1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kỹ năng sống tâm lý học lứa tuổi thiếu nên THCS

28 2,3K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yếu tố của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn• Cha mẹ chăm sóc con cái một cách chu đáo quá mức • Trẻ chỉ hướng vào việc học tập mà không tham gia vào các hoạt động khá

Trang 1

1

Trang 2

Các

chủ điểm

I Vị trí, ý nghĩa của lứa tuổi thiếu niên trong quá trình phát triển tâm lý trẻ

II Điều kiện phát triển tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS

III Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ

IV Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh THCS

V Sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh THCS

Trang 3

1 Vị trí, ý nghĩa

• Vị trí: Đặc biệt quan trọng trong thời kì phát triển của trẻ

• Ý nghĩa: Là giai đoạn trung gian, chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, từ trẻ con sang người lớn.

Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển

tâm lý ở lứa tuổi học sinh THCS

I

Trang 4

Nhà TLH Hunggari Gôiôsơ Elêna ví tuổi

thiếu niên như “một xứ sở kỳ lạ” Ở xứ sở này khí hậu rất thất thường và kỳ quặc,

khi thì nóng nực như ở vùng nhiệt đới, khi thì bỗng nhiên trở lạnh như băng Xứ sở

này có cả mùa xuân hoa nở ngát hương,

có cả mùa thu lá vàng rụng tơi tả Nhưng hai mùa này không phải bao giờ cũng

tuần tự nối theo nhau, vả lại mùa đông

lắm khi lại đột nhập vào giữa mùa hạ, còn mùa thu thì đôi khi lại đột nhập vào mùa xuân

Trang 5

Cư dân ở vùng này khi thì rất vui vẻ

ồn ào, khi thì bỗng nhiên lại trầm

ngâm lặng lẽ; khi thì họ có những

hành động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối; khi thì họ quá tự tin và kiêu ngạo, khi thì

họ khiêm tốn và kín đáo; đôi khi họ lại rất buông tuồng và trâng tráo

Trong xứ sở kỳ lạ này không có trẻ

con mà cũng chẳng có người lớn.

5

Trang 6

 Lứa tuổi thiếu niên thường được xem xét

như là giai đoạn "nổi loạn và bất trị", giai đọan xáo trộn mạnh mẽ trong tình cảm và hành vi

- Phần lớn các em trải qua giai đoạn này một

cách thầm lặng, thích ứng tốt, không có mâu

thuẫn bên trong gay gắt, cũng không có vấn đề với cha mẹ & bạn cùng lứa, chỉ có từ 10 đến 20

% thiếu niên có những rối loạn về tâm lý

- Thiếu niên có 2 nhiệm vụ cơ bản:

1 Giành được quyền tự quyết và độc lập với

cha mẹ

2 Hình thành tính đồng nhất, biểu hiện "cái

Tôi" sáng tạo và độc lập 6

Trang 7

• Kết quả nghiên cứu cho thấy , những mâu

thuẫn nghiêm trọng giữa cha mẹ và thiếu niên chỉ có ở 15 - 25% số gia đình Thông thường, rắc rối xuất hiện trong những vấn đề thường

ngày như: các công việc gia đình, thời gian về nhà, hẹn hò, kết quả học tập, hình dáng bên

ngoài và kiểu cách ăn uống Hiếm khi có mâu thuẫn giữa cha mẹ và thiếu niên về những giá trị quan trọng như: tôn giáo, xã hội và chính trị (Hill, 1987)

7

Trang 8

2 Những yếu tố của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn

• Cha mẹ chăm sóc con cái một cách chu đáo quá mức

• Trẻ chỉ hướng vào việc học tập mà không tham gia vào các hoạt động khác

Trang 9

3 Những yếu tố hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn

• Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các

em hiểu biết nhiều  tri thức cuộc sống ít ỏi, bỡ ngỡ trong cuộc sống

• Có em ít quan tâm đến việc học tập ở trường, mà

định hướng vào việc bắt chước những biểu hiện bên ngoài của người lớn

• Một số em khác không biểu hiện tính người lớn ra

bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như dũng cảm, tự chủ, độc lập…

