1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi Đại học

19 144 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi đại học
Trường học Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Dao động điều hoà là dao động mà li độ biến thiên theo thời gian và đợc mô tả bằng định luật hàm số sin hoặc cos: x = Asinωt + ϕ trong đó: A, ω, ϕ là những hằng số, li độ x chỉ độ lệ

Trang 1

Ch ơng I

dao động cơ học

I- Tóm tắt lý thuyết

1- Dao động là chuyển động trong một vùng không gian giới hạn, lặp đi lặp lại

nhiều lần quanh một vị trí cân bằng (VTCB) VTCB là vị trí ban đầu khi vật đứng yên

ở trạng thái tự do.

2- Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái chuyển động đợc lặp đi lặp lại

nh cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.

3- Dao động điều hoà là dao động mà li độ biến thiên theo thời gian và đợc mô

tả bằng định luật hàm số sin (hoặc cos): x = Asin(ωt + ϕ)

trong đó: A, ω, ϕ là những hằng số, li độ x chỉ độ lệch khỏi vị trí cân bằng của vật + Phơng trình vi phân của dao động điều hoà có dạng: x'' + ω 2 x = 0

4- Vận tốc của dao động:

v = x' = ωAcos(ωt + ϕ) ⇒ vmax = ωA

5- Gia tốc của dao động:

a = v' = x'' = -ω2Asin(ωt + ϕ) = -ω2x ⇒ amax = ω2 A

6- Công thức độc lập: A2 = x2 + 22

ω

v

7- Tần số góc - Chu kì - Tần số:

ω = m k ; T = 2ωπ= 2π m k ; f = 1/T

8- Năng lợng dao động:

Động năng: Wđ =

2

1

mv2 =

2

1

mω2A2 cos2(ωt + ϕ)

Thế năng: Wt =

2

1

kx2 =

2

1

mω2A2 sin2(ωt + ϕ) (với k = mω2) Cơ năng: W = Wđ + Wt = 21 kA2 = 12 mω2A2 = Wđmax = Wttmax = const

9- Lực phục hồi là lực đa vật về vị trí cân bằng: F = - kx hay F = k x

L u ý : Tại vị trí cân bằng thì F = 0; đối với dao động điều hoà k = mω2

10 Con lắc lò xo

Lực đàn hồi Fđhx = - k(∆l + x) ⇔ k∆l =l CBl0

+ Khi con lắc nằm ngang (hình 2.1a): ∆l = 0

+ Khi con lắc nằm thẳng đứng (hình 2.1b) :

k ∆l =mg + Khi con lắc nằm trên mặt phẳng nghiêng 1 góc α (hình 2.1c) :

k ∆l =mgsinα

+ Lực đàn hồi cực đại: Fmax = k( ∆l + A)

+ Lực đàn hồi cực tiểu:

Trang 2

-Fmin = 0 (nếu A ≥ ∆l ) và Fmin = k( ∆l - A) (nếu A < ∆l )

L u ý : A MN2 (với MN là chiều dài quỹ đạo của dao động)

+ Hệ con lắc gồm n lò xo mắc nối tiếp thì:

* Độ cứng của hệ là:

n

k

1

= 1

1

k +

2

1

k +

3

1

* Chu kì: Thệ = 2π

he

k m

* Nếu các lò xo có chiều dài l1, l2… thì k1l1 = k2l2 =…

(trong đó k1, k2, k3… là độ cứng của các lò xo)

+ Hệ con lắc lò xo gồm n lò xo mắc song song:

* Độ cứng của hệ là: khe = k1 + k2 + k3…

* Chu kì: Thệ = 2π

he

k m

11 Con lắc đơn:

+ Phơng trình dao động khi biên độ góc αm < 100

s = smsin (ωt + ϕ)

α = αmsin (ωt + ϕ) Hình 2.2

s = lα là li độ; sm = 1αm: biên độ; α: li độ góc; αm biên độ góc (hình 2.2)

+ Tần số góc - chu kì - tần số:

ω = g l ; T = 2ωπ = 2π g l ; f = l/T + Vận tốc: khi biên độ góc bất kì ωm: vα2 = 2gl(cosα - cosαm)

L u ý : nếu αm < 100 thì có thể dùng l - cosαm = 2sin2(αm/2) = α2

m/2

⇒ vmax = αm gl = ω sm ⇒ vα = s' = ωsmcos(ωt + ϕ)

