1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê 2015

744 447 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 744
Dung lượng 6,94 MB
File đính kèm NGTK2015.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Niên giám Thống kê quốc gia là ấn phẩm được Tổng cục Thống kêxuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánhkhái quát động thái và thực trạng kinh tế xã hội của cả nước, của cácvùng và các địa phương. Ngoài ra, nội dung Niên giám còn có số liệuthống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằmcung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và sosánh quốc tế. Riêng số liệu về hiện trạng sử dụng đất thời điểm01012015, Tổng cục Thống kê chưa nhận được số liệu chính thức củaBộ Tài nguyên và Môi trường nên sẽ công bố trong thời gian tới.

Trang 1

Niªn gi¸m thèng kª

2015

Trang 2

2

Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam

Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015 = Statistical yearbook of Vietnam 2015 - H : Thống kê, 2016 - 948tr., 25tr biểu đồ : bảng ; 25cm

ĐTTS ghi: Tổng cục Thống kê - Chính văn bằng 2 thứ tiếng: Việt - Anh

ISBN 9786047503643

1 Thống kê 2 Niên giám thống kê 3 Việt Nam 4 Sách song ngữ

315.97 - dc23

TKF0002p-CIP

Trang 3

céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Socialist republic of vietnam Tæng côc thèng kª General statistics office

Niªn gi¸m thèng kª

Trang 4

4

Trang 5

Lêi nãi ®Çu

Niên giám Thống kê quốc gia là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê xuất bản hàng năm, bao gồm những số liệu thống kê cơ bản phản ánh khái quát động thái và thực trạng kinh tế - xã hội của cả nước, của các vùng và các địa phương Ngoài ra, nội dung Niên giám còn có số liệu thống kê chủ yếu của các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu nghiên cứu và so sánh quốc tế Riêng số liệu về hiện trạng sử dụng đất thời điểm 01/01/2015, Tổng cục Thống kê chưa nhận được số liệu chính thức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường nên sẽ công bố trong thời gian tới

Trong lần xuất bản này, bên cạnh các biểu số liệu và phần giải thích thuật ngữ, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, Tổng cục Thống kê còn bổ sung phần đánh giá về tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011-2015 và khái quát những nét chính trong một số phần, lĩnh vực

Tổng cục Thống kê trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp và sự giúp

đỡ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân về nội dung cũng như hình thức đối với ấn phẩm Chúng tôi mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý

để Niên giám Thống kê quốc gia ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong nước

và quốc tế.

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Trang 6

6

Foreword

The Statistical Yearbook, an annual publication by General Statistics Office, comprises basic data reflecting the general socio- economic dynamic and situation of the whole country, regions and provinces In addition, in this publication, there are also selected statistics of countries and territories in the world to provide reference information for studies and international comparison Regarding data of land use as of 1 January 2015, the General Statistics Office has not received official data from Ministry of Natural Resources and Environment; official data will be published next time

In this release, statistical yearbook 2015 not only has its own explanations of terminologies, contents and methodologies of some key statistical indicators but also includes analysis of socio-economic situation 5-year period 2011-2015 and main features for some sectors General Statistics Office would like to express its great gratitude to all agencies, organizations and individuals for your comments as well as contributions to the content and form of this publication We look forward

to receiving further comments to perfect Vietnam Statistical Yearbooks

to better satisfy the demands of domestic and foreign data users

General Statistics Office

Trang 7

Môc lôc - Contents

Trang - Page

Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011-2015

Overview on socio-economic situation in Viet Nam in 5 years 2011-2015

9

19 Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu

Dân số và Lao động

Tài khoản Quốc gia và Ngân sách Nhà nước

Công nghiệp, Đầu tư và Xây dựng

Doanh nghiệp, hợp tác xã và Cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp

Enterprise, cooperative and Non-farm individual business establishment 249 Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản

Thương mại và Du lịch

Vận tải và Bưu chính, Viễn thông

Giáo dục

Y tế, Văn hóa, Thể thao và Mức sống dân cư

Trật tự, an toàn xã hội và môi trường

Health, Culture, Sport and Living standards

Số liệu thống kê nước ngoài

Trang 8

8

Trang 9

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

5 NĂM 2011-2015

1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý, từ năm 2013 dần phục hồi với tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 đạt 6,24%, năm 2012 giảm xuống còn 5,25%, nhưng năm 2013 đã tăng lên đạt 5,42%; năm 2014 đạt 5,98% và sơ bộ năm

2015 đạt 6,68% Bình quân 5 năm 2011-2015, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 5,91%/năm, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 3,12%/năm; khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 7,22%/năm; khu vực dịch

vụ đạt 6,68%/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 tuy thấp hơn tốc độ tăng bình quân 6,32%/năm của giai đoạn 2006-2010, nhưng vẫn đứng vào hàng các quốc gia có nền kinh

tế tăng trưởng với tốc độ cao của khu vực và thế giới1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn tốc độ tăng dân số nên GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đã tăng từ 1273 USD/người năm 2010 lên

1517 USD/người năm 2011; 1748 USD/người năm 2012; 1907 USD/người năm 2013; 2052 USD/người năm 2014 và đạt 2109 USD/người năm 2015 Tính theo sức mua tương đương năm 2011, GDP bình quân đầu người năm

2014 của Việt Nam đạt 5629 USD/người, tăng 28,1% so với năm 2010

Quy mô nền kinh tế thể hiện qua chỉ tiêu GDP ngày càng được mở rộng Năm 2015 GDP theo giá hiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng (tương đương 193,4 tỷ USD), gấp 1,9 lần quy mô GDP năm 2010 Nếu tính theo giá so sánh

2010, GDP năm 2015 gấp 1,3 lần GDP của năm 2010

1

Theo Báo cáo của Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới và các tổ chức tài chính thế giới khác thì trong 5 năm 2011-2015 kinh tế thế giới tăng bình quân mỗi năm 3,44%, trong đó: Thái Lan tăng 2,50%/năm; Hàn Quốc tăng 3,04%/năm; Xin-ga-po tăng 4,24%/năm; Ma-lai-xi-a tăng 5,40%/năm; In-đô-nê-xi-a tăng 5,70%/năm; Phi-li-pin tăng 5,93%/năm; Ấn Độ tăng 6,51%/năm; Trung Quốc tăng 8,06%/năm

Trang 10

10

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ Tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP đã giảm từ 18,38% năm 2010 xuống 17,00% năm 2015; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 32,13% lên 33,25%; khu vực dịch vụ tăng

từ 36,94% lên 39,73%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm từ 12,55% xuống 10,02% Sau 5 năm, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 1,38 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 1,12 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 2,79 điểm phần trăm

2 Cân đối kinh tế vĩ mô của nền kinh tế

Kinh tế vĩ mô thời gian qua cơ bản duy trì ổn định và có sự cải thiện nhưng chưa thực sự vững chắc ở một số cân đối lớn

