Tác dụng trên TKTW Giảm nhu cầu chuyển hóa não Giảm lưu lượng máu não Giảm áp lực nội sọ Áp lực tưới máu não tùy thuộc vào HATB Chống co giật... Ảnh hưởng lên tim mạch Giảm s
Trang 1Thuốc mê tĩnh mạch
TS Phạm Quang Minh
Bộ môn GMHS trường ĐHY Hà Nội
Trang 3Giải phẫu não
10 January 2017 Dr (Brig) YD Singh
Cerebral Cortex
Brain Stem
Reticular Activating System
Trang 4Chức năng vỏ não
Nhận thức
Vận động tùy ý
Cảm giác
Trang 5Đánh giá chức năng của thân não
NÃO GIỮA Dây TK III
Chức năng của đồng tử
Cử động nhãn cầu
Trang 6Đánh giá chức năng của thân não
10 January 2017 Dr (Brig) YD Singh
CẦU NÃO
Dây thần kinh IV, V, VI
Vận động nhãn cầu Vận động nhãn cầu
Phản xạ giác mạc
Trang 7Đánh giá chức năng của thân não
10 January 2017 Dr (Brig) YD Singh
HÀNH NÃO Dây thần kinh IX, X
Phản xạ hầu họng Phản xạ hầu họng
Phản xạ ho
Trung tâm hô hấp
Trang 8HAI BIỂU HIỆN CỦA SỰ THỨC TỈNH
Trang 9Các dạng khác nhau của không thức tỉnh
Trang 10 Trạng thái thần kinh thực vật vĩnh viễn:
- được biết đến như chết vỏ não.
- chu kỳ thức – ngủ bình thường.
- không đáp ứng với kích thích từ môi trường xung quanh.
- tổn thương não lan tỏa, còn chức năng của thân não.
Trạng thái khóa trong (Locked-in state): trạng thái liệt nhưng không mất ý thức (mất bó vận động) Bệnh nhân liệt hoàn toàn ngoại trừ các cơ được chi phối bởi các cấu trúc thần kinh ở não giữa (VD: cử động mắt theo chiều đứng, chớp mắt).
Các trạng thái ý thức
Trang 11 Chết não : mất toàn bộ vỏ não và thân não – Ghép tạng
Hôn mê : trạng thái mất ý thức không thể đánh thức kể
cả kích thích bằng cách ấn mạnh lên dây thần kinh
trên ổ mắt, góc hàm, nền móng tay, xương ức.
Trạng thái mất ý thức khi ngủ bình thường, tỉnh khi
kích thích cảm giác trên ngưỡng và duy trì trạng thái thức sau khi tỉnh dậy.
TIẾP…
Trang 12 Ý thức ức chế (Depressed consciousness) thức dậy khi
kích thích trên ngưỡng nhưng không duy trì được tình trạng thức nếu không kích thích liên tục
Lơ mơ (Stuporous) có thể đánh thức bằng kích thích
mạnh, và khi thức không thể mô tả được nội dung bình thường một cách có ý thức.
TIẾP…
Trang 13Định nghĩa gây mê
Dùng các thuốc mê đưa vào bệnh nhân qua đường
tĩnh mạch hoặc hô hấp
Dẫn đến một tình trạng mê có phục hồi trên lâm sàng hay có đảo ngược (mất tri giác, giảm đau, ổn định
thần kinh nội tiết, giãn cơ)
Bệnh nhân tự thở hay chủ động kiểm soát đường thở
TẠI SAO BỆNH NHÂN MÊ ĐƯỢC?