Trang 10

1 Sự biến đổi về mặt giải

phẫu sinh lý ở lứa tuổi

học sinh THCS

1.1 Sự phát triển mạnh mẽ

nhưng không đồng đều

• Lứa tuổi học sinh THCS:

11- 12 tuổi đến 14- 15 tuổi

Những điều kiện phát triển tâm lý

ở lứa tuổi học sinh THCS

Trang 11

Chương III TLH lứa tuổi

thiếu niên

11

1.2 Dậy thì

• Là một hiện tượng bình thường, diễn ra theo quy

luật sinh học và chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và xã hội

• Gồm 2 giai đoạn

– Tiền dậy thì (nữ 11- 13 tuổi)

– Dậy thì chính thức (nữ 13- 15 tuổi)

• Nam thường dậy thì chậm hơn nữ 1- 2 năm

tuổi dậy thì Trẻ em dậy thì sớm hơn nhưng trưởng thành về mặt xã hội muộn hơn  nguy cơ cao (cần thiết phải giáo dục giới tính).

Trang 12

2 Sự thay đổi về điều kiện sống

• Gia đình: Địa vị của các em trong gia đình có sự thay đổi (các em được tham gia vào công việc gia đình, được giao nhiệm vụ)

• Nhà trường: Bắt đầu thay đổi nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức học tập

• Xã hội: Các em được công nhận như một thành viên tích cực và được giao phó một số công việc nhất định

Trang 13

1 Đặc điểm của hoạt động học tập

• Hoạt động học tập ở lứa tuổi này đạt mức độ cao nhất

• Động cơ học tập rất đa dạng, phong phú nhưng chưa bền vững

• Thái độ học tập của học sinh THCS rất khác nhau

Trang 14

• Trí nhớ cũng được thay đổi về chất

• Sự phát triển chú ý của học sinh THCS diễn

Trang 15

1 Sự hình thành kiểu quan hệ mới

• Học sinh THCS có nhu cầu mở rộng quan hệ với người lớn Chúng mong muốn được tôn trọng và được đối xử bình đẳng như người lớn

• Ở giai đoạn này thường xảy ra những xung đột giữa trẻ em và người lớn và chúng thường dùng hình thức chống cự, không phục tùng để thay đổi kiểu quan hệ này

Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh THCS

IV

Trang 16

lứa tuổi học sinh THCS

Trang 17

Sự phát triển nhân cách của lứa tuổi học sinh THCS V

1 SỰ HÌNH THÀNH

TỰ Ý THỨC

2 SỰ HÌNH THÀNH

TÌNH CẢM

Trang 18

1.1 Tự ý thức là gì?

Là sự tự đánh giá và so sánh phẩm chất nhân cách bản thân mình với người khác

 Hình thành nên mẫu nhân cách tương lai

1 Sự hình thành tự ý thức

Trang 19

1.2 Nguyên nhân hình

thành tự ý thức

• Sự phát triển trí tuệ của các em

• Nhu cầu của cuộc sống

– Mong muốn của người lớn

– Nhận xét của những người xung quanh

– Bản thân các em có nhu câù tự nhận thức, tự đánh giá chính mình.

Trang 20

hệ nhiều mặt của nhân cách

Trang 21

1.3.2 Về cách thức

• Ban đầu tự đánh giá của thiếu

niên chịu ảnh hưởng bởi những người gần gũi có uy tín với các em.

• Sau đó dần dần các em hình

thành ý kiến độc lập của mình.