+ Sức căng dây: τα = mg(3cosα - 2cosαm)

Tại VTCB: τvtcb = mg(3 - 2cosαm) = τmax

Tại vị trí biên: τbiên = τmin = mgcosαm

+ Năng lợng dao động:

- Động năng: Wđ =

2

1

mv2 = mgl(cosα - cosαm)

- Thế năng: Wt = mghα = mgl( l - cosα) ⇒ - Cơ năng: W = mgl( l - cosαm) = Wđmax = Wtmax

L u ý : khi αm < 100 thì có thể dùng l - cosαm = 2sin2(αm/2) = α2

m/2

⇒ W = mgl2 α2

m = mg2l s2

m = const

12 Con lắc vật lí là một vật rắn quay quanh một trục cố định không đi qua trọng

tâm G của vật

+ Chu kì dao động: (khi α < 100) ⇒ T = 2π mgd I (I là mômen qua tính của vật

đối với trục quay và d là khoảng cách từ trọng tâm đến trục quay)

+ Chiều dài hiệu dụng: lhđ = md I

13 Tổng hợp hai dao động

+ Hai dao động điều hoà cùng phơng cùng tần số:

Trang 3

Phơng trình dao động dạng: x1 = A1sin(ωt + ϕ1)

x2 = A2sin(ωt + ϕ2)

⇒ x = x1 + x2 = Asin(ωt + ϕ) Trong đó: A2 = A1 + A2 + 2A1A2 cos (ϕ2 - ϕ1)

2 2 2 1

2 2 1 1

cos cos

sin sin

ϕ ϕ

ϕ ϕ

A A

A A

+ +

+ Nếu hai dao động thành phần có pha:

cùng pha ∆ϕ = 2kπ⇒ A = A1 + A2

ngợc pha: ∆ϕ = (2k + 1)π ⇒ A = A1 −A2

lệch pha bất kì: A1 −A2 < A < A1 +A2

+ Nếu có n dao động điều hoà cùng phơng cùng tần số:

x1 = A1sin(ωt + ϕ1)

………

xn = Ansin(ωt + ϕn) Dao động tổng hợp là: x = x1 + x2 + x3… = A sin(ωt + ϕ)

Thành phần theo phơng nằm ngang Ox:

Ax = A1cosϕ1 + A2cosϕ2 + …… Ansosϕn

Thành phần theo phơng thẳng đứng Oy:

Ay = A1sinϕ1 + A2sinϕ2 + …… Ansinϕn

⇒ A = 2 2

max x my

x + + và tg… ϕ =

mx

my x x

14 Các loại dao động:

+ Dao động tự do là dao động có chu kì hay tần số chỉ phụ thuộc vào đặc tính của

hệ dao động, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

+ Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian,

Nguyên nhân: do lực cản của môi trờng luôn ngợc chiều chuyển động

+ Dao động cỡng bức là dao động của hệ dới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có dạng: Fn = H sin(ωt + ϕ)

Đặc điểm: Trong thời gian ∆t, hệ thực hiện dao động phức tạp, là sự tổng hợp của dao động riêng (f0) và dao động do ngoại lực gây ra (tần số f) Sau thời gian ∆t, dao động riêng tắt hẳn, hệ dao động có tần số bằng tần số f của ngoại lực, có biên độ phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực với tần số riêng của hệ

Nếu ngoại lực duy trì lâu dài thì dao động cỡng bức cũng đợc duy trì lâu dài với tần

số f

+ Sự cộng hởng là hiện tợng biên độ của dao động cỡng bức tăng nhanh và đạt giá trị cực đại khi tần số của lực cỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động flực = friêng⇒ x

= Aax

Trang 4

-II- Phơng pháp giải bài tập.

