1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi Địa 12

19 716 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Địa 12
Tác giả Lê Trọng Thêm
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Hoàng Mai
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Tài Liệu Ôn Thi
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hoàng Mai
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự tan trã của CNXH -Mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trong khu vực và trên thế giới.Từ đó sử dụng nguồn lực bên ngoài vào phát triển kinh tế -xã hội : vốn ,khoa học kỷ thuật, mở r

Trang 1

Bài 1 : việt nam tiến vào thế kỉ 21.

Nội dung cơ bản : 1.Bối cảnh quốc tế có ảnh hởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ?

-Xu hớng toàn cầu hoá

-Đông Nam á là khu vực

hoà bình, hữu nghị ,phát

triển

-Sự phát triển khoa học kỷ

thuật

- Sự tan trã của CNXH

-Mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trong khu vực

và trên thế giới.Từ đó sử dụng nguồn lực bên ngoài vào phát triển kinh tế -xã

hội : ( vốn ,khoa học kỷ thuật, mở rộng thị trờng.) -ứng dụng KHKT-CN vào sản xuất và đời sống

-Chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế mạnh trên thế giới và khu vực

-Bộc lộ s thiếu hụt về vốn, KHKH-CN,sự yếu kém về trình độ của ngời lao động trong nớc

2.Trớc sự ảnh hởng của tình hình thế giới Việt Nam đã làm gì ? Kết quả đạt đ-ợc.

*Đổi mới đờng lối phát triển kinh tế -xã hội : ( Đại hội 6 - 1986 )

+Đa nền kinh tế phát triển theo ba xu thế :

-Dân chủ hoá đời sống kinh tế xã hội

-Xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp thay bằng cơ chế thị trờng

-Tăng cờng giao lu hợp tác quốc tế

*Kết quả đạt đợc :

-Nớc ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài

-Tốc độ tăng trởng kinh tế khá : 1995 (9.5 % ) ; 1999 ( 4.8%); 2003 (7.24%)

-Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá.Ngành nông nghiệp , công nghiệp , dịch vụ phát triển vợt bậc

-Lạm phát đợc đẩy lùi : 1986 (700%) , hiện nay còn ( 5-6%)

-Đời sống của nhân dân đợc nâng cao

-Vị thế Việt Nam trong khu vực và trên thế giới đợc khẳng định

3.Hiện nay nớc ta đang gặp những khó khăn nào ? Trớc khó khăn đó trách nhiệm của mỗi ngời học sinh là gì ?

Khó khăn :

+Do xuất phát điểm là một nớc nông nghiệp , lại bị chiến tranh tàn phá nên cơ sơ vật chất

kĩ thuật nghèo nàn

+Thiếu vốn đầu t, yếu kém về KHKT-CN

+Sự phân hoá giàu nghèo

+Tỉ lệ thất nghiệp , thiếu việc làm còn cao

Trang 2

-Trách nhiệm :

+ Nhà nớc cần phải đề ra đờng lối , chính sách ,chiến lợc phát triển kinh tế hợp lí trong từng thời kì

+Mỗi ngời học sinh cần nhận thức đúng đắn những thuận lợi , khó khăn của đất nớc Các

em phải học giỏi để góp phần nhỏ của mình vào phát triển kinh tế xã hội đất nớc sau này

Chơng 1 : Các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội

*Bao gồm 2nhóm nguồn lực :

+Nguồn lực bên trong : (gồm có :vị trí địa lí,tài nguyên thiên nhiên, dân c và lao động, cơ

sở vật chất kĩ thuật,đờng lối phát triển kinh tế xã hội ).Đây là nguồn lực quyết định +Nguồn lực bên ngoài: (gồm có: vốn đầu t, KHKT-CN, Thị trờng )

bài 2 : Vị trí và tài nguyên thiên nhiên

*Lãnh thổ :

* Bao gồm :

-Đất liền:Diện tích 330.991 km2

Tọa độ địa lí : 8o27,'VB-23o23/VB; 102o8 ,KD-109o27/KD

-Phần biển rộng : 1triệu km2

-Vùng trời : Là vùng không gian bao trùm lấy phần đất liền và phần biển

* Tiếp giáp :

1.Vị trí địa lí nớc ta có ảnh hởng gì đến đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh

tế xã hội ?

