1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bai-tập-cho-vay-ngắn-hạn

22 714 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho vay tiêu dùng
Trường học Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Yên
Chuyên ngành Cho vay
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tuy Hòa
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 147,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Số tiền lãi ông Hiếu phải trả khi đến hạn : Số tiền lãi = số tiền vay * lãi suất cho vay * thời hạn vay YÊU CẦU 1./ Xác định mức cho vay đối với dự án?. 3./ Nếu sau khi thẩm định cân

Trang 1

BÀI TẬP CHO VAY NGẮN HẠN, TRUNG HẠN, DÀI

HẠN VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1 CHO VAY NGẮN HẠN , TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN :

Bài tập 1: Trích nhật ký thực tập ngày 20/08/2010

Khách hàng : Lê Nghiêm

CMND : 221111837 do CA Phú Yên cấp ngày 06/11/2005

Địa chỉ : 12 Duy Tân - P4 – TP.Tuy Hòa – Phú Yên

Đến PGD Thành Phố Tuy Hòa – Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát

triển Phú Yên làm giấy đề nghị vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh

- Tổng nhu cầu vốn : 250.000.000 đồng

- Vốn tự có tham gia : 150.000.000đồng

Yêu cầu:

1./ Xác định số tiền Ngân hàng cho ông Lê Nghiêm vay?

2./ Xác định số tiền mà ông Lê Ngiêm phải trả khi đến hạn?

Biết rằng:

- Thời hạn cho vay: 12 tháng

- Lãi suất cho vay: 14%/ năm

- Gía trị tài sản thế chấp : 300.000.000 đồng (Mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị tài sản thế chấp )

= - _

= 250.000.000 - 150.000.000 = 100.000.000 đồng

- Mức cho vay theo

nhu cầu vay vốn

của khách hàng

Tổng nhu cầu vốn cần thiết của phương án

Vốn tự có tham gia vào phương án

- Mức cho vay tối

đa của Ngân hàng =

theo nhu cầu vay

của KH

Mức cho vay theo nhu cầu vay vốn Xcủa khách hàng

100 %

Trang 2

= 100.000.000 x 100% = 100.000.000 đồng

- Mức cho vay tối đa theo giá trị TSTC = Gía trị TSTC x 80%

= 300.000.000 x 80%

= 240.000.000 đồng

Vậy số tiền mà Ngân hàng cho Ông Nghiêm vay là 100.000.000 đồng

2./ Xác định số tiền mà Ông Lê Nghiêm phải trả khi đến hạn ?

* Số tiền gốc Ông Nghiêm phải trả khi đến hạn là : 100.000.000 (đồng).

* Số tiền lãi ông Hiếu phải trả khi đến hạn :

Số tiền lãi = số tiền vay * lãi suất cho vay * thời hạn vay

YÊU CẦU

1./ Xác định mức cho vay đối với dự án ?

2./ Xác định thời hạn cho vay đối với dự án ?

3./ Nếu sau khi thẩm định cân đối với nguồn vốn Huy động NH ĐT&PT Phú Yên đồng ý cho vay dự án này trong thời hạn 33 tháng thì để đảm bảo thời hạn cho vay này, DN phải tăng tỉ lệ trích LN của dự án mang lại hàng năm dùng để trả nợ là bao nhiêu ? Nếu nguồn trả nợ hàng năm cho Ngân Hàng từ KHCB và nguồn khác ko đổi

BIẾT RẰNG

Trang 3

- Nguồn vốn của NH ĐT&PT Phú Yên đủ đáp ứng nhu cầu vay của Doanh Nghiệp.

- NH ĐT&PT Phú Yên cho vay đối với dự án theo giá trị Tài Sản Thế Chấp

là 75% giá trị tài sản được định giá

GIẢI:

1 Xác định mức cho vay đối với dự án :

Mức cho vay tối = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có - Các nguồn khác

Đa đối với dự án cần thiết cho dự án

Nhu cầu vay của dự án = Tổng giá trị công trình - Vốn chủ sở hữu tham gia

Tỉ lệ trích KHCB TSCĐ hàng năm

LN dự án mang lại

Tcv : Thời hạn cho vay

Txd : Thời gian thi công xây dựng công trình

Ttn : Thời gian trả nợ

Trang 4

30 = 230.000.000 đồng.

