trang 11Đi thường - Đi nhanh – Chạy chậm – Chạy nhanh – Đi thường – Đi nhanh – chạy chậm – Đi thường - Chạy nhanh – chạy chậm – Đi thường và về 2 hàng ngang dãn cách đều.
* Bài tập phát triển chung:
+ Động tác tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao
+ Động tác lườn: Nghiêng nghười sang trái, sang phải.
+ Động tác chân: Đứng nâng cao chân, gập gối.
- Mỗi động tác tập 2 lần 4 nhịp.
- Động tác chân, tập 4 lần 4 nhịp.
* Vận động cơ bản: Chạy đổi hướng theo đường díc dắc.
- Cô giới thiệu tên bài tập:
‘Chạy đổi hướng theo đường díc dắc”.
+ Bây giờ các con hãy quan sát cô làm mẫu nhé.
- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát.
+ Lần 1: Làm chậm, chính xác:
+ Lần 2: Cô vừa làm mẫu, vừa phân tích: Cô đi từ đầu hàng ra đứng trước vạch xuất phát “ Chuẩn bị” Cô đứng chân trước, chân sau người hơi lao về phía trước Khi có hiệu lệnh: “ Chạy”, Cô chạy trong đường dích dắc, khéo léo sao cho không dẫm vào vạch Đến hết đoạn đường dích dắc, Cô dừng lại và đi nhẹ nhàng về cuối hàng.
- Cho 1 trẻ lên tập thử.
- Trẻ thực hiện lần lượt cho đến khi hết
- Củng cố: + Hỏi lại trẻ tên bài tập?
+ Cho 1 trẻ tập tốt lên tập lại 1 lần.
*Trò chơi vận động: “Chuyền bóng”.
+ Cô vừa thấy các con chạy rất giỏi trong đường dích dắc bây giờ Cô sẽ thưởng cho các con 1 trò chơi mang tên “chuyền bóng”.
- Cô nói lại luật chơi, cách chơi
Hoạt động: Sắp xếp theo qui tắc
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Biết sắp xếp 2 đối tượng theo quy tắc 2 – 1, tham gia trò chơi.
- Quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định, xếp theo quy tắc 2 – 1, chơi trò chơi.
- Hứng thú, tích cực tham gia hoạt động.
2.Chuẩn bị :
- Cô: Bảng, các tranh lô tô quyển vở, cây bút chì, 2 bảng chơi nhóm.
- Trẻ: Mỗi trẻ 1 bộ lô tô: 2 quyển vở, 2 cây bút chì.
Trang 12- Cho trẻ nhận xét:
+ Trong ô có những đồ dùng gì?
+ Cái nào xếp trước cái nào xếp sau?
+ Mấy quyển vở, rồi đến mấy cây bút chì?
(Cho trẻ cùng đọc trên dãy)
- KL: Trong ô này có quyển vở và cây bút chì cứ 1 quyển vở đến 1 cây bút chì 1 quyển
vở đến 1 cây bút chì Đây là cách sắp xếp theo quy tắc 1-1.
* Phần 2: Dạy trẻ sắp xếp theo yêu cầu (Quy tắc 2-1)
- Cô cho trẻ lấy rổ về chỗ ngồi.
- Cô xếp trên bảng cùng với trẻ, vừa xếp vừa gợi ý.
+ Cái gì xếp đầu tiên? Xếp mấy quyển vở?
+ Xếp 2 quyển vở xong đến xếp cái gì?
+ Cái gì xếp trước, cái gì xếp sau?
+ Cứ mấy quyển vở lại đến mấy cây bút chì?
+ Quyển vở và cây bút chì được sắp xếp theo quy tắc nào?
- Cô trẻ đọc theo dãy của mình.
- Cho tổ, nhóm, lớp đọc theo dãy của cô.
- Cô tóm ý: Cô và các con vừa xếp quyển vở và cây bút chì Cứ 2 quyển vở đến 1 cây bút chì, 2 quyển vở đến 1 cây bút chì như vậy… Đó là sắp xếp theo quy tắc 2 - 1.