Tỷ lệ tiết kiệm so với GDP của Việt Nam luôn thấp hơn tỷ lệ đầu tư so với GDP và có xu hướng giảm dần Điều này đồng nghĩa với Việt Nam phải đi vay từ nước ngoài để đầu tư Tỷ lệ tiết kiệm so với GDP của Việt Nam năm

2004 đạt 28,63% và tăng liên tục trong các năm 2005-2007, nhưng từ năm

2008 có xu hướng giảm dần, đến năm 2011 chỉ còn 27,32%; năm 2012 là 27,10%; năm 2013 là 27,00% và ước tính năm 2015 là 29,92%

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2011-2015 theo giá hiện hành đạt 5617,1 nghìn tỷ đồng, bằng 31,7% GDP (5 năm 2006-2010 bằng 39,2%) trong đó: Khu vực Nhà nước đạt 2196,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 39,1% tổng số; khu vực ngoài Nhà nước đạt 2151,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,3% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 1269,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 22,6% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong 5 năm đạt 304,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 5,4% tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 2572,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 45,8%; khu vực dịch vụ đạt 2740,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 48,8%

Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm 2011-2015 ước tính đạt 4073,8 nghìn tỷ đồng, trong đó năm 2011 đạt 721,8 nghìn tỷ đồng; năm 2012 đạt 734,9 nghìn tỷ đồng; năm 2013 đạt 828,3 nghìn tỷ đồng; năm 2014 đạt 877,7 nghìn tỷ đồng và dự toán năm 2015 là 911,1 nghìn tỷ đồng Cơ cấu thu có chuyển biến tích cực, thu từ trong nước (không kể dầu thô) chiếm tỷ trọng

Trang 11

ngày càng cao trong tổng thu ngân sách Nhà nước Bình quân mỗi năm giai đoạn 2006-2010 chiếm 58,3%; giai đoạn 2011-2015 chiếm 66,8% tổng thu Tổng chi ngân sách Nhà nước 5 năm 2011-2015 ước tính đạt 5116 nghìn tỷ đồng Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng chi ngân sách Nhà nước luôn ưu tiên phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội Tỷ lệ chi này năm 2011 chiếm 59,3% tổng chi, đến năm 2013 đã tăng lên chiếm 64,7% và ước tính năm 2015 là 66,9%

Mặc dù thu ngân sách Nhà nước tăng qua các năm, nhưng chưa đáp ứng được nguồn chi cho phát triển đất nước đang trong thời kỳ cần đầu tư nhiều nên tỷ lệ bội chi ngân sách Nhà nước so với GDP hàng năm vẫn ở mức cao Tỷ lệ bội chi ngân sách Nhà nước 5 năm 2011-2015 ước tính bằng 5,7% GDP, trong đó năm 2011 bằng 4,4%; năm 2012 bằng 5,4%; năm 2013 bằng 6,6%; năm 2014 bằng 5,7% và ước tính năm 2015 là 6,1%

Bội chi ngân sách cao đã kéo theo nợ Chính phủ tăng Tỷ lệ nợ Chính phủ so với GDP tăng từ 39,3% năm 2011 lên 50,3% năm 2015 Nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia được cơ cấu lại và trong giới hạn quy định, nhưng đã cao hơn tỷ lệ nợ phổ biến của các nước đang phát triển và tăng qua các năm Tỷ lệ nợ công so với GDP năm 2011 là 50%, đến năm

2015 là 62,2%; tương tự, tỷ lệ nợ nước ngoài của quốc gia hai năm tương ứng

là 37,9% và 43,1%

Cán cân vãng lai sau nhiều năm luôn ở trạng thái thâm hụt, giai đoạn 2011-2015 lần đầu tiên duy trì trạng thái thặng dư Năm 2010, thâm hụt cán cân vãng lai của Việt Nam còn ở mức 3,69% so với GDP, nhưng bước vào năm đầu tiên của giai đoạn 2011-2015, cán cân vãng lai của Việt Nam đạt thặng dư dù mức thặng dư không lớn, chỉ 48 triệu USD, bằng 0,04% so với GDP Đến năm 2014, mức thặng dư này đã đạt 9753 triệu USD, bằng 5,24% GDP và ước tính năm 2015 thặng dư cán cân vãng lai đạt 56 triệu USD

3 Thị trường tài chính, tiền tệ

Mức tăng tổng phương tiện thanh toán trong giai đoạn 2011-2015 được kiểm soát ở mức thấp hơn giai đoạn trước, góp phần quan trọng kiềm chế lạm phát Bình quân cả giai đoạn 2011-2015 tổng phương tiện thanh toán tăng 18,2%/năm (bình quân giai đoạn 2006-2010 tăng 30,7%/năm)

Trang 12

12

Dư nợ tín dụng từ năm 2011 đến 2014 tăng lần lượt là 23,4%; 8,9%; 12,5%; 14,2% và ước tính năm 2015 tăng khoảng 17%, bình quân mỗi năm của giai đoạn này tăng 15,1%, thấp hơn so với những năm trước đó (bình quân tăng trưởng tín dụng của giai đoạn 2006-2010 là 33,4%/năm)

Tốc độ tăng về huy động vốn bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 là 19,21% (thấp hơn nhiều so với mức 33,07% của giai đoạn 2006-2010), trong đó năm 2011 tăng 13,11%; năm 2012 tăng 22,8%; năm

2013 tăng 19,83%; năm 2014 tăng 20,32% và năm 2015 ước tính tăng 20% Quy mô thị trường chứng khoán và số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường liên tục phát triển Mức vốn hóa thị trường cổ phiếu đến cuối năm

2014 đã đạt 1158 nghìn tỷ đồng, tăng 115,5% so với đầu năm 2011 Ước tính năm 2015, tỷ lệ vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 33% GDP; tỷ lệ vốn hóa thị trường trái phiếu đạt 23% GDP

Mức độ thanh khoản trên thị trường chứng khoán cũng ngày một cải thiện Quy mô giao dịch tăng trưởng liên tục qua các năm, bình quân đạt hơn

2900 tỷ đồng/phiên trong giai đoạn 2011-2015, tăng gấp đôi so với giai đoạn 2005-2010 Giá trị vốn huy động qua thị trường chứng khoán đến nay đã đạt gần 2 triệu tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 mức huy động vốn qua thị trường chứng khoán đã đạt 1,1 triệu tỷ đồng, gấp 4 lần so với giai đoạn 2005-2010

4 Diễn biến giá cả và lạm phát

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến cho CPI tăng đến 11,75% trong năm 2010 và 18,13% trong năm 2011 Trước tình hình trên, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt, đồng bộ các Nghị quyết và giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng đã giảm từ 2 con số năm 2011 (18,13%) xuống mức 1 con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013; 1,84% năm 2014

và 0,60% năm 2015) Lạm phát cơ bản giảm từ 13,62% năm 2011 xuống 8,19% năm 2012; 4,77% năm 2013; 3,31% năm 2014 và 2,05% năm 2015 Kết quả đẩy lùi lạm phát cao trong những năm vừa qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô của Việt Nam đi dần vào thế