Tỷ lệ trích lợi nhuận N2’ 230.000.000

mới do dự án mang lại = - * 100% = - * 100%

hàng năm dùng trả nợ NH N 450.000.000

= 51.11%

Kết luận: Với thời hạn cho vay 33 tháng thì Doanh Nghiệp tăng tỉ lệ trích

Lợi Nhuận lên 51.11% để có thể trả nợ Ngân Hàng

Bài tập 3: Trích nhật ký thực tập ngày 11/08/2010

N2’ là LN mới do dự án mang lại

hàng năm dùng để trả nợ NH

Trang 5

Doanh nghiệp T.T.V gửi đến NH ĐT&PT Phú Yên hồ sơ xin vay vốn, hồ sơ

có các số liệu sau :

Tổng mức vốn đầu tư :1.000.000.000 đồng

trong đó:

Nhà xưởng : 300.000.000 đồng Máy móc thiết bị : 600.000.000 đồngKiến thiết cơ bản khác 100.000.000 đồng ( chưa tính lãi vay thi công)

Thời gian thi công xây dựng từ 1/4/2009 => 31/12/2009

Vốn đầu tư xin vay 40%

Lãi suất vay thi công là 1%/tháng , lãi vay thi công trả vào kỳ hạn đầu tiên của thời hạn trả nợ

Hiệu quả kinh tế của công trình, Lợi nhuận chưa thuế 150.000.000

Dùng 40% mức trích Khấu hao hàng năm để trả nợ Ngân hàng

Hình thức thi công là giao thầu

Theo kế hoạch tiến độ thi công, Hợp đồng thanh toán giữa T.T.V và bên thi công Công ty Xây Dựng Đại Hưng như sau:

1/4/2009 : 100.000.000 đồng

31/5/2009 : 500.000.000 đồng

31/7/2009 : 250.000.000 đồng

31/12/2009 nghiệm thu và thanh toán phần còn lại

Sau khi xem xét và thẩm định NHNO & PTNT Phú Yên đồng ý cho vay thực hiện dự án theo nhu cầu của Doanh nghiệp

- Yêu cầu :

Xác định thời hạn cho vay đối với dư án ?

BÀI LÀM:

Tcv : Thời hạn cho vay

Txd : Thời gian thi công xây dựng công trình.

Ttn : Thời gian trả nợ.

Tcv = Txd + Ttn

Vốn tự có của DN

tham gia dự án :

Trang 6

= 1.000.000.000 * ( 100% - 40%) = 600.000.000 đồng

Với kế hoach thanh toán giữa T.T.V và bên thi công Công ty Xây Dựng Đại Hưng theo tiến độ thi công:

Ngày 1/ 4/2009 : 100.000.000 đồng Doanh nghiệp dùng Vốn tự có của mình

để trả

Ngày 31/ 5/2009 : 500.000.000 đồng DN dùng Vốn tự có của mình để trả

Ngày 31/ 7/0x : 250.000.000 đồng Ngân hàng cho DN vay để thanh toán

Vậy ngày Ngân hàng phát khoản vay đầu tiên cho DN là 31/ 7/2009 và ngày

dự án đi vào hoạt động là 31/12/2009

Txd = 5 tháng

V(vốn vay) + L ( lãi ) Ttn = -

N ( mức trả nợ hàng năm )Trong đó :

= ( 150.000.000 – 150.000.000 * 20%) * 50% = 60.000.000 đồng

N1 = Mức trích khấu hao ( K ) * 40%

K = K1 + K2

K1 ( mức trích KH nhà xưởng ) = 8% * NGnxK2 ( mức trích KH MMTB ) = 10% * NGmmtbPhân bổ kiến thiết cơ bản khác và lãi cho vay :