A- Phơng pháp chung:

Để giải nhanh các bài tập theo yêu cầu của phơng pháp trắc nghiệm cần xác định rõ nội dung và yêu cầu của bài toán để xếp chúng vào dạng cụ thể nào, từ đó áp dụng các công thức đã có để giải

Hai phơng pháp chủ yếu để giải các bài toán về dao động là

* Phơng pháp khảo sát về mặt động lực học:

a Chọn đối tợng khảo sát (vật hoặc hệ vật)

b Chọn hệ quy chiếu và xác định các lực tác dụng lên vật

c Xác định vị trí cân bằng của vật trớc khi khảo sát nó tại vị trí bất kì

d Chọn gốc toạ độ (thờng thì tại vị trí cân bằng), chọn chiều dơng

e áp dụng định luật II Newtơn, viết phơng trình chuyển động

+ Con lắc lò xo (theo phơng chuyển động x): ∑Fx = mx'' + Con lắc đơn (theo phơng tiếp tuyến quỹ đạo):

Pt = mat = ms'' hoặc M = Iα'' (s = α1)

f Giải và trả lời theo yêu cầu bài toán

* Phơng pháp khảo sát về mặt năng lợng.

a Chọn đối tợng khảo sát là hệ (vật + lò xo hoặc vật + Trái Đất )…

b Chọn mốc tính thế năng (để đơn giản nên chọn mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng, lúc đó thế năng của con lắc sẽ có giá trị dơng và động năng của hệ luôn luôn

d-ơng)

2

1

kx2 và Wđ =

2

1

mv2

c Khi bỏ qua ma sát, cơ năng của hệ đợc bảo toàn Ta áp dụng định luật bảo toàn cơ năng dới dạng một phơng trình

2

1

mv2 +

2

1

kx2 = const (con lắc

lò xo)

W = 21 mv2 + mgl(1 - cosα) = const (con lắc lò đơn)

L u ý :

+ Nếu một hệ dao động nào đó cơ năng có dạng giống nh cơ năng của con lắc lò xo thì hệ đó dao động điều hoà với tần số góc ω = m k

+ Khi có ma sát thì một phần cơ năng của hệ biến thành nhiệt năng và con lắc dao

động tắt dần

B- Phân loại các bài toán.

Loại 1 : lập phơng trình dao động

x = Asin (ωt + ϕ) Trong phơng trình, các đại lợng A, ω, ϕ đợc xác định nh từ:

Trang 5

A=

2

'

BB

và: v2 = ω2 (A2 - x2) Các trờng hợp thờng gặp:

+ Nếu đề cho ly độ x ứng với vận tốc v thì ta có: A = 2 22

ω

v x

(nếu buông nhẹ v = 0) + Nếu đề cho gia tốc cực đại: amax thì:

a max = A (tại VTCB vmax = Aaxω) + Nếu đề cho lực phục hồi cực đại Fmax thì → F max= kA

+ Nếu đề cho năng lợng của dao động E thì → E = 21 kA

* ω: ω = 2πf = 2π/T và ω = m k

* ϕ: Nếu chọn vị trí cân bằng làm gốc toạ độ (hình 2.3): Hình 2.3 + Tại thời điểm: t = 0 thì x0 = 0 và v0 = 0 ⇒

x0 = Asinϕ ⇒ ϕ = πα−α ta chỉ chọn nghiệm thoả mãn điều kiện của phơng trình:

v0 = Aωcosϕ + Tại thời điểm ban đầu: t = t1 ⇒ x = x1 và v = v1

a + 2 k π

⇒ x1 = Asin(ωt1 + ϕ) =

m x

x1

= sinα⇒ωt1 + ϕ π - α + k 2 π Chỉ chọn các nghiệm thoả mãn điều kiện của phơng trình:

v1 = Aωcos(ωt1 + ϕ)

L u ý : k là số dao động đã thực hiện ở thời điểm t1 và ta có:

T

t1

- 1 ≤ k ≤ T t1

Loại 2: xác định chu kì và tần số của dao động

Có 2 phơng pháp xác định chu kì, tần số của dao động:

a Phơng pháp phân tích lực: Nếu hệ chịu tác dụng của lực có dạng F = -kx thì hệ

đó dao động điều hoà với chu kì: T = 2π m k Vì vậy, để giải đợc nhanh các bài toán dạng này ta cần phân tích các lực tác dụng vào hệ (trọng lực, phản lực, lực căng của lò

xo, lực căng dây của con lắc) và khảo sát tính chất của hợp lực tại các vị trí khác nhau (vị trí cân bằng, vị trí có toạ độ x)

b Phơng pháp dùng định luật bảo toàn năng lợng: Bằng cách chứng tỏ rằng gia

tốc của vật có dạng: x'' = -ω2x, từ đó suy ra tại vị trí x vật có:

Động năng: Wđ =

2

1

mv2

Thế năng: Wt = 12 kx2 (con lắc lò xo)