- Cho trẻ xếp ngược lại 2 cây bút chì và 1 quyển vở.
- Trẻ xếp theo ý thích.
- Cho trẻ cất đồ dùng.
Hoạt động 3:
- Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh.
+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội, trên bảng của mỗi đội cô đã xếp mẫu 1 chu kỳ theo 1 quy tắc, nhiệm vụ của các đội sẽ phải tìm đồ dùng để xếp các chu kỳ tiếp theo, theo quy tắc cô xếp mẫu Sau thời gian là một bản nhạc, đội nào xếp được đúng và nhiều chu kỳ nhất là đội chiến thắng.
+ Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 đồ dùng gắn vào.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi.
TCAN: Ai nhanh hơn
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Hát thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát, nhớ tên bài hát, tác giả, biết lắng nghe cô hát, biết tham gia trò chơi.
- Hát to, rõ lời, mạnh dạn khi tham gia trò chơi, hưởng ứng cảm xúc khi nghe hát.
- Chú ý trong giờ học, tích cực tham gia các hoạt động.
Trang 134 Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Đọc câu đố về cô giáo.
- Trò chuyện về câu đố và dẫn dắt cháu vào bài học.
Hoạt động 2:
* DH: Cô và mẹ Nhạc và lời: Phạm Tuyên
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tác giả.
- Cô hát lần 2: Tóm tắt nội dung bài hát: Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo nhưng khi đến trường thì cô giáo như mẹ hiền, cô và mẹ, mẹ và cô như hai cô giáo và mẹ hiền
- Lớp hát cùng cô (2l).
- Tổ nhóm, cá nhân hát (Cô sửa sai)
- Cả lớp hát lại bài hát.
* NH: Cô giáo miền xuôi Nhạc và lời: Mộng Lân
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tác giả.
- Cô hát lần 2: Tóm tắt nội dung bài hát: Cô giáo từ miền xuôi lên, lớp học giữa nhiều lùm cây, cô dạy cháu múa, hát, kể chuyện Chiều về với mẹ cha, ngay mai lại gặp cô, cháu yêu cô giáo nên mỗi ngày đều ngoan+ Minh họa.
- Lần 3 – 4 cô mở nhạc trẻ nghe trẻ hưởng ứng cảm xúc.
*TCAN: Ai nhanh hơn
- Cách chơi và luật chơi: Cô có 5 vòng, 6 bạn lên chơi, vừa đi vòng tròn vừa hát, kết thúc bài hát, các bạn nhanh chân nhảy vào vòng, bạn nào không có vòng sẽ ra khỏi cuộc chơi, cô cất bớt 1 cái vòng, tương tự cho cháu chơi và cứ như vậy cho đến khi còn một vòng bạn nào chiếm được vòng là người nhanh nhất.
- Mời từng nhóm lên chơi.
Hoạt động 3:
- Giáo dục cháu chăm ngoan, thích đi học, chú ý, tích cực tham gia trong giờ học.
- Nhận xét, tuyên dương.
*****************************************
Tuần 2: Nghề phổ biến quanh bé (21/11 – 25/11/2016)
27 Trẻ phối hợp được cử động bàn tay,
ngón tay trong một số hoạt động: Xếp
chồng 6 - 7 khối không đổ.(CS7)
37 Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ
sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy
máu (CS11)
41 Trẻ biết tránh một số hành động
nguy hiểm khi được nhắc nhở: Không
tự lấy thuốc uống
II Phát triển nhận thức:
68 Trẻ có thể kể tên và nói được dụng
cụ, sản phẩm của nghề xây dựng khi
được hỏi, xem tranh
60 Trẻ có khả năng nhận ra qui tắc sắp
- Các bài tập phát triển chung:
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra
+ Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
+ Lưng, bụng, lườn: Cúi về phíatrước
+ Chân: Nhảy tách chụm chân
- Nhận biết một số biểu hiện khiốm
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn,
- Thể dục sáng và
bài tập phát triển chung
+ TC: Kéo co.