LN do dự án mang lạihàng năm dung để trả nợ Tỉ lệ trích LN để trả nợ Ngân hàng

Trang 7

Nhà xưởng :

NGnx ( kiến thiết cơ bản khác + lãi vay ) * -

NGnx +NGmmtb

600.000.000 = 100.000.000 + 10.937.500 * -

900.000.000

= 73.958.333 đồng ( 2 )

NG nx = vốn đầu tư NX + (1) = 300.000.000 + 36.979.167 = 336.979.167 đồng

Trang 8

_ Giá trị vật tư hàng hóa cần mua vào 12.000.000.000 đồng

_ CPSX khác phát sinh 9.000.000.000 đồng

_ TS dự trữ đầu quý 8.300.000.000 đồng trong đó kém mất phẩm chất 100.000.000 đồng

_ TS dự trữ cuối tháng 7.000.000.000 đồng trong đó kém mất phẩm chất 200.000.000 đồng

_ Giá trị số lượng hàng hóa thực hiện 22.500.000.000 đồng

_ VLÐ tự có 1.600.000.000 đồng

Yêu cầu :

1./ Xác định hạn mức cho vay tối đa quý 3/09 của NH đối với Công ty Tân Thành

2./ Cũng vào thời gian này NH ĐT& PT Phú Yên lập kế hoạch cân đối vốn

KD quý 3/2009 cho thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng dự kiến là 260.000.000.000 đồng trong đó vốn tự có 20.000.000.000 đồng Vốn hoạt động 200.000.000.000 đồng, vốn nhận điều hòa 40.000.000.000 đồng Căn

cứ vào khả năng đó NH có thể bố trí cho công ty số dư nợ tối đa = 2 % số vốn mà NH dùng vào kinh doanh

Trang 9

= -

Tổng chi phí SXKD ( 3) (1) = -

Vòng quay VLĐ quý3/2009 (4)(3) = Giá trị vật tư hàng hóa + SPSX khác = 12.000.000.000 + 9.000.000.000 = 21.000.000.000 đồng

Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện(5) ( 5 ) = 22.500.000.000

= -

Trang 10

_ Tổng dự trữ mà NH thực hiện theo quy định = Vốn tự có * 20%

Vậy hạn mức tín dụng mà NH bố trí cho công ty vay là : 4.400.000.000 đồng

2./ Nhu cầu vay VLÐ quý 3/2009 của công ty là 5.400.000.000 đồng nhưng

NH đủ đáp ứng được 4.400.000.000 đồng

= 5.400.000.000 – 4.400.000.000 = 1.000.000.000 đồng

Vì vậy để đảm bảo đủ vốn cho SXKD theo dự kiến ban đầu cty phải thực hiện các biện pháp:

_ Vay thêm đối tượng khác

_ Tăng vòng quay VLĐ quý 3/2009 lên để giảm nhu cầu VLĐ cho SXKD bình quân quý 3/2009 xuống còn 7.000.000.000 – 1.000.000.000 = 6.000.000.000

Tổng dự trữ mà NH thực hiện theo quy định

Số dư nợ tối đa mà NH

có thể bố trí cho cty

Số tiền mà NH dùng vào kinh doanh * 2%

Công ty còn bị

thiếu hụt vốn Nhu cầu VLÐ quý 3/2009 Hạn mức tín dụng mà NH bố trí cho công ty

Trang 11

bình quân quý 3/2009

21.000.000.000

= - = 3,5 ( vòng ) 6.000.000.000

Bài tập 5: Trích nhật kí thực tập ngày 25/08/2010

Sau khi nhận được KH vay vốn lưu động quý 3/2009 do Nhà máy cơ khí

19-5 gửi đến NH ĐT&PT Phú Yên đã tiến hành thẩm định lại và tập hợp được

các số liệu sau:

_ Kế hoạch chi phí sản xuất:

nhập cho sản xuất

Chi phí sản xuất khác

Giá trị hàng hoá hiện hữu

1./ Xđ mức cho vay tối đa quý 3/2009 của NH đối với nhà máy cơ khí

2./ Xđ mức cho vay từng lần (tháng ) của NH đối với nhà máy

* Biết rằng:

NH cho Nhà máy vay VLÐ theo phương thức cho vay từng lần ( tháng )

Nguồn vốn của NH đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của nhà máy

BÀI LÀM:

Trang 12

1./ Mức cho vay tối đa quý 3/2009 của NH đối với nhà máy cơ khí

6.400.000.000

⇒ vòng quay VLÐ kỳ KH (4) = - = 2 vòng

Mức cho vay của

NH theo nhu cầu

vay vốn of KH(A)

Tổng nhu cầu vốn của dự án, phương

án SXKD ( 1 )

Vốn tự có và vốn khác tham gia vào Sản xuất KD ( 2 )

Giá trị hàng hóanhập cho sản xuất( Tháng 07 + 08 + 09 )

CPSX khác( Tháng 07+08 +09 )

TS dự trữ

đầu kỳ

ứ đọng kém phẩm chất đầu kỳ

TS dự trữ cuối kỳ

ứ đọng kém phẩm chất cuối kỳ

Trang 13

3.200.000.000

= = 2.100.000.000 * 2 = 4.200.000.000 đồng  = 8.200.000.000 – 4.200.000.000 = 4.000.000.000 đồng Kết Luận: Mức cho vay tối đa quý 3/2009 của NH đối với nhà máy cơ khí là : 4.000.000.000 đồng 2./ Mức cho vay từng lần (tháng ) của NH đối với nhà máy: = *

2

= 3.300.000.000 + 350.000.000 – 2100.000.000 *

3

= 2.250.000.000 đồng 2

Tháng 08 : 2.250.000.000 +300.000.000 - 2.100.000.000 * -

3

= 1.450.000.000 đồng 2

Tháng 09 : 1.450.000.000 + 250.000.000 – 2.100.000.000 *

3

= 300.000.000 đồng Vốn tự có và vốn khác tham gia vào SXKD(2) Vốn tự có * Vòng quay VLÐ kỳ KH Mức cho vay của NH theo nhu cầu

vay vốn of KH(A) Mức cho vay từng lần Tháng 07 Gtrị hàng hóa nhập cho sx + CPSX khác - Vốn tự có vòng quay VLÐ kỳ KH 3

Trang 14

2.CHO VAY TIÊU DÙNG :

* Cho vay tiêu dùng đối với khách hàng vay vốn có bảo đảm bằng tài sản:

Bài tập 1 : Trích nhật ký thực tập ngày 03/08/2010

Bà Dương Thị Bé , CMND số :221276856 do CA Phú Yên cấp ngày 26/01/2007

Địa chỉ : Hoà Kiến - TP Tuy Hoà - Phú Yên

Gửi đến PGD Thành Phố Tuy Hòa – Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Phú Yên hồ sơ xin vay vốn để phục nhu cầu chi tiêu của gia đình , cùng với các giấy tờ pháp lý theo quy định

- Tổng nhu cầu vốn cần thiết : 80.000.000 đồng

- Lãi suất cho vay: 15 % / năm

3./ Giả sử bà Bé thanh toán tiền vay theo phương pháp lãi đơn đến hết kỳ hạn thứ 8 Bà mất khả năng thanh toán Xác định số tiền Ngân hàng bị tổn thất ?