ổn định

Trang 13

Chỉ số giá vàng tháng 12 hàng năm so với cùng kỳ năm trước đã giảm

từ mức tăng 24,09% năm 2011 xuống chỉ còn tăng 0,40% năm 2012 và sau

đó liên tục giảm qua các năm (Năm 2013 giảm 24,36%, năm 2014 giảm 3,73% và năm 2015 giảm 4,97%) Tính chung 5 năm 2011-2015, chỉ số giá vàng giảm 13,79%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 269,67% những năm 2006-2010; chỉ số giá đô la Mỹ tăng 8,94%, thấp hơn mức tăng 30,33% của giai đoạn 2006-2010

Chỉ số giá sản xuất có xu hướng chung là đạt mức tăng cao nhất trong năm 2011, sau đó mức tăng giảm dần và ổn định ở những năm cuối kỳ Tính chung 5 năm 2011-2015, chỉ số giá nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất tăng 42,00%, bình quân mỗi năm tăng 7,26%; chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 35,14%, bình quân mỗi năm tăng 6,21%; chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng công nghiệp tăng 32,35%, bình quân mỗi năm tăng 5,77%; chỉ số giá cước vận tải kho bãi tăng 37,67%; bình quân mỗi năm tăng 6,60%; chỉ số giá dịch

vụ tăng 20,84%, bình quân mỗi năm tăng 3,86%

Chỉ số giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa năm 2011 tăng cao do tác động của giá hàng hóa trên thế giới tăng, nhưng từ năm 2012 có xu hướng giảm, mức giảm nhiều nhất trong năm 2015 Đáng chú ý là, tỷ giá thương mại hàng hóa 5 năm 2011-2015 đã có sự cải thiện nhất định, từ mức giảm 0,46% năm 2011; giảm 0,21% năm 2012 và giảm 0,06% năm 2013 đã tăng 2,18% trong năm 2014 và tăng 2,15% năm 2015 Điều này cho thấy tỷ giá cánh kéo giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu đang theo xu hướng có lợi cho hoạt động ngoại thương của Việt Nam

5 Kinh tế đối ngoại

Tổng mức lưu chuyển ngoại thương hàng hóa, dịch vụ 5 năm 2011-2015 đạt 1441,2 tỷ USD, gấp gần 2,1 lần giai đoạn 2006-2010, trong đó xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đạt 707,0 tỷ USD, gấp 2,3 lần; nhập khẩu hàng hóa, dịch

vụ đạt 734,2 tỷ USD, gấp 1,9 lần Tổng mức lưu chuyển ngoại thương hàng hóa 5 năm 2011-2015 đạt 1321,7 tỷ USD, gấp 2,1 lần giai đoạn 2006-2010; tổng mức lưu chuyển ngoại thương dịch vụ 119,5 tỷ USD, gấp 1,7 lần Tính chung 5 năm 2011-2015, xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ/GDP đạt 84,4%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ/GDP đạt 83%

Trang 14

14

Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tính chung 5 năm 2011-2015, Việt Nam đã cấp giấy phép cho 7966 dự án với tổng số vốn đăng ký cấp mới và bổ sung đạt 100,3 tỷ USD Tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 5 năm 2011-2015 đạt trên 59,5 tỷ USD, tăng 33,4% so với 5 năm 2006-2010 Trong 5 năm 2011-2015, Việt Nam cũng

đã ký kết thêm được gần 27,0 tỷ USD vốn ODA và vốn vay ưu đãi; giải ngân được 24,3 tỷ USD

Đầu tư ra nước ngoài trong 5 năm 2011-2015 đạt 486 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 9746,4 triệu USD, tăng 16% về số dự án nhưng giảm 6,7%

về vốn đăng ký so với 5 năm trước

Nhờ kết quả của các hoạt động kinh tế đối ngoại nên dự trữ ngoại tệ tại thời điểm 31/12 hằng năm của Việt Nam đã tăng từ 13,6 tỷ USD năm 2011 lên 25,7 tỷ USD năm 2012; 26,3 tỷ USD năm 2013; 34,6 tỷ USD năm 2014

và ước tính đạt 39,3 tỷ USD năm 2015

6 Phát triển doanh nghiệp

Trong 5 năm 2011-2015, cả nước có 394 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký đạt 2413,5 nghìn tỷ đồng, bình quân mỗi năm có 78,8 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký đạt 482,7 nghìn tỷ đồng

Số lượng doanh nghiệp thực tế hoạt động của cả nền kinh tế nhìn chung tăng đều qua các năm, ước tính bình quân tăng 9,3%/năm trong giai đoạn 2011-2015, trong đó doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 9,4%/năm; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 10,6%/năm; riêng doanh nghiệp Nhà nước bình quân mỗi năm giảm 2% Lao động làm việc trong toàn bộ khu vực doanh nghiệp tăng bình quân 5,4%/năm trong giai đoạn trên, trong đó lao động trong khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 4,6%/năm; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,5%/năm; lao động trong doanh nghiệp Nhà nước giảm 2,9%/năm

Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp bình quân mỗi năm tăng thêm 12,7% trong giai đoạn 2011-2015, trong đó vốn của doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 11,7%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 17,8%; doanh nghiệp Nhà nước mặc dù số doanh nghiệp liên

Trang 15

tục giảm, nhưng vốn đầu tư vẫn tăng, bình quân mỗi năm tăng 11,6%, chủ yếu do giai đoạn này nhiều doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn được

cổ phần hóa

Năm 2014, tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong tổng số doanh nghiệp là 48,4%, thấp hơn tỷ lệ 64,1% của năm 2010; tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh hòa vốn là 6,3%, thấp hơn năm 2010; còn lại 45,3% doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, cao hơn tỷ lệ 25,1% của năm 2010

Chỉ số nợ (tính bằng tổng nợ phải trả/tổng vốn chủ sở hữu) tại thời điểm 31/12/2014 của toàn bộ doanh nghiệp là 2,1 lần, thấp hơn mức 2,2 lần của năm 2010; chỉ số quay vòng vốn (tính bằng tổng doanh thu/tổng nguồn vốn) đạt 0,8 lần, cao hơn mức 0,7 lần của năm 2010

7 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết, dịch bệnh và biến động về giá

cả nhưng sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 vẫn đạt được những kết quả khá khả quan Tính chung 5 năm 2011-2015, sản lượng lương thực có hạt tăng 13,1%; bình quân mỗi năm tăng 2,5%, trong đó sản lượng lúa tăng 2,5%/năm và sản lượng ngô tăng 2,7%/năm Diện tích cây lâu năm tiếp tục được mở rộng, chủ yếu ở các cây trọng điểm làm nguyên liệu cho sản xuất

và xuất khẩu Sản lượng thịt hơi các loại tăng khá, trong đó sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng năm 2015 tăng 2,6% so với năm 2010; sản lượng thịt

bò hơi xuất chuồng tăng 7,5%; thịt lợn hơi xuất chuồng tăng 15%; sản lượng thịt gia cầm hơi giết, bán tăng 47,6%