*Nằm trong khu vực nhiệt

đới gió mùa

*Nằm trên bán đảo Đông

D-ơng, ở gần vị trí trung tâm

Đông Nam á

*Nằm trong khu vực đang

diễn ra các hoạt động kinh

tế sôi động của thế giới

-Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

-Giao lu kinh tế văn hoá

-xã hội Phát triển kinh tế biển

-Thu hút vốn,tiếp thu KHKT-CN,mở rộng thị tr-ờng

-Thời tiết khắc nghiệt

-Vấn đề bảo vệ an ninh quốc phòng

-Sức ép cạnh tranh gay gắt

*ảnh hởng của vị trí đến đặc điểm tự nhiên ?

Trang 3

2.Trình bày đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và ảnh hởng của nó đến sự phát triển kinh tế -xã hội.

*Đất:

*

Khí hậu:

*Nguồn n ớc

*Khoáng sản:

*Sinh vật:

-Có 2 loại : Đất phù sa, đất phe ra lít

-Nhiệt đới ẩm gió mùa

-Khí hậu phân hoá Bắc-Nam, phân hoá theo mùa,phân hoá theo độ cao

-Phong phú cả nớc trên mặt

và nớc ngầm Mạng lới sông ngòi dày đặc, sông có trữ lợng thuỷ điện khá L-ợng nớc phân hoá theo mùa

-Phong phú và đa dạng:

(Kim loại, phi kim, năng l-ợng, vật liệu xây dựng)

Các mỏ khoáng sản có trữ

lợng vừa và nhỏ, phân bố không đồng đều

-Với nhiều loài động thực vật trên cạn và dới nớc

-Trồng cây lơng thực thực phẩm, cây công nghiệp, đồng

cỏ chăn nuôi

-Thuận lợi cho cây trồng vật, nuôi sinh trởng ,phát triển quanh năm.Phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng

-Cung cấp nguồn

n-ớc phục vụ sản xuất, sinh hoạt Phát triển công nghiệp thuỷ

điện

-Cơ sở để phát triển công ngiệp Nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kih tế

-Là nguồn thực phẩm có giá trị, làm nguyên liệu cho một

số nghành kinh tế

-Diện tích đất hoang hoá còn nhiều

-Thời tiết khắc nghiệt ảnh hởng tới sản xuất và đời sống

-Mùa khô thiếu nớc

-ảnh hởng tới sự phân bố, qui mô sản xuất công nghiệp Khó khai thác

-Diện tích rừng giảm

so với trớc, một số loài động -thực vật

đang có nguy cơ tuyệt chủng

3.Bài tập:

*Dựa vào lợc đồ tài nguyên khoáng sản (SGK) và tài liệu chứng minh tài nguyên khoáng sản nớc ta phong phú, đa dạng.

*Vẽ lợc đồ Việt Nam , điền lên lợc đồ các con sông lớn , các mỏ khoáng sản quan trọng.

*Tại sao tài nguyên thiên nhiên nớc ta đang cạn kiệt dần ? Cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên?

*Phân tích ảnh hởng của khí hậu đến sự phát triển nghành nông nghiệp nớc ta.

Trang 4

Bài 3 : Đặc điểm dân số Việt Nam

1.D ân c và lao động là nguồn lực quan trọng có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội Anh (chị) :

-Trình bày đặc điểm dân số nớc ta.

-Những thuận lợi ,khó khăn của dân số đối với sự phát triển kinh tế -xã hội.