GIẢI:

1. Số tiền mà Ngân hàng cho bà Bé vay :

Mức cho vay theo = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có tham gia

nhu cầu của KH cần thiết

= 80.000.000 - 20.000.000 = 60.000.000 đồng

Mức cho vay theo = Gía trị TSBĐ x 75%

Trang 15

đầu kỳ Lãi suất

ST vay thanh toán trong kỳ

Tổng số tiền

Dư nợ vay cuối kỳ

0

Trang 16

3 Số tiền mà Ngân hàng bị tổn thất :

Số tiền gốc Ngân hàng bị tổn thất:

60.000.000 60.000.000 - - x 8 = 20.000.000 đồng

Chị Nguyễn Thị Kim Phượng CMND số: 221 523 165

Địa chỉ: Lê Thành Phương - TP Tuy Hoà – T.Phú Yên Gửi đến NHNO & PTNT T Phú Yên hồ sơ xin vay vốn để thực hiện dự án xây nhà và trang trí nội thất, cùng các giấy tờ pháp lý theo quy định

- Tổng nhu cầu vốn của dự án: 170.000.000đồng

+ Nguyên vật liệu, xi măng, đất, cát: 100.000.000đồng

1./ Xác định số tiền NHNo T Phú Yên cho Chị Kim Phượng vay?

2./ Xác định số tiền Chị Kim Phượng phải trả mỗi kỳ hạn ? ( lập bảng hoàn trả )

Biết rằng:

- Mức cho vay theo giá trị TSBĐ là 75%

Trang 17

- Thời hạn vay: 36 tháng

- Định kỳ thanh toán tiền vay là hàng quý: trả gốc đều, lãi theo qui định theo phương pháp lãi đơn, tính trên số dư nợ gốc còn lại

- Lãi suất cho vay: 0,875 % / tháng

3./ Giả sử Chi Kim Phượng thanh toán tiền vay theo phương pháp lãi đơn đến hết kỳ hạn thứ 8 Chị mất khả năng thanh toán Xác định số tiền Ngân hàng bị tổn thất ?

BÀI LÀM:

1./ Số tiền NHNo T Phú Yên cho Chị Kim Phượng vay:

= 170.000.000 - 50.000.000 = 120.000.000 đồng

Mức cho vay theo giá trị TSBĐ = 200.000.000 * 75% = 150.000.000 đồng

Kết Luận:

Số tiền NHNo T Phú Yên cho Chị Kim Phượng vay là : 100.000.000 đồng

2./ Số tiền Chị Kim Phượng phải trả mỗi kỳ hạn (lập bảng hoàn trả):

Thời hạn vay 36 tháng, thanh toán gốc và lãi theo quý

Vậy:

Số kỳ hạn: n = 12 kỳ hạn

Số tiền gốc mà Chị Kim Phượng phải trả mỗi kỳ hạn là:

Mức cho vay theo

nhu cầu vay của

khách hàng ( V ) Tổng nhu cầu vốn cần thiết cho dự án

Vốn tự có tham gia

Trang 18

ST vay thanh toán trong kỳ

Tổng số tiền

Dư nợ vay cuối kỳ

Trang 19

3./ Số tiền Ngân hàng bị tổn thất là:

* Số tiền gốc Ngân hàng bị tổn thất:

120.000.000 120.000.000 - - * 8 = 40.000.000 đồng

12

Kết luận:

* Ngân hàng không bị tổn thất về lãi, vì theo phương pháp lãi đơn: lãi được

tính trên vốn gốc còn lại, do đó Ngân hàng không bị tổn thất về lãi

 Số tiền gốc bị tổn thất là: 40.000.000 đồng

Bài tập 3: Trích nhật kí thực tập ngày 24/08/2010

* Cho vay tiêu dùng đối với khách hàng là đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp

xã hội:

Khách hàng Trần Thái Khoá, Sinh năm 1971, CMND số: 220812171 Địa

chỉ: Hoà Kiến - TP Tuy Hoà - Phú Yên

Nới công tác: Chi cục thuế thành phố Tuy Hoà

Nghề nghiệp: công chức Gửi đến NHNo&PTNT Phú Yên các giấy tờ

sau: Giấy đề nghị vay vốn, đơn xác nhận tình trạng công tác của Chi cục thuế

thành phố Tuy Hoà cùng với các giấy tờ pháp lý khác để xin vay vốn Ngân

hàng No Phú Yên nhằm thực hiện phương án xây mới nhà ở

- Tổng nhu cầu vốn của dự án: 190.000.000đồng

- Vốn tự có: 130.000.000đồng

Yêu cầu:

a) Xác định số tiền NHNo Phú Yên cho ông Khoá vay?

b) Xác định số tiền Ông Khoá phải trả mỗi kỳ hạn?

