Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2015, số liệu về các lĩnh vực đất đai và khí hậu, dân số và lao động, tài khoản quốc gia và ngân sách nhà nước, đầu tư, doanh nghiệp và cơ sở kinh tế cá thể, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và du lịch, chỉ số giá, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao, mức sống dân cư và an toàn xã hội, và số liệu cả nước. File định dạng excel.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu về tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Hậu Giang Cục Thống Kê tỉnh Hậu Giang biên soạn và phát hành quyển Niên giám Thống kê năm 2015.
Nội dung bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh thực trạng tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Hậu Giang.
Số liệu trong quyển Niên giám này đã được Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang tiến hành thu thập, tính toán, hiệu chỉnh lại dãy số liệu của năm 2011 trở về trước.
Trong quyển Niên giám này, các số liệu được biên soạn cho 5 năm (2011-2015), trong đó các số liệu từ 2014 trở về trước là số liệu chính thức; năm 2015 là
số ước tính Các số liệu đều được thu thập và tính toán theo các phương pháp qui định hiện hành của ngành Thống kê Việt Nam Niên giám Thống kê này được biên soạn bằng 2 thứ tiếng: Việt và Anh.
Do điều kiện biên soạn gặp nhiều khó khăn và là ấn phẩm phân tích số liệu
có hệ thống nên khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả, các cấp, các ngành để bổ sung cho những lần biên soạn sau.
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự cộng tác biên soạn và cung cấp số liệu của các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở của Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh để chúng tôi hoàn thành quyển Niên giám này.
Các ký hiệu nghiệp vụ:
- : không có hiện tượng kinh tế-xã hội phát sinh
: có hiện tượng kinh tế-xã hội phát sinh nhưng không thu thập được số liệu
Trong quá trình sử dụng, nếu có vấn đề gì cần trao đổi, xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang - đường Điện Biên Phủ, Khu Hành chính tỉnh Hậu Giang, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Điện thoại: (0711) 3 878 991 - 3 878 993 Fax: (0711) 3 878 991
Hậu Giang, tháng 2 năm 2016
Cục Thống kê tỉnh Hậu Giang
Trang 2In order to researchs about socio-economic situation of Hau Giang province Hau Giang Statistical Office compiled and published 2015 Statistical Yearbook.
Its contents include basic data reflecting really socio-economic situation
of Hau Giang province.
Data in this Statistical Yearbook made by Hau Giang Statistical Office, that have been collected, calculated and repaired data of 2011 and before it.
In the 2015 Statistical Yearbook, data has been compiled for 5 years (2011-2015) In which the data prior to 2014, data of 2015 are estimates All data have been collected and calculated according to currently methods stipulated by Vietnamese General Statistical Office It is compiled bilingual: Vietnamese and English.
Due to the print matter which all data systemly and separately made and difficult conditions for compilation, therefore errors remain inevitable Good reader’s comments will be highly appreciated That is complete the imformation after the time.
We are sincerely thanksful for the cooperation in compiling and supplying data of Departments, Levels from Central and Local in province for us
to fufill this book
Special signals:
- : No socio-economic facts occured
: Facts occured but no information
In the process of use, for further information, please contact to us at: Hau Giang Statistical Office, Hau Giang’s Administrative Centre, Dien Bien Phu street, 5 th ward, Vi Thanh city, Hau Giang province.
