1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài Giảng Sốc Phản Vệ

52 606 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Lieberman, 2003: SPV là một phản ứng hệ thống,tức thì gây ra qua trung gian kháng thể IgE gây giảiphóng các hóa chất trung gian từ tế bào mast vàbasophils.ứng toàn thân có

Trang 1

SỐC PHẢN VỆ

ThS Trần Thị Mùi

BM Dị ứng – MDLS, ĐHY Hà Nội

Trang 2

Mục tiêu học tập

2 Trình bày được tiêu chuẩn chẩn đoán sốc phản vệ và

chẩn đoán phân biệt

3 Trình bày được các thể sốc phản vệ

4 Biết cách xử trí trường hợp sốc phản vệ

5 Biết các phương pháp hạn chế và dự phòng sốc phản vệ

Trang 3

• Phát hiện đầu tiên năm 1901: Portier và Richet

• Năm 1913: Trao giải Nobel cho Richet

Lịch sử

Trang 4

• Lieberman, 2003: SPV là một phản ứng hệ thống,tức thì gây ra qua trung gian kháng thể IgE gây giảiphóng các hóa chất trung gian từ tế bào mast vàbasophils.

ứng toàn thân có nguy cơ gây tử vong xuất hiện độtngột sau tiếp xúc với chất gây dị ứng

nhanh chóng và có thể gây tử vong

Định nghĩa

Trang 6

Các thức ăn gây sốc phản vệ

Trang 7

Cơ chế

Trang 8

Các hạt chứa mediator

Dị nguyên

TB Plasma

Trang 9

Phản ứng phản vệ

Các hạt của TB mast sau khi DN gắn KT IgE

Histamine và các mediators khác

Trang 10

Tryptase Bất hoạt bradykinin

Hoạt hóa angiotensin I

Không ro ̃

Trang 11

Triệu chứng lâm sàng

Đặc điểm

– Xẩy ra đột ngột, không dự báo trước

– Tình trạng phản vệ từ nhẹ đến nguy kịch– Có thể phục hồi hoàn toàn nếu được pháthiện sớm và điều trị đúng

Trang 12

Triệu chứng lâm sàng

Tang AW Am Fam Physician 2003

Trang 13

Biểu hiện tại các cơ quan

• Da

• Đường thở

• Tim mạch

• Đường ruột

Trang 14

Biểu hiện trên da

• Ngứa

– Mặt, mồm, ngực, lòng bàn tay, chân,

họng, vòm miệng, vùng nách, nơi tiếp

Trang 15

Tại đường thở

Thường có sớm:

Trang 16

• Vô tâm thu

• Nhồi máu cơ tim

Trang 17

Triệu chứng tiêu hóa

• Đau bụng

• Nôn

• Buồn nôn

• Đi ngoài

Trang 18

• Sợ hãi

• Kích thích

• Đau đầu

• Đau vùng tiểu khung

• Đái ỉa không tự chủ

Trang 19

LÂM SÀNG THEO MỨC ĐỘ

1 Nhẹ (chỉ da và niêm mạc) Ban đỏ, mày đay, Phù mạch (phù Quincke)

2 Trung bình (Có biểu hiện ở các cơ

quan: hô hấp, tiêu hóa…)

Khó thở, tím, khò khè, buồn nôn và nôn, chóng mặt, vã mồ hôi, phù nề họng miệng, đau bụng

3 Nặng (↓O2, ↓HA, thần kinh) Tím tái, SaO2 < 92%,

Huyết áp tâm thu < 90 mmHg Rối loạn ý thức, ngất, đại tiểu tiện mất tự chủ

4 Nguy kịch Rối loạn ý thức, hôn mê, co giật, đại và tiểu tiện

không tự chủ, ngừng tim, ngừng thở có thể tử vong nhanh chóng trong vòng vài phút nếu không được xử trí kịp thời

Brown JACI 2004;114:371-376

Trang 20

Sampson, JACI.2005.01.009

Trang 21

CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ

Tiêu chuẩn 1:

Tổn thương da và/hoặc tổn thương niêm mạc (nổi mề đay,ngứa hoặc hồng ban, phù nề môi hoặc phù nề lưỡi-lưỡi gà) cùng với ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

– Bất thường về hô hấp (khó thở, co thắt phế quản, thở rít, giảm lưu lượng đỉnh, hạ oxy máu)

– Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc rối loạn chức năng cơ

quan (giảm trương lực, ngất hoặc tiểu không tự chủ)

Trang 22

CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ

Tiêu chuẩn 2: có ít nhất 2/4 dấu hiệu sau

– Tổn thương da và/hoặc tổn thương niêm mạc

– Hệ hô hấp

– HA tâm thu < 90 mmHg hoặc rối loạn chức năng cơ quan – Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, nôn mửa)

Trang 23

CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ

Tiêu chuẩn 3:

Giảm HA tâm thu <90 mmHg hoặc giảm hơn 30% so với HA nền ở người lớn

TE: giảm huyết áp tâm thu giảm >30% so với HA

trung bình của độ tuổi tương ứng

Trang 24

• Sốc một pha

– Triệu chứng hồi phục trong vòng vài giờ

– Triệu chứng hồi phục và sau 1-72 giờ xuất hiện sốc pha

hai (thường1-3 giờ)

– Triệu chứng không hồi phục và kéo dài trên 24h

Loại hình

Trang 25

Sốc một pha

DN

Treatment

Triệu chứng ban đâu

Ellis AK, Day JH, Can Med Ass,2003

Trang 26

Sốc hai pha

DN

Treatment

Triệu chứng ban đầu

Trang 27

Sốc kéo dài

Antigen

Exposure

Triệu chứng ban đầu

Trang 28

Các thăm dò invitro

Trang 29

Xét nghiệm chẩn đoán I

 Tryptase

 IgE đặc hiệu

30 - 60 phút sau phản ứng

Trang 30

Tryptase và histamin

0 30 60 90 120 150 180 210 240 270 300 330

Histamine máu Tryptase máu Histamine chuyển hóa trong nước tiểu 24h

Các giá trị tryptase và histamin tăng có vai trò chẩn đoán sốc phản vệ Nếu xét nghiệm bình thường không có giá trị loại trừ

Trang 31

Tryptase và histamin

- Thời gian: trong vòng 6h sau sốc phản vệ

- Histamin: tốt nhất trong vòng 1 h đầu, đỉnh nồng độsau 10 phút

Trang 32

 Test bì

 Khi nào?