Đặc điểm dân số Biểu hiện Thuận lợi Khó khăn

*Đông dân,nhiều

dân tộc

*Dân số tăng

nhanh, tăng

không đồng đều

qua các thời kì

*Dân số trẻ

*Dân số phân bố

không đồng đều

(1999)

-Năm1999: 76.3 triệu ngời, đứng thứ 2 Đông Nam á, thứ 7 châu á, thứ 13 thế giới

-Có 54 dân tộc

-Năm Số dân

1921 : 15,2 (tr ngời)

1960 : 30

1985 : 60

1999 : 76,3 Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn lại

-Năm 1999

Dới độ tuổi lao động 33,1%

Trong độ tuổi lao động 59,3%

Ngoài độ tuổi lao động 7.6%

+Giữa đồng bằng với miền núi

-Đồng bằng : 80%

-Miền núi : 20%

+Giữa thành thị với nông thôn

-Thành thị : 23,5%

-Nông thôn : 76,5%

+ Giữ đồng bằng với

đồng bằng , giữa miền núi với mièn núi

*Nguồn lao động dồi dào

*Thị trờng tiêu thụ rộng lớn

Đây là cơ sở để thu hút đầu t nớc ngoài

và phát triển kinh tế

*Nguồn lao động tăng nhanh cung cấp

đầy đủ lao động cho hoạt động sản xuất

và xuất khẩu lao

động

*Có nguồn lao động

dự trữ Tính năng

động trong dân c cao

*Làm đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc

*Sức ép đến tài nguyên môi trờng -Bình quân đất nông nghiệp giảm

-Tài nguyên cạn kiệt

*Sức ép đến sự phát triển kinh tế

-Sự gia tăng dân số không phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế làm kìm hãm

sự phát triển kinh tế

*Sức ép đến chất l-ợng cuộc sống -(Giáo dục ,y tế ,văn hoá,việc làm )

*Khó khăn giải quyết các vấn đề tôn giáo, dân tộc.Giải quyết việc làm cho lao động

2.Để giải quyết vấn đề dân số cần phải áp dụng những giải pháp nào?

• Thực hiện tốt chính sách dân số nhằm giảm tỷ lệ sinh

• Phân bố lại dân c lao động

Trang 5

• Đa dạng hoá các nghành nghề sản xuất giải quyết việc làm cho ngời lao

động góp phần nâng cao đời sống , trình độ nhận thức thực hiện tốt chính sách dân số

3 Bài tập :

* BT1 : Dựa vào số liệu sau (% )

-Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nớc ta trong thời kì 1979 - 1999 Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch trên

* BT2 : Dựa vào số liệu sau :

-Trên cùng một biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh , tỷ lệ tử , gia tăng tự nhiên của dân số n ớc

ta trong thời kì trên Nhận xét và giải thích.

*BT3 : Hớng dẫn cách vẽ tháp dân số ( Bằng số liệu tuyệt đối và số liệu tơng đối )

*BT4 : Dựa vào số liệu sau : ( % )

Tính số dân ở từng độ tuổi năm 1989 và 1999 (đơn vị : ngời )

Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô và cơ cấu dân số ở nớc ta 2 năm trên Nhận xét và giải thích.

Trang 6

* BT5 : Dân c nớc ta phân bố không đều và cha hợp lí Anh ( chj ) hãy :

a) Chứng minh đặc điểm trên và giải thích

b) Phân tích ảnh hởng của phân bố dân c không đều và cha hợp lí đến sự phát triển KT-XH.

c) Nêu các giải pháp để phân bố lại dân c và lao động ở nớc ta

*

BT6 : Dân c là nguồn lực quan trọng đối với sự phát triển KT-XH Anh ( chị ) hãy: a) Chứng minh dân số nớc ta tăng nhanh và không đồng đều qua từng thời kì b) Phân tích ảnh hởng của sự gia tăng dân số quá nhanh đến sự phát triển KT-XH.

c) Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng nh vậy?

*BT7 :

Dựa vào số liệu sau : (nghìn ngời )

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nớc ta thời kì 1990-2002.

Từ biểu đồ đã vẽ nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó

Bài 4 : đờng lối phát triển kinh tế xã hội và cơ sở vật

chất kĩ thuật

1 Đờng lối có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Anh chị hãy trình bày nội dung đờng lối đổi mới và những chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội đã thực hiện từ sau đổi mới đến nay ở nớc ta.