Diện tích rừng trồng mới tập trung trong 5 năm 2011-2015 đạt 1088,4 nghìn ha, tăng 0,9% so với giai đoạn 2006-2010, trong đó trên 91% diện tích

là rừng sản xuất, tăng 14,6% Sản lượng gỗ khai thác tăng mạnh do thị trường tiêu thụ gỗ nguyên liệu trong nước và xuất khẩu được mở rộng Sản lượng gỗ khai thác năm 2015 gấp 2,1 lần năm 2010, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 16,5%/năm

Sản lượng thủy sản 5 năm 2011-2015 đạt khoảng 30,2 triệu tấn (bình quân mỗi năm đạt 6,02 triệu tấn), tăng 33,9% so với 5 năm 2006-2010 Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2015 tăng 28,8% so với năm 2010 (bình

Trang 16

16

quân mỗi năm tăng 5,2%/năm); sản lượng thủy sản khai thác tăng 25,8% (bình quân mỗi năm tăng 4,7%)

- Công nghiệp và xây dựng

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2011 tăng 6,8%; năm 2012 tăng 5,8%; năm 2013 tăng 5,9%; năm 2014 tăng 7,6% và ước tính năm 2015 tăng 9,8% Tính chung 5 năm 2011-2015, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 41,4%, bình quân mỗi năm tăng 7,2%, trong đó ngành khai khoáng tăng 2,7%; chế biến, chế tạo tăng 8,3%; sản xuất và phân phối điện tăng 10,8%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 7,7%

Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu có tốc độ tăng cao trong 5 năm 2011-2015, trong đó: Điện thoại di động tăng bình quân 44,8%/năm; ô tô lắp ráp tăng 12,08%/năm; điện phát ra tăng 11,48%/năm; đường kính tăng 10,15%/năm; phân hóa học tăng 9,31%; quần áo mặc thường tăng 8,43%/năm; phân NPK tăng 7,65% Bên cạnh đó, một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm: Dầu thô khai thác tăng 4,54%/năm; xi măng tăng 3,9%/năm; than sạch giảm 1,54%

Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong giai đoạn

2011-2014 đạt 342,2 triệu m2, trong đó diện tích nhà ở chung cư 11,8 triệu m2, chiếm 3,4%; nhà ở riêng lẻ đạt 330,4 triệu m2, chiếm 96,6%

- Thương mại và dịch vụ

Tính chung 5 năm 2011-2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành đạt 13,2 triệu tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 13,7%, bao gồm: Bán lẻ hàng hóa đạt 9,9 triệu tỷ đồng, chiếm 74,8% tổng mức và tăng 14%; dịch vụ lưu trú ăn uống đạt 1,6 triệu tỷ đồng, chiếm 12,2% và tăng 12%; du lịch lữ hành và dịch vụ khác đạt 1,7 triệu tỷ đồng, chiếm 13% và tăng 13,6%

Tổng số lượt khách do cơ sở lưu trú phục vụ giai đoạn 2011-2015 tăng 58,6% so với giai đoạn 2006-2010 Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong 5 năm 2011-2015 đạt 36,3 triệu lượt (tăng 74,3% so với giai đoạn 2006-2010), bình quân mỗi năm tăng xấp xỉ 9,5%

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 5 năm 2011-2015 đạt 655,7 tỷ USD, bình quân mỗi năm đạt 131,1 tỷ USD Kim ngạch nhập khẩu 5 năm đạt 666,0 tỷ USD, bình quân mỗi năm đạt 133,2 tỷ USD Tăng trưởng xuất

Trang 17

khẩu hàng hóa bình quân giai đoạn 2011-2015 luôn cao hơn nhập khẩu và cán cân thương mại thặng dư nhẹ trong hai năm 2012 (0,7 tỷ USD) và 2014 (2,4 tỷ USD) đã góp phần làm giảm mức nhập siêu của giai đoạn này về còn 10,3 tỷ USD

Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ 5 năm 2011-2015 đạt 51,3 tỷ USD, bình quân mỗi năm đạt 10,3 tỷ USD Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ 5 năm đạt 68,2 tỷ USD, bình quân mỗi năm đạt 13,6 tỷ USD Nhập siêu dịch vụ 5 năm 2011-2015 khoảng 16,9 tỷ USD

Tính chung 5 năm 2011-2015, khối lượng hành khách vận chuyển đạt trên 14,4 tỷ lượt khách, bình quân mỗi năm tăng 7,4%; khối lượng hành khách luân chuyển đạt 642,7 tỷ lượt khách.km, bình quân mỗi năm tăng 9,5%; khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 5076,9 tỷ tấn, tăng 7,3%; khối lượng hàng hóa luân chuyển đạt 1103,1 tỷ tấn.km, tăng 1,1%

8 Một số vấn đề xã hội

Dân số trung bình cả nước năm 2015 đạt 91,7 triệu người, tăng 5,48%

so với năm 2010 (bình quân mỗi năm tăng 1,07%), trong đó dân số thành thị tăng 17,41% (bình quân mỗi năm tăng 3,26%); dân số nông thôn tăng 0,25% Tuổi thọ trung bình tăng từ 73 tuổi năm 2011 lên 73,3 tuổi năm

2015 Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (tính bình quân trên 1000 trẻ sinh

ra sống) đã giảm từ 15,5 năm 2011 xuống còn 14,7 năm 2015; tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 23,3 năm 2011 xuống còn 22,1 năm 2015 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2015 tăng 7,1% so với năm 2010; lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tăng 7,7% và có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Tỷ trọng lao động đang làm việc trong khu vực nông nghiệp giảm

từ 49,5% năm 2010 xuống còn 44,0% năm 2015, cùng với đó là sự tăng trưởng rất nhanh của khu vực công nghiệp, xây dựng, từ 21,0% năm 2010 lên 22,8% Tỷ lệ lao động thiếu việc làm năm 2015 giảm 1,68 điểm phần trăm so với năm 2010; tỷ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi lao động năm 2015 giảm 0,55 điểm phần trăm so với năm 2010 Tỷ lệ lao động 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo đang làm việc trong nền kinh tế tăng dần từ 15,4% năm 2011 lên 19,9% năm 2015

