1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm

108 653 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 697,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúng--- Sai--- Câu 7: Các quan điểm quyết định luận sinh học hoặc quyết định luận xã hội về sự phát triển tâm lí của trẻ em đều mắc sai lầm là tuyệt đối hoá các yếu tố bẩm sinh- di truy

Trang 1

hướng dẫn cách trả lời các câu hỏi

trắc nghiệm

1 Loại câu hỏi đúng - sai

Mỗi câu hỏi loại đúng sai có hai phần: Phần thứ nhất là một

câu hoặc một mệnh đề, trong đó có nội dung thông tin cần được

khẳng định hoặc phủ định Phần thứ hai là hai từ có tính

khẳng định (đúng) hoặc phủ định (sai) Nhiệm vụ của người

làm trắc nghiệm là đọc kĩ câu hỏi Sau đó tích dấu (x) sát chữ

đúng hoặc sai theo lựa chọn của mình

2 Loại câu hỏi lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi lựa chọn có hai phần: Phần dẫn và phần

lựa chọn Phần dẫn có thể là một câu hỏi hoặc một câu lửng, tạo

cơ sở cho sự lựa chọn Phần lựa chọn là các phương án trả lời

Các câu hỏi lựa chọn trong tài liệu này đều có 4 phương án được

mở đầu bằng một trong 4 chữ cái: a, b, c và d Người làm bài

chọn trong số các phương án đó một phương án đúng (hoặc

đúng nhất), tương ứng với câu hỏi và tích dấu (x) vào ngay sát

bên cạnh chữ cái của phương án đã chọn Nếu có phiếu ghi kết quả thì tích dấu (x) vào chữ cái tương ứng

3 Loại câu hỏi ghép đôi

Trong mỗi câu hỏi ghép đôi có hai phần: Các câu dẫn (phía bên trái), được bắt đầu bằng các chữ số ả Rập (1, 2, 3, 4) và các câu đáp (phía bên phải), được bắt đầu bằng các chữ cái (a, b, c,

d, e) Số lượng câu đáp (5 câu) nhiều hơn số câu dẫn (4 câu) Nhiệm vụ của người làm bài là phải ghép câu đáp tương ứng với câu dẫn thành một ý hoàn chỉnh

Ví dụ:

Câu 5: Hãy ghép hoạt động chủ đạo tương ứng với giai đoạn

phát triển của trẻ em

Giai đoạn phát triển

(b) 1.Tuổi hài nhi (3-12 tháng) (c) 2.Tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi)

Trang 2

4 Loại câu điền khuyết

Trong loại câu này có hai phần: Phần dẫn, là một đoạn văn

trong đó có một số chỗ bỏ trống và được kí hiệu bởi các chữ số

ả Rập đặt trong dấu (()): (1), (2), (3)… Phần các từ, mệnh đề có

thể bổ sung vào những chỗ trống trong phần dẫn và được bắt

đầu bằng các chữ cái: a, b, c, d, e, f, g, h… Nhiệm vụ của người

làm bài là chọn đúng từ (cụm từ) phù hợp với các chỗ trống của

phần câu dẫn Cần lưu ý là phần các từ bổ sung nhiều hơn chỗ

trống trong phần dẫn, nên cần cân nhắc khi lựa chọn

Trên đây là cách làm các loại câu hỏi trắc nghiệm của tài

liệu Người làm trắc nghiệm ghi kết quả trên phiếu, sẽ có hướng

Đúng - Sai -

Câu 2: Trẻ em là một thực thể khác với người lớn, vận động và

phát triển theo quy luật riêng của trẻ em

Đúng - Sai -

Câu 3: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi thời đại lịch sử

đều có trẻ em của riêng mình và sự phát triển của chúng thường diễn ra theo những quy luật khác nhau

Đúng - Sai -

Câu 4: Những người theo thuyết "Tiền định" cho rằng yếu tố

môi trường có vai trò quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ em

Đúng - Sai -

Trang 3

Câu 5: Các nhà tâm lí học theo thuyết "Duy cảm" cho rằng, trẻ

em khi sinh ra như “tờ giấy trắng”, “tấm bảng sạch sẽ”,

sự phát triển của trẻ hoàn toàn phụ thuộc vào tác động

bên ngoài, do vậy người lớn muốn vẽ lên cái gì thì nó là

cái đó

Đúng - Sai -

Câu 6: Trong khi các thuyết “Tiền định” và “Duy cảm” đều

mắc sai lầm chung là phủ nhận tính tích cực của cá

nhân, thì thuyết “Hội tụ hai yếu tố” đã khắc phục

được sai lầm này bằng cách quy vai trò quyết định sự

phát triển tâm lí của trẻ em vào cả hai yếu tố di

truyền và môi trường

Đúng - Sai -

Câu 7: Các quan điểm quyết định luận sinh học hoặc quyết

định luận xã hội về sự phát triển tâm lí của trẻ em

đều mắc sai lầm là tuyệt đối hoá các yếu tố bẩm sinh-

di truyền và yếu tố môi trường, không thấy vai trò

quyết định của hoạt động cá nhân và vai trò chủ đạo

của giáo dục

Đúng - Sai -

Câu 8: Quan điểm tâm lí học duy vật biện chứng phủ nhận

hoàn toàn vai trò của yếu tố di truyền đối với sự phát

triển tâm lí của trẻ

Đúng - Sai -

Câu 9: Sự phát triển tâm lí của trẻ em không phải là sự tăng

hay giảm một yếu tố tâm lí nào đó mà là sự biến đổi về

chất lượng tâm lí Sự thay đổi về lượng dẫn đến biến

đổi về chất trong các cấu trúc tâm lí của trẻ em

Đúng - Sai -

Câu 10: Cơ chế phát triển chủ yếu của động vật là di truyền,

còn cơ chế phát triển của con người là lĩnh hội kinh nghiệm loài người trong nền văn hoá