Trang 14Horace Wells (1815 – 1848)
•Nha sỹ người Mỹ
•Người tiên phong về sử
dụng thuốc gây mê
•Cũng là bệnh nhân đầu tiên được gây mê trên thế giới để nhổ răng
Trang 15Định nghĩa thuốc mê tĩnh
mạch
Thuốc mê tĩnh mạch là thuốc đưa vào đường tĩnh
mạch có tác dụng làm mất ý thức, cảm giác, phản xạ
Thuốc mê là thuốc ức chế có hồi phục hệ thần
kinh trung ương khi dùng ở liều điều trị
Trang 16Lịch sử
1934, một sự kiện quan trọng, Thiopental ra đời
Không phải là thuốc mê lý tưởng ( 5 đặc điểm : gây ngủ, an thần, giảm đau, giãn cơ và không ảnh
hưởng nhiều đến HH, TH)
Sự ra đời của nhiều thuốc mê khác
Nghiên cứu 1988, TV/100000 cas GM → Sử dụng
Ngày nay TMTM được sử dụng rất phổ biến
Trang 17Đặc điểm của thuốc mê TM
Thuốc đưa vào bằng đường TM, Ketamin
Gây ra khởi mê dễ chịu
Không có tác dụng giảm đau, Ketamin
Gây ngủ nhanh, tỉnh tốt ít tác dụng phụ
Có hoặc không giải phóng Histamin
Đa số giảm áp lực nội sọ
Hai nhóm chính: Barbituric và không phải
Barbituric
Trang 18Vị trí tác dụng của thuốc mê TM
Récepteur: GABA-A, NMDA, α 2 -Adrenergic
Được phân bố như thế nào?
Hiệu quả tác dụng
Trang 19Thứ tự ức chế của thuốc mê
Vỏ não
Dưới vỏ não Tủy sống
Ức chế hệ thần kinh
tự động
Trang 20Receptor GABA
Trang 21Các thuốc mê tĩnh mạch thường được sử
Trang 22 Trận chiến Trân Châu Cảng (1941):
“the ideal form of euthanasia in war surgery”
Trang 23Thiopental :
Đặc điểm sinh hóa
Nhóm Barbiturique có lưu huỳnh
pKa 7.6 Lượng lớn không bị ion hóa
ở pH sinh lý, 61%
Tan trong nước dưới dạng muối
Pha loãng bằng nước cất, muối sinh lí
Dung dịch rất kiềm pH >10
Nguy cơ hoại tử mô
Kết tủa với dung dịch acid (thuốc giãn cơ)
O
CH3CH2
CH3
5 2
Trang 24Dược động học của thiopental
Gắn rất mạnh với Albumine (Liều bolus)
Đến rất nhanh tới vị trí tác dụng, phân bố ban đầu nhanh
tác động gần như ngay lập tức với liều duy nhất
Clairance chuyển hóa khoảng 250 ml/min
Bị Oxy hóa bởi cytochromes P450
Không chuyển hóa trực tiếp
Tích lũy nhiều nếu tiêm nhắc lại hoặc truyền liên tục
→ Không nên sử dụng dể duy trì mê
Trang 25Tác dụng trên TKTW
Giảm nhu cầu chuyển hóa não
Giảm lưu lượng máu não
Giảm áp lực nội sọ
Áp lực tưới máu não tùy thuộc vào HATB
Chống co giật
Trang 26Ảnh hưởng lên tim mạch
Giảm sức co bóp cơ tim
Giãn tĩnh mạch nhưng sức cản hệ thống ít thay đổi
Giảm(10 à 25%) huyết áp và lưu lượng tim
Nhịp nhanh (30%) thường gặp tăng tiêu
thụ Oxy cơ tim
Ảnh hưởng rất lớn trên bệnh nhân thiếu khối
lượng tuần hoàn hoặc BN có bệnh lý tim mạch
Trang 27Ảnh hưởng trên hô hấp
Ngừng thở tạm thời (80% trường hợp)
trong khi khởi mê với liều bolus
Suy thở kéo dài đòi hỏi thông khí nhân tạo
Giảm rất ít phản xạ của dây thanh âm →
không được phép đặt NKQ nếu không có thuốc giãn cơ ở liều thông thường
Trang 28Các tác dụng không mong muốn
Chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị porphyrie cấp từng cơn
Nếu tiêm ra ngoài mạch máu có thể dẫn tới hoại
tử mô
Tiêm vào động mạch có thể dẫn tới co thắt mạch
rất mạnh và thiếu máu hạ lưu Điều trị:
Pha loãng thuốc bằng muối sinh lý
Heparin để phòng tắc mạch
Phong bế đám rối thần kinh cánh tay
Trang 29Liều lượng
Cách pha thuốc: lọ 1g
Liều khởi mê: Người lớn 3-5mg/kg, nhắc
lại 20-30% liều đầu; TE 5-6mg/kg, (<1% với trẻ nhỏ); Duy trì hồi sức 15-35mg/kg.