Trang 18

Khái quát lại, mặc dù gặp nhiều khó khăn thách thức, nhưng tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam 5 năm 2011-2015 vẫn diễn biến theo chiều hướng tích cực, có những mặt đạt được thành tựu mới Kinh tế phục hồi được đà tăng trưởng Lạm phát được kiềm chế và kiểm soát An sinh xã hội được bảo đảm Một số ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội then chốt tiếp tục thu được kết quả quan trọng, vượt trội so với các thời kỳ trước, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn tồn tại và bộc lộ một số hạn chế, yếu kém Tăng trưởng kinh tế thấp Kinh tế vĩ mô chưa thực sự ổn định Bội chi ngân sách Nhà nước lớn, nợ công tăng nhanh Kết quả đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu kinh tế chưa tạo được chuyển biến mang tính đột phá chiến lược Chất lượng, năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh

tế còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Tiềm năng và lợi thế so sánh chưa được phát huy mạnh mẽ

Trang 19

OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION

IN VIET NAM IN 5 YEARS 2011-2015

1 Economic growth

Economic growth maintained at reasonable level, and gradually recovered from 2013 with higher year after year growth rate Growth rate of GDP in

2011 reached 6.24%, went down by 5.25% in 2012, but went up to 5.42% in

2013, 5.98% in 2014 and preliminary figure for 2015 showed a rise by 6.68% On average, for 5 years 2011-2015, GDP increased by 5.91%; of which agriculture, forestry and fishing reached 3.12% per year, industry and construction reached 7.22% per year, service reached 6.68% The average economic growth rate in 5 years 2011-2015 was lower than those of the previous 5-year periods, but still ranked in the group of economies with high growth rate in the region and the world1

With higher economic growth rate than that of population, GDP per capita at current prices increased from 1273 USD/person in 2010 to 1517 USD/person in 2011; 1748 USD/person in 2012; 1907 USD/person in 2013;

2052 USD/person in 2014 and 2109 USD/person in 2015 Using Purchasing Power Parity (PPP) 2011, Viet Nam’s GDP per capita achieved 5629 USD/person in 2014, an increase of 28.1% compared with that of 2010

The size of the economy expressed by GDP was expanding In 2015 GDP at current prices reached 4192.9 trillion VND (equivalent to 193.4 billion USD), more than 1.94 times in comparison with that in 2010 If calculating by constant price, GDP in 2015 was 1.3 times as much as in 2010

1

According to reports of IMF, WB and other international financial organizations, in 5 years 2011-2015, the world economic growth rate increased by 3.44% per year on average, in which: Thailand increased

by 2.50%/year; Korea by 3.04%/year; Singapore by 4.24%/year; Malaysia by 5.40%/year; Indonesia

by 5.70%/year; Philippines by 5.93%/year; India by 6.51%/year; and China by 8.06%/year

Trang 20

20

The economic structure shifted based on the trends that decreasing in the agriculture, forestry and fishing and increasing the industrial and service sectors Share of the agriculture, forestry and fishing decreased from 18.38%

in 2010 to 17% in 2015; share of the industry and construction increased from 32.13% to 33.25%; share of the service increased from 36.94% to 39.73%; share of the products taxes less subsidies on production decreased from 12.55% to 10.02% After 5 years, share of agriculture, forestry and fishing decreased 1.38 percentage points; share of the industry and construction increased 1.12 percentage points; and share of the service increased 2.79 percentage points

2 Macroeconomic balances

Major macroeconomic balances for the last years basically remained stable and shown an improvement but not really solid in main balances The saving rate of GDP of Vietnam was always lower than the investment rate of GDP and tent to descend This meant that Vietnam had to borrow from abroad to invest The saving rate of GDP in 2004 achieved 28.63% and increased continuously in period 2005-2007, but the trend was going down since 2008, reached 27.32% in 2011, 27.10% in 2012, 27.00%

in 2013 and preliminary figure for 2015 was 29.92%

The total social development investment in the 5 year period 2011-2015

at current price was 5617.1 trillion VND, equalled 31.7% of GDP (39.2% for 5 year period 2006-2010); of which State sector reached 2196.3 trillion VND, non-state sector reached 2151.7 trillion VND, FDI sector reached 1269.1 trillion VND; respectively with the corresponding share of 39.1%, 38.3%, and 22.6% Total investment of agriculture, forestry and fishing in 5 year period was 304.5 trillion VND, made up 5.4% of total investment; similarly industry and construction 2572.4 trillion VND, 48.5%; and service 2740.1 trillion VND, 48.8%

Total state budget revenue in the 5 year period 2011-2015 estimated 4073.8 trillion VND, of which 721.8 trillion VND in 2011; 734.9 trillion VND in 2012; 828.3 trillion VND in 2013; 877.7 trillion VND in 2014 and forecast figure for 2015 was 911.1 trillion VND Structure of revenue account

Trang 21

had positive changes; domestic revenue (excluding oil revenue) made up increasing proportion of the total State budget revenue Annual average in the period 2006-2010 was 58.3% and 66.8% in the period 2011-2015

Total State budget expenditure from 2011 to 2015 estimated 5116 trillion VND Despite many difficulties, the State budget expenditure always set priorities for social and economic development This rate was 59.3% in

2011, went up to 64.7% in 2013 and estimated 66.9% in 2015

Although State budget revenue increase year on year, it did not meet expenditures requirement for social and economic development in the period which needed much investment That was why the State budget deficit of GDP was still in high level The State budget deficit of GDP for 5 year 2011-2015 estimated 5.7%, of which this rate was 4.4% in 2011; 5.4% in 2012; 6.6% in 2013; 5.7% in 2014 and estimated 6.1% in 2015

The State budget deficit lead to higher government debt Rate of government debt of GDP went up from 39.3% within 2011 to 50.3% 2015 Public debt and foreign debt were restructured and in limitation, but it was higher than common debt rate of developing countries and increased year on year The rate of government debt of GDP in 2011 was 50%, 62.2% in 2015; similarly, the rate of foreign debt of whole country was 37.9% and 43.1% respectively

Current account year after year was always in deficit state, and it maintained in surplus state in period 2011-2015 In 2010, deficit of current account was 3.69% of GDP but current account of Vietnam was surplus in the first year of 5 year period 2011-2015 despite it was not large, only 48 million USD, accounted for 0.04% of GDP This surplus jumped up 9753 million USD, account for 5.24% of GDP in 2014 and estimated 56 million USD in 2015

3 Financial and monetary market

An increase of payment method in the period 2011-2015 was controlled

in lower level compared to that in previous period, it made an important contribution to curb inflation Average payment method of the period 2011-2015 rose 18.2% per year (that was 30.7% per year in the period 2006-2010)

Trang 22

22

Credit debt from 2011 to 2014 increased by 23.4%; 8.9%; 12.5%; 14.2% respectively and estimated 17% in 2015, average of the period increased by 15.1% which was lower than years before (average credit growth of the period 2006-2010 was 33.4% per year)

Annual average mobilization of capital growth rate in the period 2011-2015 was 19.21% (much lower than the rate 33.07% in the period 2006-2010); of which went up 13.11% in 2011; 22.8% in 2012; 19.83%