Đúng - Sai -

Câu 11: ở động vật chỉ có kinh nghiệm loài, kinh nghiệm cá

thể Còn con người, ngoài hai loại kinh nghiệm trên còn có kinh nghiệm xã hội - lịch sử

Đúng - Sai -

Câu 12: Nền văn hoá - xã hội chứa đựng toàn bộ nội dung kinh

nghiệm xã hội của loài người Vì vậy, nền văn hoá - xã hội mà đứa trẻ đang sống quyết định sự phát triển tâm

Câu 14: Môi trường văn hoá - xã hội mà trẻ em đang nhập vào

nó là nguồn gốc và nội dung của sự phát triển tâm lí Còn hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong môi trường đó mới là yếu tố quyết định trực tiếp sự phát triển của trẻ

Đúng - Sai -

Trang 4

Câu 15: Sự phát triển của các yếu tố thể chất bao gồm cả yếu tố

bẩm sinh - di truyền là cơ sở vật chất và ảnh hưởng tới

con đường, tốc độ phát triển tâm lí trẻ em

Đúng - Sai -

Câu 16: Muốn giữ được vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của

trẻ, giáo dục phải hướng vào trình độ phát triển hiện

tại của trẻ nhằm củng cố những cấu tạo tâm lí đang

được hình thành

Đúng - Sai -

Câu 17: Mỗi giai đoạn phát triển tâm lí là một thời kì độc lập và

khép kín, tương ứng với những thời kì tuổi nhất định

Đúng - Sai -

Câu 18: Sự phát triển tâm lí là sự tăng lên hoặc giảm đi về số

lượng của các hiện tượng tâm lí

Đúng - Sai -

Câu 19: Tính tích cực của cá nhân trong hoạt động, trong cuộc

sống là nguyên nhân của sự phát triển tâm lí

Đúng - Sai -

Câu 20: Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là

hoàn cảnh sống của chính đứa trẻ

Đúng - Sai -

Câu 21: Sự phát triển của trẻ em tuân theo quy luật tự nhiên

và quy luật văn hoá - xã hội

Đúng - Sai -

Câu 22: Sự phát triển các chức năng tâm lí đặc trưng trong mỗi

giai đoạn lứa tuổi của trẻ em được quy định bởi hoạt

động chủ đạo của các em trong giai đoạn lứa tuổi đó

Đúng - Sai -

Câu 23: Sự hình thành và phát triển tâm lí của trẻ em được

quyết định trực tiếp bởi sự tác động của người lớn thông qua dạy học và giáo dục

Đúng - Sai -

Câu 24: Sự hình thành, phát triển các chức năng tâm lí cấp

cao của trẻ em được diễn ra bằng con đường chuyển các kinh nghiệm xã hội của loài người từ bên ngoài thành kinh nghiệm bên trong của bản thân thông qua hoạt động và giao tiếp của chủ thể với đồ vật và người khác

Đúng - Sai -

Câu 25: Hoạt động dạy học và giáo dục chỉ thực hiện được vai

trò chủ đạo trong sự phát triển tâm lí của trẻ em khi

nó đi trước sự phát triển, kích thích, dẫn dắt sự phát triển của trẻ em

Đúng - Sai -

Trang 5

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Câu 1: Sự phát triển tâm lí của trẻ em là:

a Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng

tâm lí

b Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống

c Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí

d Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi

về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển

Câu 2: Trẻ em là:

a Người lớn thu nhỏ lại

b Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên

c Trẻ em là thực thể phát triển độc lập

d Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy

luật riêng của nó

Câu 3: Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:

a Quy định sự phát triển tâm lí

b Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí

c Quy định khả năng của sự phát triển tâm lí

d Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí

Câu 4: Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia

đình là:

a Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lí

b Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí

c Là tiền đề của sự phát triển tâm lí

d Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí

Câu 5: Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong

cuộc sống có vai trò là:

a Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí

b Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lí

c Tiền đề của sự phát triển tâm lí

d Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí

Câu 6: Kinh nghiệm sống của cá nhân là:

a Kinh nghiệm chung của loài

b Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống

c Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội

d Cả a, b, c

Câu 7: Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân là:

a Các kinh nghiệm mang tính loài

b Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể

c Kinh nghiệm lịch sử - xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội

Trang 6

Câu 9: Sự hình thành và phát triển tâm lí người được diễn ra

theo cơ chế:

a Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt

động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình

thức của hoạt động đó

b Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi

các yếu tố tâm lí bên trong của cá nhân cho phù hợp

với sự biến đổi của môi trường bên ngoài

c Sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong

với môi trường bên ngoài

d Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó

chuyển vào bên trong của chủ thể

Câu 10: Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là:

a Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ

b Môi trường sống của trẻ

c Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời

d Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ

Câu 11: Nội dung và tính chất của sự tiếp xúc giữa người lớn

với trẻ là:

a Yếu tố chủ đạo của sự phát triển tâm lí

b Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí

c Khả năng của sự phát triển tâm lí

d Điều kiện đầu tiên của sự phát triển tâm lí

Câu 12: Quy luật về tính không đồng đều của sự phát triển

được thể hiện ở:

a Sự phát triển tâm lí con người

b Sự phát triển cơ thể con người

c Sự phát triển về mặt xã hội của con người

a Quy định trước sự phát triển tâm lí của con người

b Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời

c Quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ nhỏ

d Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lí của người trẻ tuổi

Trang 7

Câu 15: Anh chị không tán thành quan niệm nào dưới đây:

a Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ

những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời

b Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội

đánh giá

c Tính tích cực hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển tốt nếu

được người lớn hướng dẫn chu đáo

d Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính

Câu 17: Tâm lí học lứa tuổi nghiên cứu:

a Đặc điểm của các quá trình và các phẩm chất tâm lí

riêng lẻ của cá nhân Sự khác biệt của chúng ở mỗi

cá nhân trong phạm vi cùng một lứa tuổi

b Khả năng lứa tuổi của việc lĩnh hội tri thức, phương

thức hành động

c Các dạng hoạt động khác nhau của cá nhân đang

được phát triển

d Cả a, b và c

Câu 18: Tâm lí học Sư phạm nghiên cứu:

a Những vấn đề tâm lí học của việc điều khiển quá trình dạy học

b Sự hình thành những quá trình nhận thức, xác định những tiêu chuẩn của sự phát triển trí tuệ và những

điều kiện đảm bảo cho sự phát triển trí tuệ có hiệu quả trong quá trình dạy học

c Mối quan hệ qua lại giữa giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh

d Cả a, b và c

Câu 19: Quan niệm:  Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ

lại là quan điểm của:

a Thuyết tiền định

b Thuyết duy cảm

c Thuyết hội tụ hai yếu tố

d Tâm lí học macxit

Câu 20: Thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai

yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm

lí của con người là do:

a Tiền định hoặc bất biến

b Tiềm năng sinh vật di truyền quyết định

c ảnh hưởng của môi trường bất biến

d Cả a, b và c

Trang 8

Câu 21: Bản chất sự phát triển tâm lí trẻ em là:

a Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng

tâm lí

b Quá trình biến đổi về chất trong tâm lí gắn liền với

sự xuất hiện những cấu tạo tâm lí mới

c Quá trình trẻ em lĩnh hội nền văn hoá - xã hội loài

người, bằng chính hoạt động của bản thân đứa trẻ

thông qua vai trò trung gian của người lớn

Câu 23: Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo:

a Quy luật sinh học

b Quy luật xã hội

c Quy luật sinh học và quy luật xã hội

d Không theo quy luật nào cả

Câu 24: Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát

Câu 25: Hoạt động chủ đạo có đặc điểm:

a Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện trong một giai

đoạn lứa tuổi, sau đó tồn tại trong suốt cuộc sống của cá nhân

b Là hoạt động mà trong đó các chức năng tâm lí của trẻ em được cải tổ lại thành chức năng tâm lí mới

c Là hoạt động chi phối các hoạt động khác và tiền đề làm xuất hiện hoạt động mới trong các giai đoạn lứa tuổi tiếp theo

d Cả a, b, c

Câu 26: Việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ

yếu căn cứ vào:

a Đặc điểm tâm lí của lứa tuổi đó

b Sự phát triển của các yếu tố cơ thể

c Hoạt động đóng vai trò chủ đạo

d Tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em

Câu 27: Quy luật không đồng đều của sự phát triển tâm lí trẻ

em được biểu hiện:

a Trong toàn bộ quá trình phát triển có nhiều giai đoạn

và các giai đoạn đó phát triển không đều nhau về nhiều phương diện

b Trong từng giai đoạn phát triển của trẻ có sự phát triển không đều nhau giữa các chức năng tâm lí

c Tất cả trẻ em đều trải qua các giai đoạn phát triển nhưng ở mỗi trẻ em sự phát triển không đều giữa các giai đoạn

d Cả a, b, c

Trang 9

Câu 28: Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy

định bởi:

a Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất

b Môi trường sống của trẻ

c Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và

giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống và với

c Sự điều chỉnh trong quá trình phát triển do sự mềm

dẻo của các yếu tố tâm - sinh lí của chủ thể

d Cả a và c

Câu 30: Hoạt động và giao tiếp của trẻ em trong quá trình phát

triển được diễn ra:

a Độc lập

b Dưới sự định hướng, hướng dẫn và kiểm soát của

người lớn

c Quy định bởi sự trưởng thành của các yếu tố thể chất

d Quy định bởi người lớn và xã hội

Câu hỏi ghép đôi

Câu 1: Hãy ghép tên các thuyết (cột I) với các nội dung tương ứng của nó (cột II):

d Sự tác động qua lại giữa di truyền và môi trường quyết định trực tiếp quá trình phát triển, trong đó

di truyền giữ vai trò quyết định, môi trường là

điều kiện

e Sự phát triển tâm lí là kết quả hoạt động của chính đứa trẻ với những đối tượng do loài người tạo ra