Tele: (0711) 3 878 991 - 3 878 993 Fax: (0711) 3 878 991
Hau Giang, February 2016
Hau Giang Statistical Office
Trang 3Giải thích thuật ngữ và nội dung Một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu Explanation of terminology and content
Of some main statistical indicators
Đất nông nghiệp là đất dùng chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp hoặc nghiên
cứu thí nghiệm về nông nghiệp, gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có cỏ dùng để chăn nuôi, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất vườn tạp, đất dùng để trồng cây hoặc chăn nuôi phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp
Agricultural land is land used for agricultural production or researches and
experiments on agriculture, consisting of land for annual cultivation, land for perennial crops cultivation, land with grass used for aquaculture, miscellaneous garden, land used for growing trees or husbandry serving agricultural production and experiment in agriculture
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình của các ngày trong tháng
Average air temperature in months is the average air temperature of day in
the month
Dân số trung bình là dân số tính bình quân cho một thời kỳ nghiên cứu nhất
định, thường là một năm Trong thực tiễn có nhiều phương pháp tính dân số trung bình Việc áp dụng phương pháp này hay phương pháp khác phụ thuộc vào hiện trạng số liệu thu thập được và mức độ chính xác của số liệu cần tính toán
Average population is the average number of population in the period under
study, usually a year There are many methods to calculate average population Utilization of this method or the another depends on the collected data and its accuracy
Tổng sản phẩm trên địa bàn (tiếng Anh viết tắt là GRDP) là chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Trang 4Gross domestic product (GRDP) is a general indicator reflecting the final
results of production and business activities of the economy in a given period
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong một thời gian nhất định Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm kết quả hoạt động của các ngành kinh tế cấp II: (1) Trồng trọt; (2) Chăn nuôi; (3) Các hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp; (4) Săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng thú và các loại dịch vụ có liên quan
Output value of agriculture is an indicator reflecting the results of
production and business activities of agriculture under the form of material products and services in a given time Output value of agriculture is the results
of activities of two - digit industries as follows: (1) Cultivation; (2) Husbandry; (3) Services; (4) Hunting, snaring, taming and relative services
Cây lâu năm là loại cây trồng sinh trưởng và cho sản phảm trong nhiều năm,
bao gồm cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su ), cây ăn quả (cam, chanh, nhãn ), cây dược liệu lâu năm (quế, đỗ trọng )
Perennial plants are those growing and giving products in many years,
including perennial industrial plants (tea, coffee, rubber etc), fruit plants (orange, lemon, longan, etc), and perennial medical plants (cinnamon, etc)
Cây hàng năm là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng và tồn tại không quá
một năm, bao gồm cây lương thực có hạt (lúa, ngô, kê, mỳ ), cây công nghiệp hàng năm (mía, cói, đay ), cây dược liệu hàng năm, cây thực phẩm
và cây rau đậu
Annual plants are those growing only within a year, including grain plants
(rice, maize, millet, wheat, etc), annual industrial plants (sugar- cane, rush, etc), annual medical plants, and vegetables
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh do ngành lâm nghiệp tạo ra trong một thời gian nhất định
Output value of forestry is an indicator reflecting the results of business
activities obtained by the forestry branch at a given period
Trang 5Giá trị sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong một thời gian nhất định
Inductrial output value is a general indicator reflecting the results of
production and business activities of industry under the form of products and services in a given time
Vốn đầu tư phát triển là những chi phí bỏ ra làm tăng tài sản cố định, tài sản
lưu động, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực, nâng cao mức sống dân cư và mặt bằng dân trí, bảo vệ môi trường sinh thái trong thời gian nhất định Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư phát triển có thể phân theo thành phần kinh
tế, ngành kinh tế, nguồn vốn, cấp quản lý và phân theo khoản mục đầu tư
Investment is expenses to increase fixed assets, working capital, intellectual
assets, human resources, improvement of living standard and knowledge standard, protection of environment in a given period