The liquidity of stock market increasingly improved Volume of transactions developed continuously year on year, average figure was 2900 billion VND per trading in the period 2011-2015 which was 2 times as much

as the period of 2005-2010 Capitalization value of stock market now reached

to nearly 2 million billion VND, of which it was 1.1 million billion VND in the period 2011-2015, 4 times as much as the period of 2005-2010

4 Price and inflation

At the end of year 2010, inflation with 2 digits returned and last 13 months to the end of October 2011, which lead to CPI increase to 11.75% in

2010 and 18.13% in 2011 Government, all levels and line ministries implemented drastically and across resolutions to curbed and controlled inflation CPI was decreased from 2 digits in 2011 (18.13%) to 1 digit (6.81%

in 2012; 6.04% in 2013; 1.84% in 2014 and 0.60% in 2015) Inflation decreased from 13.62% in 2011 to 8.19% in 2012; 4.77% in 2013; 3.31% in

2014 and 2.05% in 2015 High inflation curb in the last years was one of important factors contributing to macroeconomics stability in Viet Nam Gold price in December annually compared to that in the identical period of the previous year was decreased from 24.09% in 2011 to 0.40%

in 2012 and then fell consistently in the next few years (declined 24.36%

in 2013, 3.73% in 2014 and 4.97% in 2015) For the 5 year period 2011-2015,

Trang 23

gold price index declined but 13.79%, much lower than an increase of 269.67% in the period 2006-2010; USD price index increased 8.94% which was lower than an increase of 30.33% in the period 2006-2010

Production price indices had a tendency that reached the highest increase in 2011, then the increase descended and was stable in years end of the period For the period 2011-2015, price index of materials, fuel used for production grew up 42.0%, an annual average increase of 7.26%; producer price index of agricultural, forestry and fishing products grew up 35.14%, an annual average increase of 6.21%; producer price index of industrial products grew up 32.35%, an annual average increase of 5.77% similarly, transportation and warehouse price index 37.67% and 6.60% respectively; producer price index on services 20.84% and 3.86%

Goods export price index and goods import price index surged in

2011 due to the effects of the world rising prices of goods, but tended to drop since 2012, with the highest decline recorded in 2015 It was notable that commodity term of trade for 5 year period 2011-2015 was improved, from a decrease of 0.46% in 2011, 0.21% in 2012, 0.06% in 2013 to an increase of 2.18% in 2014 and 2.15% in 2015 The price scissors between export goods and import goods based on trend that was benefit to trade activities of Vietnam

5 Foreign economic activities

For 5 year 2011-2015, total international trade of goods and services reached 1441.2 billion USD, 2.1 times as much as the period of 2006-2010,

of which export of goods and services reached 707.0 billion USD, 2.3 times; import of goods and services reached 734.2 billion USD, 1.9 times Total international trade of goods for 5 years reached 1321.7 billion USD, 2.1 times of the period 2006-2010; total international trade of services reached 119.5 billion USD, 1.7 times In general for 5 years 2011-2015, export of goods and services/GDP reached 84.4%; import of goods and services/GDP reached 83%.

Regarding attraction of foreign direct investment, in 5 years 2011-2015, Viet Nam licensed 7966 projects with total newly-registered and added FDI capital was 100.3 billion USD Total foreign direct investment implemented

Trang 24

24

in 5 years achieved over 59.5 billions USD, increasing by 33.4% compared with 5 years 2006-2010 In this period, Viet Nam signed more than 27.0 billion USD ODA and preferential loans; disbursed 24.3 billion USD

Direct investment oversea in 5 year 2011-2015 achieved 486 projects and registered capital reached 9746.4 million USD, increased by 16% of projects but decreased 6.7% of registered capital in comparison with that in the 5 previous years

As a result of the foreign economic activities, as of 31/12 every year, Viet Nam’s annual foreign reserves increased from 13.6 billion USD in 2011

to 25.7 billion USD in 2012; 26.3 billion USD in 2013; 34.6 billion USD in

2014 and estimated at 39.3 billion USD in 2015, respectively

6 Enterprises development

In the 5 year period 2011-2015, whole country had 394 thousand enterprises registered for new establishment with a total registered capital of 2413.5 trillion VND; the average annual enterprises registered for new establishment was 78.8 thousand enterprises with a total registered capital of 482.7 trillion VND

Number of acting enterprises nationwide increased steadily year by year, number of enterprises estimated to rise by 9.3% on average per year from 2011

to 2015, of which number of non-state enterprises increased by 9.4 % per year; number of Foreign Directed Investment (FDI) enterprises increased by 10.6%, number of state enterprises declined by 2% Average annual number of employees in all enterprises increased by 5.4% per year in that period; of which employees in non-state enterprises increased by 4.6% per year, employees in FDI enterprises increased 12.5% per year, and employees in state enterprises decreased by 2.9% per year

Annual average capital of enterprises went up 12.7% in the period 2011-2015, of which capital of non-state enterprises went up 11.7%; capital of FDI enterprises went up 17.8%; and capital of state enterprises increased by 11.6% despite number of enterprises continuous decline, mainly due to equalization of large-scale state enterprises during this period

Trang 25

In 2014, proportion of enterprises making profit accounted for 48.4% of total enterprises, lower than the figure of 64.1% in 2010 Proportion of enterprises making no profit was 6.3%, lower than that in 2010 Proportion of enterprises suffering losses was 45.3%, higher than the figure of 25.1% in 2010 Debt index of all enterprises (dividing total liability by total owner’s equity) was 2.1 times (lower than the level of 2.2 times in 2010) as of 31 December 2014; capital turnover index (dividing total turnover by total capital) of all enterprises reached 0.8 time (higher than the level of 0.7 time

in 2010)

7 Performance of production and business operations of some economic activities and sectors

- Agriculture, Forestry and Fishing

In spite of bad weather, epidemic diseases and price fluctuation, agriculture production in 05 years 2011-2015 achieved relative optimistic results In 05 years 2011-2015, production of cereals increased by 13.1%, an average annual growth rate of 2.5%, of which paddy and maize production increased 2.5%/year and 2.7%/year respectively Planted areas of perennial crops continued to expand, mainly for key crops used as materials for production and export Production of live weight increased relatively; of which production of buffalo live weight for market rose by 2.6% in 2015 compared with that in 2010; production of beef live weight for market, pork live weight for market and poultry live weight rose by 7.5%, 15% and 47.6% respectively

Areas of new concentrated planted forests in 5 year 2011-2015 reached 1088.4 thousands ha, an increase of 0.9% compared to that in the period 2006-2010; over 91% of which was production forests, increased by 14.6% Production of wood increase strongly because domestic and international markets were enlarged Production of wood in 2015 was 2.1 times as much as that in 2010, average of the period 2011-2015 increased by 16.5% per year

In 05 years 2011-2015, production of fishing reached 30.2 million tons/year (annual average production was 6.02 million tons), with an increase of 33.9% in comparison with the period 2006-2010 Production of

