1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

định lý Vi-et đại 9

9 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định lý vi-ét đại 9
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨGiải a Nêu các trường hợp có nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0?. Khi đó hãy viết công thức nghiệm của phương trình... Từ đó hãy tính tổng các bình phương ha

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Giải

a) Nêu các trường hợp có nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 +

bx + c = 0? Khi đó hãy viết công thức nghiệm của phương trình.

2

b x

a

− + ∆

2

b x

a

− − ∆

=

0

∆ ≥

aPhương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0)

Có nghiệm  Khi đó: Khi đó: ≠

1 2

)

b x x

− + ∆ − − ∆

− + ∆ − − ∆ − = = −

b b b b b b ac ac c

x x

a

− + = x x1. 2 c

a

=

Vậy: b) Khi phương trình bậc hai có nghiệm hãy tính x1+x2 và x1.x2.

Trang 3

HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

TIET 59-60

1.HỆ THỨC VI-ET:

A)Định lý: Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

Thì x 1 +x 2 = ; và x 1 x 2 =

b a

a

Ví dụ 1: Biết rằng các phương trình sau có nghiệm, không giải, hãy tính

tổng và tích của chúng:

a) 2x2 – 9x + 2 = 0; b) -3x2 + 6x -1 = 0

Giải a) Vì phương trình 2x2 – 9x + 2 = 0 có nghiệm và a = 2; b = -9; c = 2 Nên x1+ x2 = b

a

2

= và x1.x2 = c 1

a =

b) Vì phương trình -3x2 + 6x - 1 = 0 có nghiệm và a = -3; b = 6; c = -1 Nên x1+ x2 =

b a

b a

2 3

− và x1.x2 =

c a

Ví dụ 2: Phương trình x 2 – 3x + 5 = 0 có x 1 +x 2 = 3 và x 1 x 2 = 5

B)Áp dụng tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai:

Vì: a = 1; b = -3; c = 5 => = b2 – 4ac = 9 – 20 = - 11 < 0

Trang 4

HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

TIET 59-60

1.HỆ THỨC VI-ET:

A)Định lý: Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

Thì x 1 +x 2 = ; và x 1 x 2 =

b a

a

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

B)Áp dụng tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai:

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm của các phương trình sau Từ đó hãy tính tổng các bình phương hai nghiệm của phương trình ở câu b.

a) 7x 2 + 3x – 15 = 0; b) x 2 – 7x + 12 = 0.

Giải:

a) Ta có a = 7; b = 3; c = -15 => a.c = 7.(-15) < 0 nên phương trình luôn có nghiệm => x1 + x2 = -b/a = -3/7; x1.x2 = c/a = -15/7

b) Ta có a = 1; b = -7; c = 12 => = b2 – 4ac = 49 – 48 = 1 > 0 nên phương trình luôn có nghiệm => x1 + x2 = -b/a = 7; x∆ 1.x2 = c/a = 12

Ta có: x12+ x22 = (x1+ x2)2 – 2x1x2 = 72 – 2.12 = 49 – 24 = 25

Trang 5

HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

TIET 59-60

1.HỆ THỨC VI-ET:

A) Định lý: Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

Thì x 1 +x 2 = ; và x 1 x 2 =

b a

a

B) Áp dụng tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai:

C) Áp dụng tính nghiệm còn lại khi đã biết một nghiệm của phương trình bậc hai:

Ví dụ 1: Cho phương trình 2x 2 – 5x + 3 = 0

a) Xác định các hệ số a,b,c rồi tính a + b + c b) Chứng tỏ rằng x 1 = 1 là một nghiệm của phương trình c) Dùng định lý Vi-ét để tìm x 2

Giải:

a) Ta có : a = 2; b = - 5; c = 3 => a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 b) Với x 1 = 1, ta có : Vế trái = 2.1 2 – 5.1 + 3 = 0 = vế phải Vậy x 1 = 1 là một nghiệm của phương trình

c) Vì phương trình có nghiệm nên theo hệ thức Vi-ét ta có:

x 1 + x 2 = -b/a = 5/2 1 + x 2 = 5/2 x 2 = 5/2 – 1 = 3/2.

Nhận xét: Phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 có: a + b + c = 0

=> x 1 = 1, x 2 = c/a (x 1 , x 2 là 2 nghiệm của phương trình)

<

Trang 6

HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

TIET 59-60

1.HỆ THỨC VI-ET:

A) Định lý: Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm của phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0)

Thì x 1 +x 2 = ; và x 1 x 2 =

b a

a

B) Áp dụng tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai:

C) Áp dụng tính nghiệm còn lại khi đã biết một nghiệm của phương trình bậc hai:

Ví dụ 2: Cho phương trình 3x 2 +7x + 4 = 0

a) Chỉ rõ các hệ số a,b,c của phương trình rồi tính a - b + c b) Chứng tỏ rằng x 1 = -1 là một nghiệm của phương trình c) Tìm nghiệm x 2

Giải:

a) Ta có : a = 3; b = 7; c = 4 => a - b + c = 3 – 7 + 4 = 0 b) Với x 1 = -1, ta có : Vế trái = 3.(-1) 2 +7.(-1) + 4 = 0 = vế phải Vậy x 1 = -1 là một nghiệm của phương trình

c) Vì phương trình có nghiệm nên theo hệ thức Vi-ét ta có:

x 1 + x 2 = -b/a = -7/3 -1 + x 2 = -7/3 x 2 = -7/3 + 1 = -4/3.

Nhận xét: Phương trình bậc hai ax 2 + bx + c = 0 có: a - b + c = 0

=> x 1 = -1, x 2 = -c/a (x 1 , x 2 là 2 nghiệm của phương trình)

<

Trang 7

HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG

TIET 59-60

1.HỆ THỨC VI-ET:

D) Luyện tập củng cố:

Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) - 7x2 +2x + 5 = 0 ; b) 2007x2 + 2008x + 1 = 0; c) x2 – 7x + 12 = 0

GIẢI

a) a = -7; b = 2; c = 5 => a + b + c = -7 + 2 + 5 = 0

Vậy phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = c/a = -5/7

b) a = 2007; b = 2008; c = 1 => a - b + c = 2007 - 2008 + 1 = 0

Vậy phương trình có nghiệm x1 = -1; x2 = -c/a = -1/2007

c) a = 1; b = -7; c = 12 => = b2 – 4ac = (-7)2 – 4.1.12 = 49 – 48 = 1 > 0

=> Phương trình có nghiệm => x1 + x2 = 7 và x1.x2 = 12 Vậy x1 = 3; x2 = 4 hoặc x1 = 4; x2 = 3

Trang 8

Dặn dò

-Học thuộc định lý Vi-ét

-Xem lại các ví dụ đã giải

-Làm các bài tập 25, 26, 27 SGK

-Xem trước phần 2 của bài hệ thức Vi-ét để giờ sau học.

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w