Hồi sức: Hôn mê do thiếu oxy
Tăng áp lực nội sọ
Co giật (ngộ độc thuốc tê…)
Trang 30Tác động trên récepteur GABA-A
Trang 31 Thêm vào chuỗi trung bình và dài Triglycerite
Nếu cần pha loãng G5% vì: thay đổi về DĐH,
DLH; thoái giáng tự nhiên của thuốc; bẻ gẫy các liên kết mỡ
Trang 32Ảnh hưởng trên TKTW
Giảm nhu cầu chuyển hóa não
Giảm lưu lượng máu não nhưng tự điều hòa
Trang 33Ảnh hưởng trên huyết động
Hạ HA rất mạnh (20 - 30%) trong lúc
khởi mê thông thường do giãn cả động mạch và tĩnh mạch
Rất khó bù trừ trong trường hợp BN có
thiếu khối lượng tuần hoàn
Trong lúc duy trì mê với nồng độ thông
thường huyết áp không giảm.
Trang 34Ảnh hưởng trên hô hấp
Ức chế hô hấp với nồng độ cao, cho phép duy trì mê
với thở tự nhiên.
Ngừng thở tạm thời trong lúc khởi mê với liều bolus
Giảm phản xạ dây thanh âm
Vẫn duy trì phản xạ co thắt mạch phổi do thiếu oxy
Giãn phế quản
Trang 36Tác động không mong muốn
Đau tại vị trí tiêm (dự phòng bằng phối hợp
lidocaine 0.1mg/kg, 0.4mg/kg ko thay đổi)
Tiêm ra ngoài rất đau nhưng không hoại tử
Tiêm nhầm ĐM đau dữ dội, không có di
chứng
Shock phản vệ rất hiếm gặp
Trang 37Tác dụng không mong muốn
Hội chứng sau truyền Propofol (kéo dài trên 48H) Thường gặp ở TE
Lâm sàng: Bệnh lý cơ tim, suy tim
Toan chuyển hóa
Bệnh lý cơ vân
Tăng Kali, gan to, tăng mỡ máu
Nguyên nhân: Bất thường chuyển hóa acid béo tự
do, ảnh hưởng đến chuỗi hô hấp ở ty lạp thể
Trang 39Etomidate: Đặc điểm sinh hóa
Hoạt động trên récepteur GABA-A
CH CH3
N N
C
O
O CH2 CH3
Trang 40Ảnh hưởng trên TKTW
Giảm nhu cầu chuyển hóa não
Giảm lưu lượng máu não nhưng tự điều hòa được
duy trì
Giảm áp lực nội sọ
Áp lực tưới máu não được cải thiện nếu HATB ổn
định
Có cơ chế đặc biệt bảo vệ não ở mức độ tế bào
Cử động bất thường do giải phóng vùng dưới vỏ
Trang 41Ảnh hưởng trên huyết động
Tác động tối thiểu trên huyết động , không nghiêm trọng trên BN có bệnh lý cơ tim
Cải thiện cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu Oxy cơ tim
Không xuất hiện đáp ứng giao cảm khi
đặt NKQ
Trang 43Tác động không mong muốn
có 20% bệnh nhân bị viêm tắc mạch sau mổ
nhiều hơn nữa khi phối hợp với Morphin)
Ức chế giải phóng tuyến vỏ thượng thận
Phản ứng dị ứng rất hiếm gặp: Lưu ý khi BN
có tiền sử dị ứng với thuốc
Trang 45Ketamin: Đặc điểm
Không thuộc nhóm Barbituric
Tổng hợp 1962, Corenn sử dụng 1966, 1970
Tan trong nước pKa 7.5
Tan trong mỡ cao, acid 5.5-3.5 tùy nồng độ
Tác dụng trên Receptor NMDA
Có thể sử dụng nhiều đường: IV, IM, uống,
HM, mũi
Trang 46Tác dụng trên TKTW
Mê phân ly : ức chế vỏ não, kích thích hệ viền
Lâm sàng: tăng trương lực, giảm đau, ngủ nông
Px ho, tăng tiết, cử động không liên quan đến mổ
Giảm đau bề mặt
Tăng áp lực nội sọ và lưu lượng máu não