Trang 22

• Ở em trai, khát khao uy tín cùng với

tính thích phiêu lưu mạo hiểm ngày càng tăng

• Ở nhiều em, sự tự giáo dục còn chưa

hệ thống, chưa có kế hoạch

• Người làm công tác giáo dục cần tổ

chức hoạt động và tổ chức mối quan

hệ qua lại của mọi người với thiếu niên cho tốt

LƯU Ý

Trang 23

• Giai đoạn này thiếu niên có thể khẳng định

chính mình hay mơ hồ về vai trò của bản thân; nhất quán về bản sắc hay rối loạn vai trò

(khủng hoảng bản sắc); hình thành hình ảnh về bản thân, thống nhất giữa ý kiến của thiếu niên

về bản thân và ý kiến người khác về chúng (sự thừa nhận của người khác) Để định hình bản sắc (nhất quán về bản sắc), thiếu niên thường phải trải qua một thời kì tự đóng các vai trò

khác nhau (tham gia vào các việc làm với ý

nghĩa thử sức), trải nghiệm những hình ảnh

bản thân khác nhau để xem cái nào phù hợp

Trang 24

• Đây là thời kì đi tìm chính mình, trải qua không ít khó khăn, những trải nghiệm dằn vặt, băn khoăn,

lo lắng Trong quá trình này con người nhanh

chóng định hình được bản sắc riêng thường được trang bị một niềm tin vào chính bản thân mình để đối mặt với thời kì trưởng thành Những người

không tìm thấy được bản sắc nhất quán (khủng

hoảng bản sắc) dường như không biết mình là ai, như thế nào, thuộc về đâu, đi đâu (mơ hồ về vai trò của bản thân) Những lúc như thế vai trò của nhóm tham chiếu thường có ý nghĩa quyết định

đến sự phát triển bản sắc, cái Tôi ở tuổi thanh

thiếu niên (Có thể theo hướng tích cực/ tiêu cực).

24

Trang 25

• Đặc điểm

– Sâu sắc và phức tạp hơn so với lứa

tuổi tiểu học

– Tình cảm bắt đầu biết phục tùng lý trí – Tình cảm đạo đức phát triển mạnh,

Trang 26

Những biến đổi tâm lý đặc trưng tuổi thiếu niên:

• Chú ý đến quan hệ bạn bè, coi trọng mối quan hệ bạn bè.

• Xuất hiện những tình trạng lưỡng cực (mâu

thuẫn), vừa gắn bó tuân thủ cha mẹ, vừa chống đối muốn tách khỏi sự bảo hộ của cha mẹ.

• Nỗ lực tìm kiếm sự độc lập, khuynh hướng tìm

định cái tôi cá nhân.

• Nhu cầu tự khám phá cơ thể (hay để ý, băn

khoăn với những thay đổi của cơ thể).

• Thích khám phá, thử nghiệm những hành vi tình dục cùng giới.

Trang 27

• Cả người lớn và thiếu niên phải ý thức được rằng nếu như họ có khả năng duy trì tiếp xúc và trao

đổi quan điểm với nhau thì họ sẽ tâm đầu ý hợp

để giải quyết những vấn đề phức tạp.

• PC giáo dục dân chủ có xác suất cao nhất dẫn tới hành vi bình thường, lành mạnh của thiếu niên Thiếu niên hành động có trách nhiệm, độc lập và

tự kiểm soát bản thân Ngược lại, những thiếu

niên được nhận phong cách giáo dục độc đoán

có thể sẽ trở thành người phụ thuộc và hay lo

lắng sự có mặt của những nhân vật có quyền lực hoặc là trở thành người xấc xược và xâm kích.

Trang 28

• Cần có một hệ thống các dịch vụ cung ứng cho các vị thành niên có nhu cầu và gia đình của

họ, bảo đảm cho họ những quyền cơ bản:

được mong muốn, được sinh ra và được sống trong một môi trường lành mạnh, được thỏa

mãn các nhu cầu cơ bản, được chăm sóc với tình thương yêu, đạt được các kỹ năng trí tuệ

và cảm xúc cần thiết cho sự thành đạt các khát vọng cá nhân và ứng phó có hiệu quả trong xã hội ngày nay, và được tiếp nhận sự chăm sóc, chữa trị nhờ các phương tiện phù hợp với các nhu cầu của họ và cố gắng giữ họ gần gũi với cuộc sống bình thường 28

Ngày đăng: 07/01/2017, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w