Biết rằng:

- Thời hạn xin vay: 60 tháng

Trang 20

- Định kỳ thanh toán tiền vay là hàng tháng, theo phương pháp gộp.

- Lãi suất cho vay:0.875%/tháng

c) Xác định lãi suất hiệu dụng mà ông Khải phải chịu?

d) Lập bảng phân bổ lãi tiền vay theo năm tài chính, theo phương pháp “quy

tắc 78” biết rằng: hợp đồng vay có hiệu lực ngày 18 tháng 8 năm 2009

e) Giả sử mới hết 40 tháng, Ông Khải yêu cầu thanh toán hết nợ còn thiếu

cho Ngân hàng Hãy xác định số tiền Ông Khải phải thanh toán thêm cho

Ngân hàng là bao nhiêu theo phương pháp “quy tắc 78”

GIẢI a) Xác định số tiền NHNo Phú Yên cho ông Khoá vay?

Số tiền Ngân hàng No Phú Yên = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có tham gia

Cho Ông khải vay của dự án

(V) = 190.000.000 - 130.000.000 = 60.000.000 (đồng)

b) Xác định số tiền Ông Khoá phải trả mỗi kỳ hạn?

Gọi:

T: số tiền phải trả mỗi kỳ hạn.

V: Số tiền Ngân hàng cho Khách hàng vay

L: Số tiền lãi khách hàng phải trả

n: Số kỳ hạn thanh toán

r: Lãi suất tiền vay (danh nghĩa)

Ta có: Số tiền Ông Khải phải trả mỗi kỳ hạn:

Trang 21

Vậy mỗi tháng (kỳ hạn) Ông Khải phải trả cho NHNo Phú Yên là: 1.525.000đồng c) Xác định lãi suất hiệu dụng mà ông Khải phải chịu?

Gọi (i) là lãi suất hiệu dụng mà ông Khải phải chịu

n

n

*

1

*

2

+ = * 0 875 % /tháng

1 60

60

* 2

d) Lập bảng phân bổ lãi tiền vay theo năm tài chính: (Đơn vị tính: đồng)

Năm Tỷ lệ phân bổ lãi Lãi tiền vay

2008

2009

2010

2011

2012

2013

( ∑16 0− ∑ 15 4 /) ∑ 16 0= 1 8 , 6 2 % * L ∑ ∑ ∑15 4− 14 2) / 16 0= 3 1 , 9 0 % * ( L ∑ ∑ ∑14 2− 13 0) / 16 0= 2 3 , 9 4 % * ( L ∑ ∑ ∑13 0− 1 81 ) / 16 0= 1 6 , 0 9 % * ( L ( ∑1 81 − ∑16) / ∑16 0= ,8 2 % * L ∑ ∑60 =

1 6 1 / ) 1 , 25 % * ( L 11.730.600 20.097.000 15.082.200 10.136.700 5.166.000 787.500 Tổng 100%*L 63.000.000 e) Xác định số tiền Ông Khải phải thanh toán thêm cho Ngân hàng? * Số tiền gốc Ông Khải phải trả thêm cho NHNo Phú Yên khi thanh toán trước hạn là: V = 60.000.000 - * 40 60 000 000 60 = 20.000.000 (đồng) * Số tiền lãi Ông Khải phải trả = Số tiền lãi phải trả cho - Số tiền lãi đã trả thêm cho NHNo Phú Yên là NHNo Phú Yên L (1) (2)

Ngày đăng: 23/06/2013, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w