Wt = mgh = mgl (1 - cosα) (con lắc đơn với α < 100)

Trang 6

-Sử dụng tính chất: 1 - cosα≈ 2

2

2 

 α = 22

1 2

1 x

⇒ Wt = 21 mg1 x2

Theo định luật bảo toàn năng lợng: E = 12 mv2 + 12 kx2 + 21 mg1 x2 = const

Bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của phơng trình trên ta đợc:

x'' = - 

 +

n

g m

k

x : đặt 

 +

n

g m

k

= ω2⇒ x'' = - ω2x ⇒ T = 2π/ω

Loại 3: Hệ lò xo ghép nối tiếp và song song

a Lò xo ghép nối tiếp:

Hai lò xo có độ cứng k1 và k2 ghép nối tiếp (hình 2.5 a,b) có thể xem nh một lò xo

có độ cứng k thoả mãn biểu thức:

2 1

1 1 1

k k

b Lò xo ghép song song:

Hai lò xo có độ cứng k1 và k2 ghép song song (hình 2.6a, b, c) có thể xem nh một lò xo

có độ cứng k thoả mãn biểu thức: k = k1 + k2

c.Cắt lò xo

Khi giải các bài toán dạng này, nếu gặp trờng hợp một lò xo có độ dài tự nhiên l0 (độ cứng k0) đợc cắt thành hai lò xo có chiều dài lần lợt là l1 (độ cứng k1) và l2 (độ cứng k2) thì

ta có:

k0l0 = k1l1 = k2l2

Trong đó k0 =

0

l

ES

= 0

l

const

; E: suất Young (N/m2); S: tiết diện ngang (m2)

Loại 4: xác định vận tốc của con lắc đơn

a Khi con lắc dao động với biên độ lớn: v = 2gl(cos αm− cos α )

* Tại vị trí cao nhất: αm = α ⇒ v = 0

* Tại vị trí cân bằng: αm = 0 ⇒ vmax = 2gl( 1 − cos α )

a Khi con lắc dao động với biên độ nhỏ: từ phơng trình vận tốc ta có:

2 1 cos

2 1 cos

2

2

α α

α α

m

⇒ v = ± ( 2 2)

m

glα − α

b Trong trờng hợp, trên đờng thẳng đứng qua

O có vật cản (cái đinh) (Hình 2.9) khi vật dao động qua

vị trí cân bằng dây sẽ bị vớng vật cản này, biên độ

góc α' của dao động lúc này đợc xác định từ:

cosα' = 1cos1−αOOOO' '

⇒ cos α m - cos α =

2

1 ( α 2 - 2

m

α )

Trang 7

(với OO' là khoảng cách từ điểm treo đến vật cản) Hình 2.9

Loại 5: xác định lực căng dây của con lắc đơn

áp dụng T = mg(3cosα - 2cosα0)

* Vị trí cao nhất: α = α0 ⇒ T = Tmin = mgcosα

* Vị trí cân bằng: α = 0 ⇒ T = Tmax = mg(3 - 2cosα0)

* Nếu α là một góc nhỏ: cosα≈ (1 - α2/2) ⇒ Tmin = mg(1 - α2/2)

và Tmax = mg(1 + α2)

Loại 6: xác định lực đàn hồi và năng lựợng dao động

Trong trờng hợp phải chứng minh cơ hệ dao động điều hoà trên cơ sở lực đàn hồi tác dụng: F = -kx hoặc năng lợng của vật dao động (cơ năng) E = Et + Eđ, ta tiến hành

nh sau:

Theo định luật II Newtơn: F = ma

* Điều kiện cần: a = - ω2x với x = Asin(ωt + ϕ)

→ F = - ω2mx = kx với k = ω2m = hằng số →ω =

m k

* Điều kiện đủ: F = ma = -kx → x'' = - ω2x

Các bớc giải:

+ Phân tích lực tác dụng lên vật, chỉ ra: F = -kx

+ Chọn hệ trục toạ độ Ox

+ Chiếu lực F lên trục Ox

áp dụng định luật II Newtơn để suy ra: x'' = - ω2x

* Vì E = Et + Eđ trong đó: Et =

2

1

kx2 =

2

1

k A2sin2(ωt + ϕ) (con lắc lò xo)