Đờng lối có vai trò định hớng cho sự phát triển kinh tế xã hội của mối đất nớc Sự phát triển kinh tế nhanh hay chậm phụ thuộc nhều vào đờng lối chính sách phát triển KT-XH ở từng giai đoạn cụ thể Nếu đừơng lối đúng sẽ đẩy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội , nếu

đờng lối sai nó làm kìm hãm sự phát triển kinh tế - xh của mỗi đất nớc Đờng lối đợc xây dựng dựa trên điều kiện trong nớc và tình hình thế giới

* Xuất phát từ thực trạng KTXH của đất nớc năm 1986 tại đai hội Đảng khoá VI chúng ta đã đề ra đờng lối đổi mới :

Nội dụng :

• Dân chủ hoá đời sống KTXH

• Xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp , xây dựng cơ cấu kinh tế năng

động, sử dụng cơ chế thị trừơng theo định hớng XHCN

• Tăng cờng giao lu và hợp tác với các nởc trên thế giới

* Đã thực hiện 2 chiến lợc :

- Hoàn thành xong chiến lợc phát trển kinh tế đến 2000.

Mục tiêu :

• Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc , xây dựng đất nớc Việt Nam XHCN

• Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thàn phần dới sự chỉ đạo của nhà nớc

Trang 7

• Đẩy mạnh quan hệ quốc tế

• Phát triển giáo dục , KHKT - CN Lấy hiệu quả phát triển kinh tế làm thớc đo của

sự phát triển

- Đang thực hiện chiến lợc đến năm 2010.

Mục tiêu :

• Đa nớc ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần của nhân dân , tạo nền tảng để năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại

• Nguồn lực con ngời , năng lực KHKT-CN , kết cấu hạ tầng , tiềm lực kinh tế , quốc phòng và an ninh đợc tăng cờng , thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN

đợc hình thành về cơ bản , vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đợc nâng cao

• Đến năm 2010 tổng sản phẩm trong nớc ( GDP ) tăng gấp đôi so với năm 2000; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động , giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn khoảng 50 %

• Để thực hiện chiến lợc cần phải ban hành các chính sách ( chính sách huy động vốn trong nớc , chính sách thu hút đầu t nớc ngoài )

2 Phân tích hiện trạng cơ sơ vật chất kĩ thuật ở nớc ta (cần phải làm rõ những thuận lợi , khó khăn và các giải pháp )

*Thuận lợi :

Nớc ta đã xây dựng đợc một hệ thống cơ sở vật chất - kĩ thuật có trình độ nhất định để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nớc

- CSVCKT phục vụ cho các nghành SX từng bớc đợc hình thành :

+ SXNN:

• Có gần 5300 công trình thuỷ lợi (3000 trạm bơm ) tới cho 4.8 triệu ha , tiêu nớc cho 52 vạn ha

• Sản xuất nông nghiệp đang dần dần đợc cơ giới hoá trong các cung đoạn sản xuất

từ khâu trồng trọt đến thu hoạch , bảo quản và chế biến sản phẩm

• Hệ thống kênh mơng hoá nội đồng đang đợc nâng cấp

• Có nhiều cơ sở bảo vệ thực vật , thú y , nghiên cứu giống , nhân giống tạo ra nhiều giống cây con phù hợp điều kiện sinh thái , kĩ thuật nuôi trồng cho năng suất cao Nhiều cơ sở chế biến đợc xây dựng

+ SXCN :

Tính đến năm1998 : Có 2821 xí nghiệp trung ơng và địa phơng

Có 590.246 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh

Các xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp cả trung ơng và địa phơng đang đầu t nguồn vốn và áp dụng KHKTCN vào SX

Nhiều nghành công nghiệp đã có năng lực đáng kể ( CN Điện , Than , Dầu khí , Sản xuất hàng tiêu dùng , Sx vật liệu xây dựng )

+ Dịch vụ :

Mạng lới GTVT phát triển với đầy đủ các loại hình vận tải đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đi lại của dân c giữa các vùng Các cảng biển đợc nâng cấp và xây dựng ( vận chuyển 11.6 triệu tấn -1999 ), Xây dựng mới và nâng cấp các sân bay  tăng cờng mối quan hệ quốc tế

Dịch vụ thơng mại phát triển với hơn 1.5 triệu ngời kinh doanh , thị trờng mở rộng tới 150 quốc gia và vùng lãnh thổ