Câu 2: Hãy ghép các vai trò (cột I) với các yếu tố tương ứng trong sự phát triển tâm lí trẻ em (cột II):

b Hoạt động và giao tiếp của trẻ em

c Giáo dục của người lớn

d Mội trường văn hoá- xã hội

e Tự giáo dục của trẻ

Trang 10

Câu 3: Hãy ghép các luận điểm về sự phát triển tâm lí của trẻ

em (cột I) với các nội dung thể hiện nó (cột II):

c Sự phát triển tâm lí của trẻ em chỉ có thể diễn ra trên nền của một cơ sở vật chất nhất định

d Sự phát triển tâm lí của trẻ em là sự tác động giữa yếu

tố cơ thể với môi trường sống

e Sự phát triển của trẻ em diễn ra không đều giữa các giai đoạn lứa tuổi và giữa các cá nhân

Câu 4: Hãy ghép các quy luật phát triển tâm lí trẻ em (cột I) với

các nội dung thể hiện nó (cột II):

b Trong quá trình phát triển, những trẻ em bị khuyết tật

về thị giác có thể dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động thính giác

c Sự phát triển của trẻ em tuổi mầm non có tốc độ rất nhanh, sau đó có phần chững lại ở tuổi nhi đồng

d Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài

e Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt

động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó

Câu 5: Hãy ghép các giai đoạn phát triển của trẻ em (cột I) với các hoạt động chủ đạo tương ứng (cột II):

Cột I

1 Tuổi hài nhi (3 - 12 tháng)

2 Tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi)

3 Tuổi nhi đồng

4 Tuổi trưởng thành

Cột II

a Hoạt động học tập

b Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn

c Hoạt động vui chơi

d Hoạt động xã hội

e Hoạt động lao động nghề nghiệp

Câu hỏi điền khuyết Câu 1:

Ngay từ khi cất tiếng khóc chào đời đứa trẻ đã là một (1)… của xã hội, với nhu cầu

đặc trưng là (2)… Vì thế, người lớn cũng cần có hình thức riêng, (3)… riêng để giao tiếp với trẻ

đời Mọi đặc điểm tâm lí nói chung đều là (2)… ,

đều có sẵn trong các cấu trúc (3)…

Trang 11

Thuyết hội tụ hai yếu tố tính

tới tác động của cả môi trường và

di truyền Theo họ, sự tác động

qua lại giữa chúng quyết định

(1)… quá trình phát triển

Trong đó giữ vai trò quyết định là

yếu tố (2)… , còn điều kiện để

những kinh nghiệm xã hội lịch sử

thông qua vai trò (2)… .của

người lớn Người lớn giúp trẻ nắm

a Lịch sử - xã hội

b Kinh nghiệm loài và cá thể

h Bẩm sinh

Câu 7:

Nền văn hoá xã hội là (1)… của sự phát triển tâm lí cá nhân, còn hoạt động và giao tiếp của trẻ là yếu tố có vai trò (2)… Thông qua hoạt động và giao tiếp với người khác, trẻ em (3)… tiếp nhận và biến các kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm của mình

Câu 8:

Bản chất của sự phát triển tâm lí trẻ em là sự (1)… , là quá trình xuất hiện những (2)… Xét một cách tổng thể, phát triển là quá trình trẻ em (3)…

nền văn hoá xã hội, là kết quả của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em

a Tăng về số lượng yếu tố tâm lí

b Thay đổi về chất yếu tố tâm lí

c Tăng về lượng dẫn đến biến đổi

về chất các chức năng tâm lí

Trang 12

Câu 9:

Quá trình phát triển

của trẻ em diễn ra theo

quy luật (1)… , quy

luật (2)… và quy luật

hoạt động lần đầu tiên

xuất hiện trong giai đoạn

phát triển Là hoạt động

quy định sự hình thành

(1)….… trong giai đoạn

đó, chi phối (2)… khác và

làm tiền đề nảy sinh

(3)… mới trong giai

đoạn tiếp theo

a Các chức năng tâm lí

b Các cấu trúc tâm lí

c Các quá trình tâm lí

d Hoạt động

e Các yếu tố tâm lí

f Hành động

g Các chức năng tâm lí chủ yếu

Câu 11:

Trong sự phát triển của trẻ, giáo dục có vai trò (1)… thể hiện

ở chỗ, giáo dục (2)… sự phát triển tâm lí của trẻ em Giáo dục

là con đường truyền đạt kinh nghiệm xã hội cho trẻ em; giáo dục còn hình thành ở trẻ em khả năng (3) …

đúng đắn nhất là dựa trên cơ sở (3)… để phân chia các giai đoạn lứa tuổi

a Hoạt động tâm lí

b Hoạt động chủ

đạo

c Các chức năng tâm lí

d Sự phát triển cơ

thể

e Quan hệ xã hội

f Các cuộc khủng hoảng

g Hoạt động tính dục của con người

h Hoạt động

Câu13:

Tâm lí trẻ em thời kì sơ sinh được quy định chủ yếu bởi (1)… , còn trong thời kì học sinh, tâm lí trẻ em chủ yếu là

do (2)… Đối với người

a Hoạt động với đồ vật

b Hoạt động xã hội

c Hoạt động vui chơi

d Quan hệ với người

e Hoạt động học tập

f Hoạt động giao tiếp

g Hoạt động nghề nghiệp

Trang 13

Các quan niệm sai lầm

đều cho rằng sự phát triển

tâm lí của trẻ em hoặc là do

yếu tố (1)… hoặc là do môi

trường quyết định Thực ra,

h Các chức năng tâm lí

Câu15:

Trong quá trình phát triển

tâm lí của trẻ em, giáo dục có vai

trò (1)… , nhưng không thể

tuyệt đối hoá vai trò của giáo

dục Suy cho cùng sự phát triển

d Hoạt động xã hội

e Hoạt động

và giao tiếp

f Quan hệ với người lớn

g Hoạt động

h Giao tiếp

cụ thể

Trang 14

Chương hai

Tâm lí học lứa tuổi học sinh

Trung học cơ sở (Tuổi thiếu niên)

Câu hỏi đúng - sai

Câu 1: Do sự phát triển cơ thể không cân đối nên thiếu niên

Câu 4: Hiện tượng hay chóng mặt, nhức đầu hoặc bị choáng,

ngất ở học sinh THCS có thể là do hệ tuần hoàn

phát triển không đều: tim phát triển hơn so với các

mạch máu

Đúng - Sai -

Câu 5: Tình trạng dễ bị kích động mạnh hoặc bị ức chế sâu là do

hệ thần kinh của thiếu niên chưa có khả năng chịu được

các kích thích có cường độ mạnh, đơn điệu và kéo dài

Đúng - Sai -

Câu 6: Hiện tượng dễ xúc động mạnh, bực tức, hay nổi khùng,

khó kìm chế, dễ nổi khùng v.v của học sinh THCS liên quan đến sự hoạt động mạnh của tuyến nội tiết

Đúng - Sai -

Câu 7: Lứa tuổi THCS có nghị lực dồi dào, tính tích cực cao, có

nhiều dự định, mơ ước, hoà bão lớn lao

Đúng - Sai -

Câu 8: Trong quan hệ với gia đình, trẻ em THCS được cha,

mẹ, anh, chị nhìn nhận là thành viên đã trưởng thành thực thụ

Đúng - Sai -

Câu 9: Quan hệ bạn bè cùng tuổi là một đặc trưng nổi bật

trong giai đoạn phát triển của học sinh THCS

Đúng - Sai -

Câu 10: Thiếu niên thường thích nói nhanh, câu dài, liên tục

Đúng - Sai -

Câu 11: Hiện tượng dậy thì là nét đặc trưng về sự phát triển

sinh lí lứa tuổi thiếu niên

Đúng - Sai -

Câu 12: Quan hệ của học sinh THCS với giáo viên gần gũi hơn

so với học sinh tiểu học

Đúng - Sai -

Trang 15

Câu 13: Học sinh THCS đã có hứng thú sâu sắc và ổn định đối

với một số môn học nhất định

Đúng - Sai -

Câu 14: Trong tất cả các quá trình nhận thức của thiếu niên

đều thể hiện tính chất chuyển tiếp từ không chủ định

Câu 16: ở học sinh THCS không còn hiện tượng coi thường học

thuộc lòng và ghi nhớ máy móc

Đúng - Sai -

Câu 17: Để tìm hiểu những dấu hiệu bản chất trừu tượng của

đối tượng, học sinh THCS không cần sự hỗ trợ của biểu

tượng trực quan

Đúng - Sai -

Câu 18: Tư duy trừu tượng của học sinh THCS phát triển

mạnh, lấn át vai trò của tư duy hình tượng cụ thể

Đúng - Sai -

Câu 19: Trong nhận thức của thiếu niên, việc nắm dấu hiệu

bản chất trừu tượng của đối tượng thường diễn ra

Câu 21: Sự xuất hiện cảm giác "mình là người lớn" thúc đẩy

mạnh mẽ nhu cầu giao tiếp với người lớn ở học sinh THCS

Đúng - Sai -

Câu 22: ở học sinh THCS, sự xuất hiện cảm xúc giới tính khiến

cho mối quan hệ của các em được tích cực hoá trong những quan hệ với bạn khác giới

Đúng - Sai -

Câu 23: Lứa tuổi học sinh THCS thường hay xuất hiện mâu

thuẫn giữa nhu cầu tự đánh giá và khả năng tự đánh giá của các em

Đúng - Sai -

Câu 24: Sự hình thành tự ý thức của học sinh THCS chủ yếu

xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động

Đúng - Sai -

Câu 25: Học sinh THCS dần dần đã hình thành khuynh hướng

độc lập trong phân tích, đánh giá bản thân

Đúng - Sai -

Câu 26: Mâu thuẫn giữa mức độ kì vọng của học sinh THCS và

thái độ của người xung quanh với các em bao giờ cũng gây ra xúc cảm nặng nề, tiêu cực Các em cho rằng người lớn không hiểu và không công bằng với các em