Không làm thay đổi đáp ứng vận mạch não với CO 2
Trang 47Tác động trên TM
Kích thích giao cảm (gp Nor): tăng HA
15%
Tăng nhịp tim, tăng LLT, tăng SCNV,
tăng tiêu thụ oxy cơ tim 30-40%
BN sốc: Tăng HA và LLT nhưng cũng có
thể hạ HA tùy thuộc giai đoạn
Trang 48Tác động trên hô hấp
Ít ức chế hô hấp, duy trì đáp ứng hô hấp với CO 2
Không làm mất phản xạ đường thở, vẫn phải cẩn thận khi BN có dạ dầy đầy
TE gây tăng tiết nước bọt , tắc nghẽn đường thở
Cần phối hợp Antropin 0.01-0.02mg/kg
Có tác dụng giãn phế quản: BN HPQ
Trang 50N CH3
Cl
Trang 51Ảnh hưởng trên TKTW
Giảm nhu cầu chuyển hóa não
Giảm lưu lượng máu não nhưng tự điều hòa vẫn được duy trì
Giảm áp lực nội sọ
Chống co giật
Ngày nay được sử dụng chủ yếu dể chống lo lắng giống như an thần
Trang 52Ảnh hưởng trên huyết động
Trang 53Ảnh hưởng trên hô hấp
Ức chế hô hấp với liều phụ thuộc cho
phép duy trì mê thở tự nhiên
Ngừng thở tạm thời với liều khởi mê
bolus, trước tiên là TTHH sau đó tắc
nghẽn (rất nguy hiểm do ảnh hưởng kéo dài và sử dụng thường xuyên nhưng
không kiểm soát đường thở)
Trang 54Ảnh hưởng khác
Giãn cơ nguần gốc trung tâm
Có thể sử dụng trên BN sốt cao ác tính
Có thể sử dụng cho BN porphyrique
Trang 55Tác dụng không mong muốn
Rất ít tác dụng phụ nội sinh
Tai nạn thậm chí chết người nếu thiếu hiểu
biết về dược lý midazolam
Rối loạn ý thức do tồn dư kéo dài
Suy thở do tắc nghẽn
Quá liều tương đối (tuổi cao +++)
Sử dụng chủ yếu để an thần tạm thời
Trang 56 Trên tim mạch: tác dụng 2 pha
Nồng độ cao gây tăng HA, Thấp gây hạ HA
Trang 57 Tác dụng phụ: kéo dài QT
Chủ yếu được sử dụng để dự phòng nôn
sau mổ
Trang 58Loại nào dùng để khởi mê?
Thiopental : Cuộc mổ kéo dài > 90min, duy trì bằng thuốc mê bốc hơi; dạ dầy đầy
Vì tích lũy nên chú ý giai đoạn sau mổ
Dùng mục đích khác (Chống co giật, Bảo vệ não)
Propofol : Cuộc mổ ngắn và trung bình, có thể duy trì bằng propofol
Ketamin: gây mê TE, Bệnh nhân nặng
Trang 59Kết luận
Nhiều loại TMTM được sử dụng cho bệnh nhân cần
gây mê toàn thân
Việc lựa chọn tùy thuộc vào từng bệnh nhân và nhu
cầu của họ: An thần, Ngủ, Giảm đau
Lưu tâm đến sinh lý, bệnh lý của bệnh nhân với dược
lực học đặc trưng của thuốc
Các kiến thức về dược lực học của thuốc giúp
BSGMHS lựa chọn thuốc mê tốt hơn → Phẫu thuật
an toàn và hiệu quả
Không có thuốc mê tối ưu cho bất kỳ bệnh nhân nào
Trang 60Câu hỏi ngắn: trắc nghiệm
1 Loại nào nên chọn để khởi mê dạ dầy đầy
2 Loại nào cho BN HPQ
3 Mục đích sử dụng chính của Midazolam
4 Mục đích sử dụng chính của Thiopental
5 Mục đích sử dụng chính của Ketamin
Trang 61Thank you…
Trang 62"You don’t have to know
everything, but you should learn how and where to find the things you need and want
to know"
Sophonisba Breckinridge ,
American educator and social activist