- Về phơng diện lãnh thổ :

Trang 8

Cả nớc đã nổi lên 2 TTCN quan trọng ( Hà Nội , TP Hồ Chí Minh ), các vùng trọng điểm sản xuất LTTP, các vùng chuyên canh cây công nghiệp có qui mô lớn Đây là bộ khung cho việc hìng thành các vùng kinh tế

* Khó khăn :

• Tuy nhiên cơ sở vật chất KT cha đủ mạnh để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội trong quá trình công nghiệp hoá

• Trình độ KHKTCN còn lạc hậu

• Sự thiếu đồng bộ trong từng nghành và giữa các nghành còn phổ biến

• Kết cấu hạ tầng đang ở tình trạng kém phát triển

• Sự phân bố cơ sở vât chất Kt cha đồngđều giữa các vùng ( tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSH, ĐNBộ và các đô thị ; còn lại các vùng khacCSVCKT và KChạ tầng phục vụ cho phát triển KT-XH còn rất hạn chế

* Hớng hoàn thiện :

Cần phải xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất KT theo hớng hiện đại Phát triển đồng

bộ CSVCKT giữa các nghành và giữa các vùng trong cả nớc từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội nớc ta tiến kịp trình độ chung của thế giới

3 BTập :

Tại sao chúng ta phải đổi mới đờng lối phát triển kinh tế - xã hội ? Hãy trình bày nội dung của đừơng lối đổi mới và những kết quả đạt đợc

( Chú ý cả nhân tố chủ quan , khách quan: Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế (dẫn chứng ) cho nên chúng ta phải thực hệên đờng lối đổi mới để đa nền kinh tế thoát khỏi

sự khủng hoảng kinh tế Phải đổi mới để thích ứng với xu thế phát triển KT thế giới ,

từ đó da nớc ta phát triển nhanh hơn - tránh nguy cơ tụt hậu về KTXH so với các nớc trên thế giới và trong khu vực Kết quả ( dẫn chứng cụ thể )

Chơng II : những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội

A - những vấn đề phát triển xã hội Bài 5 : lao động và việc làm

1 Phân tích đặc điểm nguồn lao động ở nớc ta ảnh hởng của nó đến sự phát triển và phân bố các nghành kinh tế

- Số l ợng :

Dân số đông , dân số trẻ , tăng nhanh tỷ lệ ngừơi trong độ tuổi lao

động cao ( chiếm 59 % ) Năm 1998 cả nớc có 37.4 triệu lao động chiếm 48 % dân số cả nớc Mặc dầu tỷ lệ gia tăng dân số đã giảm song tỷ lệ gia tăng lao động vẫn còn cao ( 3

%/năm ), mỗi năm tăng 1.1 triệu lao động

Nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển những nghành cần sử dụng nhiều lao động , hợp tác thu hút đầu t và xuất khẩu lao động

Việc làm trở nên bức xúc Năm 1998 cả nớc có 9.4 triệu ngời thiếu việc làm , 856 nghìn ngời thất nghiệp

- Chất l ợng :

Ưu điểm :

• Cố truyền thống cần cù , ham học hỏi, có khả năng tiếp thu KHKT

• Có kinh nghiệm trong SX nông - lâm - ng nghiệp và các nghành tiểu thủ công nghiệp

Trang 9

• Chất lợng lao động tăng lên Thể hiện trình độ văn hoá ngày càng nâng cao là

điều kiện thuận lợi để đào tạo nghề cho ngời lao động

• Hiện nay cả nớc có gần 5 triệu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật , chiếm

13 % lực lợng lao động , trong đó gần 23 % có trình độ đại học cao đẳng

Hạn chế :

• Thiếu tác phong công nghiệp , tính kỉ luật cha cao

• Lực lợng có chuyên môn kĩ thuật còn mỏng , cơ cấu cha hợp lí

• Tình trạng sử dụng lao động trái nghành nghề còn phổ biến , sự bất cân đối giữa

đào tạo thầy và thợ

- Phân bố : Không đồng đều.