Đúng - Sai -

Trang 16

Câu 27: Do sự phát triển của nhận thức và hoạt động, giao

tiếp, thiếu niên đã hình thành được hệ thống khái

niệm niềm tin, đạo đức đúng đắn

Đúng - Sai -

Câu 28: Nhu cầu có bạn thân và được chia sẻ với bạn là nhu

cầu đặc trưng và nổi bật của tuổi thiếu niên

Đúng - Sai -

Câu 29: Trong quan hệ bạn bè, tuổi thiếu niên có những yêu

cầu rất cao về sự tôn trọng, bình đẳng, trung thực và

trung thành của bạn, nhưng bản thân mình lại thường

không ứng xử theo những yêu cầu đó

Đúng - Sai -

Câu 30: Đặc trưng trong tình cảm của tuổi thiếu niên là tính

dễ xúc động, dễ bị kích động, bồng bột, dễ thay đổi và

hay mâu thuẫn

Đúng - Sai -

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Câu 1: Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai

đoạn lứa tuổi học sinh THCS (tuổi thiếu niên)?

a Tuổi dậy thì

b Tuổi khủng hoảng, khó khăn

c Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành

d Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn

không kém

Câu 2: Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng

mặt, hoa mắt chủ yếu là do:

a Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn

b Sự phát dục

c Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ

d Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương

Câu 3: Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản

c Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối

d Phát triển mạnh về tầm vóc cơ thể (chiều cao, cân nặng)

Câu 4: Sự phát dục ở tuổi thiếu niên, khiến các em:

a Ngại tiếp xúc với người khác giới

b Quan tâm nhiều hơn đến người khác giới

c Tâm lí mặc cảm, lo lắng về cơ thể

d Quan tâm nhiều hơn đến bạn cùng giới cùng tuổi

Trang 17

Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát

gừng", “cộc lốc” là:

a Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong

quan hệ với người xung quanh

b Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự

phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra

c Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh

hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ

d Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em

thấy mệt mỏi, ngại giao tiếp

Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích

c Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần

hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

d Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của

cơ thể

Câu 7: Hệ xương của thiếu niên phát triển như thế nào?

a Có sự phát triển nhảy vọt về chiều cao

b Hệ xương phát triển không đồng đều, thiếu cân đối

c Phần nối giữa các đốt sống vẫn còn sụn nên xương

sống dễ bị biến dạng nếu đứng ngồi không đúng

tư thế

d Cả a, b, c

Câu 8: Quá trình hoạt động thần kinh cấp cao ở thiếu niên có

đặc điểm:

a Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt so với ức chế

b Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ

c Khả năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích

động mạnh

d Cả a, b, c

Câu 9: Biểu hiện của hiện tượng dậy thì là:

a Tuyến sinh dục bắt đầu hoạt động

b Cơ thể xuất hiện các dấu hiệu giới tính phụ (nách mọc lông, nam mọc ria mép )

c Nam có sự xuất tinh, nữ có kinh nguyệt

c Đã trưởng thành về mặt tính dục nhưng chưa trưởng thành về cơ thể, đặc biệt là chưa trưởng thành về mặt tâm lí và xã hội

d Cơ thể phát triển không cân đối, còn mang nhiều nét trẻ con

Trang 18

Câu 11: Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển

tâm lí của tuổi thiếu niên?

a Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất

và tâm lí

b Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ,

cảm xúc và xu hướng, đạo đức

c Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng

đến các chuẩn mực văn hoá - xã hội

d Sự phát triển diễn ra không đều, tạo ra tính hai mặt:

"vừa là trẻ con vừa là người lớn"

Câu 12: Những đặc trưng tâm lí của tuổi thiếu niên có được là

do điều kiện nào?

a Sự phát triển cơ thể và hoạt động hệ thần kinh mạnh

mẽ nhưng không cân đối

b Hiện tượng dậy thì xảy ra ở tuổi này

c Sự thay đổi các điều kiện xã hội và hoạt động chủ đạo

d Cả a, b, c

Câu 13: Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:

a Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng

b Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển

tính người lớn ở các em

c Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn

d Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính

trẻ con

Câu 14: Những thay đổi về vị trí của thiếu niên trong gia đình

có tác động như thế nào đối với thiếu niên?

a Tăng cường sự lệ thuộc của các em vào cha mẹ

b Thúc đẩy tính tích cực, độc lập trong suy nghĩ và hành động

c Một mặt thúc đẩy phát triển tính người lớn nhưng mặt khác lại làm kìm hãm tính người lớn ở các em

d Cả a, b, c

Câu 15: Thiếu niên thích tham gia công tác xã hội, vì các em:

a Có sức lực và hiểu biết nhiều hơn

b Muốn được thừa nhận là người lớn, vì cho rằng công tác xã hội là của người lớn

c Muốn được làm việc có tính chất tập thể, muốn được nhiều người biết đến

d Cả a, b, c

Câu 16: Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu

niên chủ yếu là do:

a Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ

em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em

b Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí

c Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em

d Sự phát dục

Trang 19

Câu 17: Sự chuyển tiếp từ tính chất không chủ định sang tính

có chủ định là đặc điểm chung của sự phát triển trí tuệ

Đặc điểm này được thể hiện trong các quá trình nhận

thức của thiếu niên ở chỗ:

a Tính chất không chủ định giảm mạnh, tính chất chủ

d Tính chất có chủ định phát triển mạnh nhưng chưa

chiếm ưu thế, tính không chủ định không giảm

Câu 18: Đặc điểm trí nhớ của học sinh THCS là:

a Có tiến bộ trong ghi nhớ tài liệu từ ngữ trừu tượng

b Có tiến bộ trong khả năng ghi nhớ ý nghĩa

c Coi thường ghi nhớ máy móc, nhưng khi ghi nhớ ý

nghĩa gặp khó khăn sẽ sử dụng ghi nhớ máy móc

a Tư duy trừu tượng phát triển mạnh chiếm ưu thế

b Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh

c Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh

d Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh

Câu 21: Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của

tư duy ở thiếu niên:

a Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ

b Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ

c Không dễ tin

d Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng

Câu 22: Nội dung cơ bản của "cảm giác mình là người lớn" ở

Trang 20

Câu 23: "Cảm giác mình làm người lớn" khiến thiếu niên quan

tâm nhiều hơn đến bản thân Lĩnh vực đầu tiên các em

Câu 25: Nguyện vọng muốn được độc lập hơn trong quan hệ với

người lớn của thiếu niên biểu hiện ở chỗ:

a Thiếu niên bảo vệ ý kiến quan điểm của mình

b Thiếu niên chống đối lại những yêu cầu của người lớn

mà trước kia các em tự nguyện thực hiện

c Thiếu niên tích cực hoạt động, chấp nhận những yêu

cầu đạo đức và phương thức hành vi trong thế giới

b Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng

c Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình

đã lớn

d Phản ứng tất yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được

Câu 27: Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất?

a Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình

b Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em

c Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em

d Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em

Câu 28: Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:

a Rộng rãi và bền vững

b Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững

c Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến hẹp nhưng bền vững, sâu sắc

d Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp sau mở rộng dần

Trang 21

Câu 29: Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè

của thiếu niên?

a Hình thức diện mạo của bạn

b Bằng tuổi và học cùng lớp

c Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau,

trung thành

d Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện

Câu 30: Phẩm chất đạo đức đầu tiên được thiếu niên tự nhận

thức là:

a Phẩm chất liên quan đến hoàn thành nhiệm vụ

học tập

b Phẩm chất thể hiện thái độ đối với người khác

c Phẩm chất thể hiện thái độ đối với bản thân

d Cả a, b, c cùng xuất hiện

Câu 31: Nhu cầu tự ý thức xuất hiện là do:

a Sự phát triển của cơ thể

b Sự phát triển của trí tuệ

c Sự phát triển của các quan hệ xã hội

b Tự ý thức hành vi  đồng thời tự ý thức những phẩm chất liên quan đến tình bạn, đến học tập, đến bản thân  phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách

c Tự ý thức hành vi  phẩm chất liên quan đến học tập

 phẩm chất liên quan đến người khác  phẩm chất liên quan đến bản thân  phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách

d Tự ý thức hành vi  phẩm chất liên quan đến bản thân  phẩm chất liên quan đến người khác  phẩm chất liên quan đến công việc  phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách

Câu 33: Lí do khiến người lớn không thay đổi thái độ đối xử với

Trang 22

Câu 34: “Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi rồi, tay chân thì dài ngoẵng

ra mà làm gì thì “hậu đậu” ơi là “hậu đậu”: Rửa bát thì

bát vỡ, cắt bìa đậu thì nát cả đậu”- một bà mẹ than thở

“Ô, thế thì giống hệt con Thu nhà tôi, nó học cùng lớp

với con Hà đấy” Mẹ Thu hưởng ứng”

Những lời phàn nàn trên của hai bà mẹ là vì:

a Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên

b Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên

c Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hoà của

thiếu niên

d Hành vi muốn chống đối người lớn

Câu 35: Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong

quan hệ khác giới của tuổi thiếu niên?

a Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng

nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ

b Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần tuý mang

cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp

bạn bè

c Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác

động của yếu tố phát dục

d Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính

kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín

đáo, bồng bột, pha chút kịch hoá

Câu hỏi ghép đôi Câu 1: Hãy ghép các nguyên nhân (cột I) với các hiện tượng tâm

lí biểu hiện tương ứng của lứa tuổi thiếu niên (cột II):

Cột I

1 Hệ tim mạch phát triển không cân đối

2 Đặc điểm hoạt

động thần kinh cấp cao

3 Hoàn cảnh sống thay đổi

động anh hùng quả cảm, khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối"

b Mấy đứa trẻ này học đến cấp 2 rồi mà còn ăn nói cộc lốc, nhát gừng"

c "Đã 14 tuổi rồi đấy, người thì dài ngoẵng như vậy nhưng lúc nào cũng mệt mỏi, chóng mặt, nhức