- Trò chuyện về
nghề bác sĩ, thợ may, thợ xây
- NH: Nhớ ơn
Trang 14xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại
III Phát triển Ngôn ngữ:
71 Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn
giản
74 Trẻ nói rõ các tiếng (CS19)
78 Trẻ có khả năng đọc được bài thơ,
ca dao, đồng dao cùng cô
83 Trẻ có khả năng tự giở sách xem
tranh dưới sự hướng dẫn của người lớn
73 Trẻ có thể lắng nghe và trả lời được
câu hỏi của người đối thoại (CS20)
77 Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng
dao
IV Phát triển tình cảm và kĩ năng xã
hội:
96 Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói.
97 Trẻ cùng chơi với các bạn trong các
trò chơi theo nhóm nhỏ (CS25)
V Phát triển thẩm mỹ:
100 Trẻ có thể vui sướng, vỗ tay, nói
lên cảm nhận của mình khi ngắm nhìn
vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện
103 Trẻ có thể hát được theo giai điệu
bài hát quen thuộc.(CS27)
104 Trẻ có thể vận động theo nhịp điệu
bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách,
nhịp, vận động minh hoạ).(CS28)
những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng
- Trẻ biết tên gọi, dụng cụ và sản phẩm và lợi ích của một số nghề: xây dựng
- Xếp xen kẽ
III Phát triển Ngôn ngữ:
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản
- Đọc được cùng cô bài thơ, ca dao, đồng dao
- Tập cho trẻ lật từng trang để xem
- Nghe hiểu và trả lời câu hỏi đối thoại
- Nghe các bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu đố phù hợp với chủ điểm
- Đọc thơ ca dao, đồng dao
- Xem và nghe đọc các loại sáchkhác nhau
- Giữ gìn sách
- Chú ý khi nghe cô nói
- Chơi hòa thuận với bạn
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
- Bộc lộ cảm xúc khi ngắm nhìn
vẻ đep nổi bật của các tác phẩm nghệ thuật
- Sử dụng các kỷ năng vẽ, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình
- Hát được theo giai điệu, lời ca bài hát
- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc
TCAN: Ai nhanh hơn
- Tô màu tranh
- GXD: Xây hàngrào, xây nhà, xây công trình
- GNT: Tô màu tranh nghề nghiệp, nặn, tô màu các dụng cụ của nghề phổ biến Chơi với nhạc cụ âm nhạc Hát các bài hát vềchủ đề
- GHT: Xem sách
, tranh ảnh về ngành nghề Xếp xen kẽ Làm album về nghề phổ biến
- GTN: Chăm sóccây, hoa Chơi với cát nước
Tuần 2: Nghề phổ biến quanh bé (21/11 – 25/11/2016)
- Trò chuyện tạo sự thân thiện với trẻ
+ Hô hấp: Hít vào, thở ra.(4 lần)+ Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (4lx4n)+ Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước.(4lx4n)
+ Chân: Nhảy tách, chụm chân.(4lx4n)
Tạo hình:
- Vẽ và tô màu bình hoa
Âm nhạc:
- DH: Cháu yêu cô chú công nhân
Trang 15- TC: Kéo co
Hoạt
động
ngoài trời
- LQ bài hát: Cháu yêu cô thợ dệt
- Trò chuyện về nghề thợ may, thợ xây
- Ném xa bằng 1 tay
- Đọc thơ: Làm bác sĩ
- TCDG: Dung dăng dung dẻ, lộn cầu vòng
- TCVĐ: Kéo co, nhảy lò cò
- Chơi tự do
Hoạt
động ở
các góc
- Góc phân vai: Bán hàng, đầu bếp, giáo viên, bác sĩ
- Góc xây dựng: Xây hàng rào, xây nhà, xây công trình
- Góc nghệ thuật: Tô màu tranh nghề nghiệp, nặn, tô màu các dụng cụ của nghề phổ biến Chơi với nhạc cụ âm nhạc Hát các bài hát về chủ đề
- Góc học tập: Xem sách , tranh ảnh về ngành nghề Xếp xen kẽ Làm
- Cho cháu rửa tay, lau tay.