Trang 26

26

aquaculture in 2015 increased 28.8% compared with that in 2010 (annual average increase of 5.2% per year); production of fishing catching increased

by 25.8% (annual average increase of 4.7% per year)

- Industry and construction

Index of Industrial Production (IIP) rose by 6.8%, 5.8%, 5.9%, 7.6% and 9.8% (estimated) in respective years 2011, 2012, 2013, 2014, and 2015

On average, in 5 years 2011-2015, IIP increased by 41.4%, with an average annual growth rate of 7.2%; of which mining and quarrying increased by 2.7%, manufacturing 8.3%, electricity 10.8% and water supply, sewerage, waste management and remediation activities 7.7%

Main industrial products with high annual growth rates in 5 year 2011-2015 included: mobile phone 44.8% per year, assembled automobile 12.08% per year, electricity 11.48% per year, refined sugar 10.15% per year, chemical fertilizer 9.31% per year, clothes 8.43% per year, NPK fertilizers 7.65% In addition, some other products rose with lower rate or reduced: crude oil increased up 4.54% per year; cement increased 3.9% per year, coal decreased by 1.54%

Areas of housing floors constructed in the period 2011-2015 was 342.2 million m2; of which apartment areas reached 11.8 million m2, made up 3.4%; private houses reached 330.4 million m2, made up 96.6%

- Trade and services

Generally, in the 5-year period from 2011-2015, the retail sales of goods and services at current prices reached 13.2 quadrillion VND, with average annual increase of 13.7%, in which retail sales of goods recorded 9.9 quadrillion VND, accounting for 74.8% of the total and increasing by 14%; accommodation and food services recorded 1.6 quadrillion VND, accounting for 12.2% and increasing by 12%; travel and other services earned 1.7 quadrillion VND, accounting for 13% and increasing by 13.6% The total number of visitors serviced by accommodation establishments in the period 2011-2015 increased by 58.6% compared with that in the period 2006-2010 Number of foreign visitors to Viet Nam in 5 years 2011-2015 reached 36.3 million persons (increasing by 74.3% compared with that in the period 2006-2010), the annual average growth rate

in the period was approximately 9.5%

Trang 27

Export turnovers of goods in the period 2011-2015 reached 655.7 billion USD, annual average export turnovers of goods was 131.1 billion USD Import turnovers of goods in this 5 year period reached 666.0 billion USD, annual average import turnovers of goods was 133.2 billion USD Annual average export of goods growth rate was always higher than ones of import of goods and trade balance was surplus in 2012 (0.7 billion USD) and 2014 (2.4 billion USD), that contributed to decrease trade deficit to 10.3 billion USD

Export turnovers of services 5 year 2011-2015 achieved 51.3 billion USD, annual average export turnovers of services was 10.3 billion USD Import turnovers of services achieved 68.2 billion USD, annual average import turnovers of services was 13.6 billion USD Trade surplus of services

in 5 year 2011-2015 was about 16.9 billion USD

Generally, in 5 years from 2011-2015, number of passengers carried was over 14.4 billion persons, an average annual increase of 7.4% per year; number of passengers traffic reached 642.7 billion persons.km, increasing by 9.5%; the volume of freight reached 5076.9 billion tons, increasing by 7.3%; volume of freight traffic reached 1103.1 billion tons.km, increasing by 1.1%

8 Social situations

The national average population was 91.7 million persons in 2015, an

increase of 5.48% over 2010 (annual average increase of 1.07% per year); of

which urban population increased 17.41% (annual average increase of 3.26% per year), rural population increased 0.25% The national average life expectancy at birth went up form 73 years in 2011 to 73.3 years in 2015 The infant mortality rate (the number of deaths of infants under one year old per 1000 live births) reduced from 15.5 in 2011 to 14.7 in 2015; the under-5 mortality rate decreased from 23.3 in 2011 to 22.1 in 2015

The labor force at 15 years of age and above in 2015 increased by 7.1% compared to that in 2010; the employed population at 15 years of age and above increased by 7.7% and there was a strong shift of the employed from the agricultural sector to the industrial and service sectors The proportion of the agricultural employment decreased from 49.5% in 2010 to 44.0% in 2015, at the same time the repaid growth rate of industry and construction increased from 21.0% to 22.8% Unemployment rate in 2015

Trang 28

28

reduced 1.68 percentage points over 2010; unemployment rate of labor force

at working age reduced 0.55 percentage points over 2010 Percentage of trained employed workers at 15 years of age and above went up from 15.4%

in 2011 to 19.9% in 2015

Monthly average income per capita at current prices in 2015 estimated

2850 thousand VND, 2.06 times as much as it in 2010 Poverty rate decreased from 12,6% in 2011 to 11.1% in 2012; 9.8% in 2013; 8.4% in 2014 and 7.0%

in 2015, annual average poverty rate in 5 year period 2011-2015 decreased by 1.4 percentage points This annual average rate in urban area decreased by

0.9 percentage points and by 1.6 percentage points in rural area

In short, socio-economic situation in Viet Nam in 05 years 2011-2015 developed in positive direction and gained new achievements in some aspects in spite of confronting many challenges and difficulties Inflation was curbed The economy recovered its growth momentum with assured social security, stable socio-political security Some key economic industries and socio-economic areas gained significant achievements as leverage of the economy

However, the economy still revealed many limitations and shortcomings, such as low economic growth, unstable macroeconomics, serious state budget deficit, rapidly increased public debts Results of growth model renovation and economic restructure did not create strategic breakthrough changes Growth quality and lagging gap of the economy were slowly improved Potentiality and comparative advantage were not strongly promoted.

Trang 29

Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu

Administrative Unit, Land and Climate

Biểu

Table

Trang

Page

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2015 phân theo địa phương

Number of administrative units as of 31 December 2015 by province 35

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 01/01/2014)

Land use (As of 1 January 2014) 37

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương (Tính đến 01/01/2014)

Land use by province (As of 1 January 2014) 38

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo địa phương (Tính đến 01/01/2014)

Structure of used land by province (As of 1 January 2014) 40

5 Chỉ số biến động diện tích đất sử dụng năm 2014 so với năm 2013

phân theo địa phương (Tính đến 01 tháng 01 hàng năm)

Index of changes of land use in 2014 over 2013 by province

(As of annual 1st January) 42

6 Tổng số giờ nắng tại một số trạm quan trắc

Total sunshine duration at some stations 44

7 Số giờ nắng các tháng năm 2015 tại một số trạm quan trắc

Monthly sunshine duration in 2015 at some stations 45

8 Tổng lượng mưa tại một số trạm quan trắc

Total rainfall at some stations 46

9 Lượng mưa các tháng năm 2015 tại một số trạm quan trắc

Monthly rainfall in 2015 at some stations 47

10 Mức thay đổi lượng mưa trung bình

Change in average precipitation 48

11 Độ ẩm không khí trung bình tại một số trạm quan trắc

Mean humidity at some stations 49

12 Độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2015 tại một số trạm quan trắc