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh toàn bộ giá trị hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đã bán trực tiếp cho người tiêu dùng (Bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tập thể), của các đơn vị cơ sở có kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ (Bao gồm các đơn vị cơ sở kinh doanh thương nghiệp thuần túy, các đơn vị cơ sở không chuyên kinh doanh thương nghiệp nhưng có tham gia bán lẻ hàng hóa, kinh doanh dịch vụ như các đơn vị sản xuất, các đơn vị khách sạn, nhà hàng, du lịch, dịch vụ ), trong khoảng thời gian và không gian xác định
Total retail sales of goods and services is an indicator reflecting value of
goods and turnover of services directly sold to consumers ( Including individual , household , collective ) of businesses ( Including businesses , units participating in goods retail and providing serviceslike production units , units doing business in hotel , restaurants , tourism , services , etc ) in a given period
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là toàn bộ giá trị hàng hóa đưa ra
hoặc đưa vào lãnh thổ Việt Nam làm giảm (Xuất khẩu), làm tăng (Nhập khẩu) nguồn của cải vật chất của Việt Nam trong một thời kỳ nhất định và được tổng
Trang 6hợp theo hệ thống thương mại đặc biệt mở rộng (Special trade under relaxed definition)
Value of export and import is total value of goods out or into Vietnam to
decrease (Export), or increase (Import) the wealth of Vietnam in a given time and is calculated by special trade under relaxed definition
Khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển là chỉ tiêu phản ánh kết quả
hoạt động vận tải hàng hóa do các đơn vị vận tải thực hiện trong một thời gian nhất định Hàng hóa vận chuyển được tính bằng “Tấn”, hàng hóa luân chuyển được tính bằng “Tấn.km”
Volume of freight and freight traffic are indicators reflecting the results of
goods transport activity carried out by transport units in a given time Volume
of freight is calculated in “Ton”, volume of freight traffic is calculated in
“Ton.km”
Lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển là chỉ tiêu phản ánh kết quả
hoạt động của các đơn vị vận tải hành khách Lượng hành khách vận chuyển được tính bằng “Lượt người”, lượng hành khách luân chuyển được tính bằng
“Lượt người.km”
Volume of passenger carried and passenger traffic are indicators reflecting
the results of activities of passenger transport units Volume of passenger carried is calculated in “Person”, and passenger traffic is calculated in
“Person km”
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ
tư cách pháp nhân, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh Nghiệp, Luật đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài
Enterprises are economic units that independently keep business account and
acquire its own legal status They may be set up by State Enterprise Law, Cooperative Law, Enterprise Law, Foreign Investment Law or by Agreement between The Government Of Vietnam and Government of Foreign Countries
Trường học là đơn vị cơ sở giáo dục, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân
được thành lập theo qui hoạch của Nhà nước; thực hiện chương trình giáo dục dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định nhằm phát triển sự nghiệp giáo
Trang 7dục Trường học phải đảm bảo các điều kiện như: cán bộ quản lý, giáo viên dạy các môn học, nhân viên hành chính, bảo vệ, y tế có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; có đủ những điều kiện về tài chính theo qui định của Bộ Tài chính Trường học được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục
School is an educational unit of the national education system set up based on
the plan of the Government Its responsibility is to carry out educational programs regulated by the Ministry of Education and Training to develop education School must satisfy such conditions as: managers, teachers, administrative staff, guards, health staff, etc; material bases, equipment for teaching and learning; financial conditions according to the regulations of the Ministry of Finance School system includes: state-founded school, semi-state school, people-founded school and private school
Nhà trẻ là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, có chức năng thu
nhận các cháu từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi để nuôi, dạy và chăm sóc theo phương pháp khoa học, nhằm phát triển toàn diện cho trẻ Nhà trẻ chia thành nhiều nhóm trẻ, trong nhà trẻ có thể có các lớp mẫu giáo Nhà trẻ do một ban giám hiệu, có hiệu trưởng phụ trách
Creche is an educational unit of the pre-primary system, admitting from 3
months to 3 years old children to nurse and educate in scientific methods Its goal is to help children at this age to develop all-sidedly Kindergarten is divided into many groups It may have creches It is leaded by a managing board with the headmaster
Cơ sở y tế là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ.
Health establishment is the place where patients are examined, treated and
taken care of
Giường bệnh là giường chuyên dùng cho người bệnh nằm để điều trị bệnh ở
các cơ sở y tế Không tính giường trực, giường phòng khám, giường phòng đợi
Patient bed is used for patients during their treatment at the health centers.
This excludes beds for persons on duty, and beds in the examining and waiting rooms