- Cho cháu ăn trưa.
- Cô kê giường cho cháu ngủ trưa.
- Vệ sinh và ăn xế.
Sinh
hoạt
chiều
-Ôn lại các bài thơ đã học.
- Cho cháu ôn bài buổi sáng.
- Tập các bài hát, bài thơ về chủ điểm
Nêu
gương-
trả trẻ.
- Nêu gương – ra về
II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG NGÀY
Thứ 2 ngày 21 tháng 11 năm 2016
Hoạt động: Trò chuyện về nghề bác sĩ
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Biết tên gọi, dụng cụ, công việc, nơi làm việc của nghề bác sĩ, biết tham gia trò chơi.
- Quan sát, chú ý, ghi nhớ, trả lời câu hỏi, phát triển ngôn ngữ
- Chú ý, tích cực tham gia trong giờ học
2 Chuẩn bị:
- Tranh nghề bác sĩ, dụng cụ, công việc
- Lô tô dụng cụ của nghề bác sĩ
3 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thực hành.
4 Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho cháu đọc thơ: “Làm bác sĩ”
- Trò chuyện về bài thơ và dẫn dắt cháu vào bài học
Hoạt động 2:
- Cô hỏi trẻ về các công việc, dụng cụ, nơi làm việc của bác sĩ
- Cho cháu xem tranh bác sĩ.
+ Tranh vẽ ai?
+ Con thấy bác sĩ mặc quần áo màu gì?
+ Bác sĩ làm việc ở đâu?
+ Bác sĩ cần những dụng cụ gì?
Trang 16- Cô cho cháu xem tranh y tá.
- Giống nhau: Cùng làm việc ở bệnh viện, mang áo màu trắng
- Khác nhau: Bác sĩ chuẩn đoán bệnh, khám bệnh, kê đơn thuốc Y tá chăm sóc bệnh nhân
*Trò chơi: Thi đội nào nhanh.
+ Cách chơi: Chia lớp làm hai đội chọn dụng cụ, nơi làm việc, trang phục của bác sĩ.
+ Luật chơi: Đội nào tìm đúng và nhiều là thắng.
- Cháu chơi cô quan sát nhắc nhở
- Cô và cháu kiểm tra kết quả
Hoạt động 3:
- GD trẻ chú ý, trật tự trong giờ học
- Nhận xét, tuyên dương
***********************************
Thứ 3 ngày 22 tháng 11 năm 2016
Hoạt động: Vẽ và tô màu bình hoa.
1 Mục đích yêu cầu: Trẻ có khả năng:
- Biết đồ theo nét chấm mờ, biết tô màu
- Quan sát, ghi nhớ, tô màu không lem ra ngoài
- Giữ gìn sản phẩm của mình của bạn, cố gắng hoàn thành sản phẩm
- Cho cháu đọc bài thơ cái bát xinh xinh
- Đàm thoại về bài thơ và dẫn dắt cháu vào bài học
Hoạt động 2:*Quan sát và đàm thoại:
- Cô cho trẻ quan sát tranh đẹp về bình hoa
+ Tranh vẽ gì?
+ Bình hoa có hình gì?
+ Thân bình hoa có màu gì?
+ Miệng bình hoa có màu gì?
- Cô tô mẫu cho trẻ xem vừa làm vừa hướng dẫn: Khi tô cầm bút bằng tay phải, ngồi thẳng lưng, ngực không tì vào bàn, tô nhẹ nhàng từ ngoài vào trong, tô kính hình không lem màu
ra ngoài hình Tô thân bình hoa màu đỏ, tô miệng bình hoa màu vàng
- Cho trẻ cùng nhắc lại cách tô màu
- Trẻ đọc thơ: Bé làm bao nhiêu nghề và đi vào bàn ngồi
*Trẻ thực hiện.
- Cô nhắc trẻ tư thế ngồi tô
- Cô quan sát, động viên và gợi ý trẻ tô