Monthly mean humidity in 2015 at some stations 50

13 Nhiệt độ không khí trung bình tại một số trạm quan trắc

Mean air temperature at some stations 51

14 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2015 tại một số trạm quan trắc

Monthly mean air temperature in 2015 at some stations 52

Trang 30

30 §¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

15 Mực nước một số sông chính

Water level of some main rivers 53

16 Lưu lượng nước một số sông chính

Water flow of some main rivers 54

17 Mức nước biển trung bình năm 2015 tại một số trạm quan trắc

Average of sea level in 2015 at some stations 55

18 Mức thay đổi mực nước biển trung bình tại một số trạm quan trắc

Change in average of sea level at some stations 56

Trang 31

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,

bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất được dùng chủ yếu vào sản xuất lâm nghiệp hoặc

dùng vào nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp, bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng

Đất chuyên dùng là đất đang được sử dụng vào các mục đích không phải

là nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở, bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng

Đất ở là đất dùng để làm nhà ở và xây dựng các công trình phục vụ cho

đời sống, sinh hoạt của nhân dân vùng nông thôn và đô thị

KHÍ HẬU

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị

bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét của lớp nước nổi do mưa tạo nên trên

một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của

độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

Trang 32

32 §¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế

và ẩm ký

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương

pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24h của ẩm ký

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy

ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình

quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24h của nhiệt kế

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,

được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một

đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP

Trang 33

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE

LAND

Agriculture production land refers to the land used in agricultural

production; including: annual crop land and perennial crop land

Forestry land refers to the land used in forestal production or

experiment, including: productive forest, protective forest and specially used forest

Specially used land is land being used for other purposes, not for

agriculture, forestry and living It includes land used by offices and non-profit agencies; security and defence land; land for non-agricultural production and business and public land

Homestead land is land used for house and other works construction

serving living activities of urban and rural inhabitants

CLIMATE

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of

days in the month Number of sunshine hours or the number of hours with direct solar radiation is equaled or exceeded 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 calo/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total sunshine hours in the year is the total of sunshine hours of days in

the year

Rainfall in months is the total rainfall of all days in month Rainfall is

the thickness (measured in ml) of water created by rainfall on the flat surface at one location, measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of days in the year

Trang 34

34 §¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

Average humidity in months is the average of relative humidity of days

in the month

Average humidity in year is the average of relative humidity of days in

the year

• Relative humidity is the ratio of the vapor in the air and saturate vapor

(maximum) at the same temperature It is indicated under percent form (%) Humidity is measured by hygro meter and hygro graph

• Daily average relative humidity is the average results of 4 main

observations at different time in a day: 1 a.m, 7 a.m, 13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at from 1 a.m, 2 a.m, 3 a.m, to 24 p.m of the hygro graph

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, mercury

thermometer, alcohol liquid thermometer and thermo graph (induction part is made from bi-metal) exposed to the air in a meteor bust at 2m from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is the average of the results of 4 main

observations in a day at 1 a.m, 7 a.m, 13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at from 1 a.m, 2 a.m, 3 a.m, to 24 p.m of the thermometer

The water level is elevation of the water where observations are made

over sea surface, calculated by cen-ti-meters (cm) A system of piles, measures and recorders are used to monitor the water

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the

river in a unit of time, measured by m³/s Average monthly flow is the average value of flow of days in the month Water flow is measured by flowmeters,

drifting buoys or ADCP machines

Trang 35

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2015 phân theo địa phương

Number of administrative units as of 31 December 2015 by province

Thành phố trực thuộc tỉnh

Cities under provinces

Quận

Urban districts

Thị xã

Towns

Huyện

Rural districts

Phường

Wards

Thị trấn

Town districts

Communes

CẢ NƯỚC

WHOLE COUNTRY 67 49 51 546 1581 603 8978 Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and

Bắc Trung Bộ và Duyên hải

miền Trung - North Central and

Central coastal areas 15 6 16 137 336 144 2436

Trang 36

36 §¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

(Tiếp theo) Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2015

phân theo địa phương

(Cont.) Number of administrative units as of 31 December 2015 by province

Thành phố trực thuộc tỉnh

Cities under provinces

Quận

Urban districts

Thị xã

Towns

Huyện

Rural districts

Phường

Wards

Thị trấn

Town districts

Đồng bằng sông Cửu Long

Mekong River Delta 14 5 13 102 211 120 1293

Trang 37

Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 01/01/2014)(*)

Land use (As of 1 January 2014) (*)

ĐVT: Nghìn ha - Unit: Thous ha

Tổng diện tích

Total area

Chia ra - Of which

Đất đã giao cho các đối tượng

sử dụng

Land was allocated for users

Đất đã giao cho các đối tượng quản lý

Land was allocated for managers

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 10231,7 10101,9 129,8

Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 6409,5 6357,4 52,1

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising 41,3 29,5 11,8

Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 2289,6 2261,8 27,8

Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 3822,2 3744,5 77,7

Rừng đặc dụng - Specially used forest 2272,5 2089,6 182,9

Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 707,9 696,9 11,0

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 342,8 342,0 0,8 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 277,9 264,8 13,1

Đất có mục đích công cộng - Public land 1264,6 279,0 985,6

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 1987,4 270,4 1717,0

Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 264,6 7,4 257,2

(*)

Theo Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

According to Decision No 1467/QĐ-BTNMT dated July 21 st 2014 of Minister of Natural Resources and Environment.

2

Trang 38

38 §¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương (Tính đến 01/01/2014)(*)

Land use by province (As of 1 January 2014) (*)

ĐVT: Nghìn ha - Unit: Thous ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 9526,7 1597,7 6098,5 291,8 120,6

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

North Central and central coastal areas 9583,2 1902,1 5602,3 585,4 185,2

Trang 39

(Tiếp theo) Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương

(Tính đến 01/01/2014)(*)

(Cont.) Land use by province (As of 1 January 2014) (*)

ĐVT: Nghìn ha - Unit: Thous ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Đồng bằng sông Cửu Long

Mekong River Delta 4057,6 2607,1 302,1 262,7 124,3

Trang 40

40 §¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

Cơ cấu đất sử dụng phân theo địa phương (Tính đến 01/01/2014)

Structure of used land by province (As of 1 January 2014)

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trung du và miền núi phía Bắc

Northern midlands and mountain areas 100,0 16,8 64,0 3,1 1,3

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

North Central and central coastal areas 100,0 19,8 58,5 6,1 1,9

Ngày đăng: 11/01/2017, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 204)
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 213)
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 222)
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 231)
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 240)
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 283)
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and - Niên giám thống kê 2015
Hình phi tài chính - Renting and leasing of machinery and (Trang 290)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w