 4 - 6 tuần sau

 ở đâu

 Trung tâm chuyên khoa

 Không làm tại nơi không có phương tiện cấp cứu

Trang 33

Chẩn đoán phân biệt

 Mày đay, phù Quinkce đợt cấp của mạn

 Viêm thanh khí phế quản cấp, tắc nghẽn khí, phế quản (dị vật…), rối loạn chức năng

dây thanh, hen phế quản

 Bệnh lý tim mạch: tắc mạch phổi, nhồi máu cơ tim, cơn tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim

 Ngộ độc: ethanol, opiates

 Bệnh tâm thần: rối loạn thông khí, động kinh, RL tâm thần…

 Hạ đường huyết, cường giáp…

 Cơn bốc hỏa tiền mãn kinh

Anaphylaxis: guidelines from the European Academy of Allergy and Clinical Immunology, 2014

Trang 34

Điều trị sốc phản vệ

Trang 35

ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ (THEO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ SỐ 08/1999)

 Ngừng ngay đường tiếp xúc với dị nguyên

(tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, nhỏ mũi, lấy ngòi côn trùng đốt…)

 Đặt BN nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao, theo dõi HA 10 – 15 phút/lần

 Tư thế nằm nghiêng nếu có nôn

Trang 36

ĐIỀU TRỊ (THEO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ SỐ 08/1999)

Adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ

– Adrenalin dung dịch 1/1.000 (ống 1ml = 1 mg): TDD hoặc TB ngay sau khi xuất hiện SPV với liều:

< 90mmHg, hoặc bơm qua ống nội khí quản, màng nhẫn giáp

Trang 39

+ Cung cấp đủ dịch + Thuốc giãn phế quản

- LỰA CHỌN SỐ 3:

+ Kháng Histamin H1 +2 + Corticoid

- Khác: Glucagon

Trang 40

Anaphylaxis: guidelines from the European Academy of Allergy and Clinical Immunology, 2014

Trang 41

Sốc phản vệ?

Đánh giá đường thở, hô hấp , tuần hoàn

Chẩn đoán:

-biểu hiện cấp tính sau tiếp xúc yếu tố nghi ngờ

-triệu chứng đường thở, hô hấp, tuần hoàn (1)

-biểu hiện ngoài da

Trang 42

Co mạch, giảm tính thấm thành mạch

Phù mạch TK do

giãn và tăng tính

thấm thành mạch

Cơ chế tác độngcủa adrenaline

Thuốc cứu sống

BN duy nhất!

Trang 43

Epinephrine tiêm dưới da Epinephrine tiêm bắp

Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7.

Trang 44

+ Tính an toàn cao

+ Không phải lấy được đường truyền tĩnh mạch

+ Dễ dàng hơn trong huấn luyện nhân viên y tế

Trang 45

Adrenaline tiêm TM

 Adrenaline TM: chỉ được phép dùng tại trung tâm điều trị cókinh nghiệm (CK khoa cấp cứu hồi sức, gây mê hồi sức).

 Cần theo dõi liên tục

Adrenaline tiêmTM bolus liều dùng với người lớn:

+ Pha loãng 1:10.000 (10 ml với 100 μg/mL adrenaline) + Tiêm TM 50μg boluses (0.5mL) (người lớn), 1μg/kg (TE), đánh giá đáp ứng điều trị Nếu cần tiêm nhắc hãy bắt đầu truyền

TM adrenaline.

+ Bơm tiêm điện với liều 1 - 4 μg/phút

Jasmeet S Resuscitation 2008;77:157-169.

Trang 46

ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

Trang 47

ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

Corticosteroid (sử dụng sau khi hồi sức ban đầu)

– Có thể giúp dự phòng hoặc rút ngắn thời gian điều trị

– Liều hydrocortisone phụ thuộc vào tuổi (TB hoặc TM chậm)

- Thuốc giãn phế quản

- Thuốc kháng Histamin

- Thuốc tim mạch (co mạch và trợ tim): noradrenaline,

vasopressin, metaramino.

- Glucagon Allergy 2007

Trang 48

ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

- Ngừng tim, ngừng thở:

+ Tiến hành hồi sinh tim phổi

+ Đặt nội KQ, thở máu

Allergy 2007

Trang 49

Dự phòng sốc phản vệ

 Khai thác tiền sử dị ứng trước khi dùng thuốc

 Test da trước khi sử dụng các thuốc, huyết thanh trongqui định hoặc nghi ngờ hoặc trên BN có nguy cơ cao

trang bị thiết bị bơm tiêm adrenaline tự động bênmình để sử dụng khi cần

 Tiêm bắp adrenaline trong giai đoạn cấp

Trang 50

Adrenaline tại chỗ

Trang 51

Tóm tắt

biệt là Adrenalin

Ngày đăng: 09/01/2017, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w