Eđ = 21 mv2 = 21 m 2

m

x ω2 cos2 (ωt + ϕ) = 21 k 2

m

x cos2 (ωt + ϕ)

→ E = 21 k 2

m

x = 21 m 2

m

x ω2 = const áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: E = Et + Eđ = const

+ Lấy đạo hàm hai vế theo t: a = v' = x''

+ Biến đổi để dẫn đến: x'' = -ω2x

Loại 7: bài toán tổng hợp dao động

1 Độ lệch pha của hai dao động điều hoà cùng tần số

+ Hai dao động điều hoà cùng phơng cùng tần số:

x1 = A1sin(ωt + ϕ1)

x2 = A2sin(ωt + ϕ2) ∆ϕ = ϕ1 - ϕ2

Nếu ∆ϕ > 0 ⇒ϕ1 > ϕ2 (x1 sớm pha hơn x2)

Nếu ∆ϕ < 0 ⇒ϕ1 < ϕ2 (x1 trễ pha hơn x2)

Nếu ∆ϕ = k2π (k ∈ z) (x1 cùng pha với x2)

Nếu ∆ϕ = (2π + 1) π (k ∈ z) (x1 ngợc pha với x2)

+ Véctơ quay

Trang 8

-Một dao động điều hoà có thể xem nh hình chiếu một chất điểm chuyển động tròn

đều xuống một đờng thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo

* Mỗi dao động điều hoà có dạng: x = Asin(ωt + ϕ) đợc biểu diễn bằng một véctơ quay A (hình 2.13) có:

- Gốc trùng với O của hệ xOy

- Độ dài tỉ lệ với biên độ A

- Tại thời điểm t = 0,A tạo với trục chuẩn (Oy) một góc pha ban đầu ϕ

* Nếu hai dao động x1 và x2 cùng phơng, cùng tần số thì:

⇒ x = x1 + x2 = Asin(ωt + ϕ) Trong đó: A2 = A12 + A22 + 2A1A2cos(ϕ2 - ϕ1)

và tgϕ =

2 2 1 1

2 2 1 1

cos cos

sin sin

ϕ ϕ

ϕ ϕ

A A

A A

+ +

+ Hai dao động thành phần:

nếu A1 ↑ ↑A2: A = A1 + A2

nếu A1 ↑ ↓A2: A = A1 −A2

nếu A1 ⊥ A2: x = 22

1

Chơng ii

sóng cơ - sóng âm I- Tóm tắt lý thuyết

1- Định nghĩa: Sóng cơ là các dao động cơ học lan truyền theo thời gian trong một

môi trờng vật chất

2- Các đại lợng đặc trng của sóng:

+ Vận tốc sóng là vận tốc truyền pha dao động (v = ∆∆s t ), trong môi trờng xác định v

= const

+ Chu kì và tần số:

Chu kì sóng = chu kì dao động = chu kì của nguồn sóng

Tần số sóng = tần số dao động = tần số của nguồn sóng

+ Bớc sóng λ là quãng đờng sóng truyền đợc trong một chu kì, bằng khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phơng truyền sóng dao động cùng pha

λ = vT = v/f + Biên độ sóng: asóng = adđộng

+ Năng lợng sóng: E = Edđ = 21 mω2A2

* Nếu sóng truyền trên một đờng thẳng: E = const ⇒ a = const

* Nếu sóng truyền trên một mặt phẳng: EM ~ 1/rM ⇒ a ~ 1/ r M

3- Phơng trình truyền sóng: là phơng trình dao động của một phần tử vật chất khi

có sóng truyền tới

Giả sử lấy điểm A làm gốc, tại A phơng trình chuyển động có dạng: uA = acosωt

Trang 9

trong đó uA là li độ dao động tại A Giả sử sóng lan truyền từ trái sáng phải thì tại

điểm M trên phơng truyền sóng, ở phía trớc A dao động muộn hơn ở A một khoảng thời gian là ∆t = v x phơng trình chuyển động là:

uM = acos(ωt - ωv x ) = acos 

Tv

x T

2

= acos2π 

 −

λ

x T t

trong đó λ = vT = v f gọi là bớc sóng T là chu kì, f là tần số

Đại lợng: ϕ = 2λπx gọi là pha của sóng

4- Độ lệch pha: Độ lệch pha giữa hai điểm bất kì M và N trong môi trờng truyền

sóng cách nguồn O lần lợt là dM và dN:

∆ϕMN = 2πd N −λd M

Nếu M và N đều cùng nằm trên một phơng truyền sóng (về một phía):

∆ϕMN = 2πMNλ

5- Giao thoa của hai sóng kết hợp:

Điều kiện: để có giao thoa phải có hai sóng kết hợp và dao động cùng phơng Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng chu kì (tần số) và có hiệu số pha tại mỗi điểm không phụ thuộc vào thời gian

Phơng trình dao động tại một điểm: M cách hai nguồn kết hợp (đồng bộ) s1 và s2

các khoảng cách d1 và d2 là:

s = 2acos ( )

λ

π d2 d1

λ 2

2

1 d d T t

* Dao động tại M là một dao động điều hoà, chu kì T, có độ lệch pha:

∆ϕ = 2πd2λ−d1

* Biên độ dao động: A = 2a cos 

λ

π (d2 d1) + Nếu δ = d2 - d1 = kλ thì biên độ dao động đạt cực đại

+ Nếu δ = d2 - d1 = (k + 12 )λ biên độ bằng 0 (triệt tiêu)

* Pha của dao động tại M:

ϕ = 21 (ϕ1 + ϕ2) (nửa tổng độ trễ pha của s1 và s2)

* Số cực đại giao thoa N (hay số bụng sóng trong khoảng cách giữa hai nguồn O1

và O2 là:

nmax≤ SS2

⇒ N = 2nmax + 1

* Số cực tiểu giao thoa N' hay số nút sóng có trong khoảng cách giữa hai nguồn O1

6- Sóng dừng: là sóng có những điểm nút và bụng cố định trong không gian, nó là

kết quả của sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phơng Hay nói

Trang 10

-cách khác, sóng dừng là kết quả của sự giao thoa hai sóng kết hợp truyền ngợc chiều nhau trên cùng một phơng truyền sóng

* Khoảng cách giữa hai nút hay 2 bụng sóng bất kì:

dBB = dNN = kλ/2 (k là các số nguyên)

⇒ Điều kiện sóng dừng khi hai đầu cố định (nút) hay 2 đầu t do (bụng)

* Khoảng cách giữa 1 nút sóng và 1 bụng sóng bất kì:

dNB = (2k + 1) λ/4 (k là số nguyên)

⇒ Điều kiện để sóng dừng khi 1 đầu cố định (nút sóng) và một đầu tự do (bụng sóng)

l = (2k + 1) λ/4 (k là số bó sóng)

7- Sóng âm: là sóng cơ học có tần số trong khoảng 16Hz ≤ f ≤ 2.104 Hz

+ Cờng độ âm I là năng lợng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phơng truyền âm trong một đơn vị thời gian

I =

S

P

(đơn vị W/m2) và P là công suất âm + Mức cờng độ âm L;

L (B) = lg

0

I

I

(đơn vị là ben B)

L (dB) = 10lg

0

I

I

(dB đêxi Ben = 1/10B)

I0 = 10-12W/m2 (cờng độ âm chuẩn)

II- Phơng pháp giải toán

A- Phơng pháp chung:

Các bài tập trong chơng này đợc phân thành 4 dạng theo yêu cầu và nội dung của đề ra

* Tìm các đại lợng đặc trng cho sóng nh: chu kì T, tần số f, bớc sóng λ khi biết độ lệch pha ∆ϕ hoặc quang trình d1, d2

* Lập phơng trình sóng tại một điểm bất kì trên phơng truyền sóng

* Xác định biên độ cực đại, cực tiểu trong trờng giao thoa

* Xác định vận tốc, chiều dài hoặc số nút hoặc bụng sóng khi có sóng dừng

Để giải đợc các bài tập này ta cần nắm vững các công thức liên hệ giữa các đại lợng nh:

λ = vT = v f ; ∆ϕ = 2πλd ; l = kλ2 ; v =

à

F

rồi tuỳ thuộc bài toán cụ thể để giải

B- Phân loại các bài toán.

Loại 1 : xác định các đại lợng đặc trng của sóng

Vận tốc truyền sóng, bớc sóng, chu kì, tần số và độ lệch pha giữa hai điểm trên

ph-ơng truyền sóng các công thức tính nhanh:…

a) Liên hệ giữa vận tốc truyền sóng, bớc sóng, chu kì, tần số λ = vT = v f

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w