• Lao động tập trung chủ yếu ở đồng bằng Sông Hồng , Đông Nam Bộ và ở các đô thị , đặc biệt là lao động có tay nghề - chuyên môn kĩ thuật cao ở thành thị tỷ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật là 37.7 %

• Ngợc lại ở các vùng trung du miền núi ( Tây Nguyên , Trung du miền núi phía Bắc ) lại thiếu lao động , nhất là lao động lành nghề Tỷ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật ở nông thôn chỉ chiếm 8 % ( 1998 ) Điều này đã gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Sự phân bố lao động nh vậy làm cho vùng thì thừa lao động , vùng thiếu lao động gây ảnh hởng đến việc phát triển KTXH mỗi vùng

- Giải pháp : Để sử dụng tốt hơn nguồn lao động cần phải :

• Điều chỉnh qui mô lao động bằng cách thực hiện tốt hơn công tác kế hoạch hoá gia đình

• Phân bố lại lực lợng lao động giữa các vùng bằng cách phân bố các ngành kinh tế

có khả năng thu hút lao động lành nghề ở vùng trung du - miền núi

• Đẩy mạnh công tác đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho ngời lao động

2 Phân tích những chuyển biến và tồn tại trong vấn đề sử dụng lao động ở nớc ta hiện nay Để sử dụng lao động hợp lí và giải quyết việc làm cho ngời lao động cần phải có những giải pháp nào ?

*Chuyển biến :

-Trong các nghành :

Tỷ lệ lao động trong nghành nông - lâm - ng nghiệp giảm , tỷ lệ lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng ( % )

nghiệp Công nghiệp - xâydựng Dịch vụ

- Trong các thành phần kinh tế :

Tỷ lệ lao động trong khu vực nhà nớc ngày càng giảm , tỷ lệ lao động trong khu vực ngoài quốc doanh ngày càng tăng (% )

Sự chuyển dịch nh vậy phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc , phù hợp với nền kinh tế thị trờng

Trang 10

* Tồn tại :

• Sự chuyển dịch còn chậm

• Lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao

• Năng suất lao động còn thấp

• Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao ở nông thôn tỷ lệ thiếu việc làm 28.2

% , ở thành thị tỷ lệ thất nghiệp 6.8 % ( cao ở ĐBSH, BTB, ĐNB ) - 1998

* Giải pháp :

• Giảm gia tăng dân số ( để đi tới sự cân đối giữa qui mô nguồn lao động và sự gia tăng nguồn lao động với khả năng thu hút nguồn lao động của nền kinh tế)

• Phân bố lại dân c và lao động

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế , đa dạng hoá các nghành SX ở cả nông thôn và thành thị

• Đào tạo nghề cho lao động

• Hợp tác lao động

3 Bài tập :

* BT1 : Tại sao việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta ? Để giải quyết việc làm cho lao động cần phải có những giải pháp nào ?

(Hd : Dân số đông , tăng nhanh  lao động tăng nhanh trong khi nền kinh tế đang phát triển sự bất cập trong vấn đề giải quyết việc làm , làm cho tỷ lệ ng ời thất nghiệp

và thiếu việc làm tăng ( dẫn chứng ) , năng suất lao động thấp, ảnh hởng đến đời sống -thu nhập của lao động,khó khăn cho giái quyết các vấn đề xã hội  chất lợng cuộc sống của dân c

* BT2 : Dựa vào số liệu sau : ( % )

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nghành kinh tế ở nớc ta trong thời kì 1979-1998

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi trên

* BT3 : Dựa vào số liệu sau : ( %).

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động phân theo khu vực sản xuất ở nớc ta năm 1985,1998

b Nhân xét và giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó

* BT 4 : Tình trạng việc làm năm 1998 ( đơn vị : nghìn ngời )

Số ngời thiếu viêc làm 9418.4 25 8219.5 19,

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tình trạng việc làm năm 1998 về :

- Số ngời thiếu việc

- Số ngời thất nghiệp

- Số ngời có việc làm thờng xuyên trong tổng số lực lợng lao động của nớc ta ở ba khu vực : cả nớc ,thành thị , nông thôn Nhận xết và giải thích

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w