đầu"

d Tính độc lập được phát triển hơn trước

e Quan tâm đến bạn khác giới

Câu 2: Hãy ghép các lứa tuổi hoặc giới tính (cột I) với các đặc

điểm phát triển tương ứng của lứa tuổi thiếu niên (cột II):

b Thường trêu chọc và biểu hiện bằng phương pháp

đặc thù của trẻ con khi quan tâm đến bạn khác giới

c Lứa tuổi mang tính tập thể nhất

d Xuất hiện cảm giác về sự trưởng thành là nét đặc trưng trong nhân cách

e Lứa tuổi mà mọi hoạt động tâm lí còn mang đậm màu sắc xúc cảm

Trang 23

Câu 3: Hãy ghép các đặc điểm tâm lí (cột I) với các biểu hiện

tương ứng của tuổi thiếu niên (cột II):

c Sự quan tâm đến bản thân với hàng loạt câu hỏi xoay quanh chủ đề này: Tôi là ai , Tôi có thể làm được gì? , luôn là điều trăn trở của các

Câu 4: Hãy ghép các lứa tuổi (cột I) với những đặc điểm thể

c Lứa tuổi cơ thể phát triển cân đối, khoẻ và đẹp

d Lứa tuổi diễn ra sự phát dục

e Thời kì phát triển êm ả về sinh lí

Câu 5: Hãy ghép các lứa tuổi (cột I) với các đặc điểm hoạt động học tập của nó (cột II):

e Động cơ học tập rất phong phú, đa dạng nhưng chưa bền vững

Câu 6: Hãy ghép các đặc trưng lứa tuổi thiếu niên (cột I) với các biểu hiện tương ứng của chúng (cột II):

Cột I

1 Hình thành kiểu quan hệ mới với người lớn

2 Hoạt động giao tiếp với bạn bè cùng tuổi

3 Khả năng tự ý thức

4 Tính cảm xúc trong tình cảm

c Những tấm gương dũng cảm hi sinh vì nghĩa lớn của các bạn cùng lứa tuổi đã gây cảm xúc mạnh mẽ ở các

em Nhiều em thầm hứa mình sẽ cố gắng noi theo

d Cảm xúc giới tính xuất hiện nhưng chưa được cá nhân ý thức

e Trong quan hệ và ứng xử với cha mẹ, các em thường

Trang 24

hay cáu bẳn, ngúng nguẩy, dễ gây sự khó chịu, thất vọng ở các bậc cha mẹ

Câu hỏi điền khuyết

a Tiếp tục của giai

đoạn tuổi nhi đồng

b Chuyển từ trẻ em sang người lớn

g Tính thống nhất

h Tính hai mặt

Câu 2:

Trong quan hệ với

người lớn, tuổi thiếu niên

xuất hiện nhu cầu (1) ,

Muốn được người lớn đối

b Vươn lên làm người lớn

c Bình đẳng, chân tình

d Tự do, tự lập

e Âu yếm, vuốt ve

f Phục tùng, chấp nhận

g Bất bình, bướng bỉnh

h Im lặng

Câu 3:

Tuổi thiếu niên thường xuất hiện các hiện tượng: mệt mỏi, nhức

đầu, chóng mặt, hay cáu gắt, dễ xúc

động và thất thường Điều này là do những biến đổi mạnh, không đều của các hệ (1)… , hệ (2)… và hệ (3)… trong quá trình phát triển của cơ thể

f Là người tin cậy

g Thích làm việc tập thể

h Là người lớn

Trang 25

Câu 5:

Một số người cho rằng sự

"Khủng hoảng" tuổi thiếu

niên chủ yếu do yếu tố sinh

a Tiếp tục của giai

đoạn tuổi nhi

đồng

b Chuyển từ trẻ

em sang người lớn

f Thừa nhận là người lớn

g Khẳng định

Câu 6:

Tính (1)… là đặc

điểm nổi bật trong nhận

thức của tuổi thiếu niên

Trong ghi nhớ tài liệu học

h Dùng các phương tiện để nhớ

duy trừu tượng (2)…

Đồng thời tư duy hình tượng vẫn (3)

h Còn ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động nhận thức

Câu 8:

Tuổi thiếu niên có nhu cầu rất cao về tình bạn Các em kết bạn dựa trên cơ sở (1)…

Lí tưởng tình bạn của các em là (2)… một trong những nhu cầu kết bạn của các em lứa tuổi này là được (3)… với bạn

a Kết quả học tập của mình và bạn

b Các đặc điểm về hình thể

c Các phẩm chất về tình bạn: tôn trọng, bình đẳng, trung thực v.v

d Giúp nhau cùng tiến bộ

e Bộ luật tình bạn

f Trò chuyện tâm tình

g Cùng hoạt động Sống chết có nhau

Trang 26

triÓn m¹nh mÏ vÒ nhu cÇu

giao tiÕp, nhÊt lµ nhu cÇu

giao tiÕp víi (1)… C¸c em

Trang 27

Chương ba

tâm lí học lứa tuổi trung học phổ thông (tuổi đầu thanh niên)

Câu hỏi Đúng - sai Câu 1: Tuổi thanh niên là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc

dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn

Đúng - Sai -

Câu 2: Tâm lí học macxít cho rằng khi nghiên cứu tuổi thanh

niên chỉ cần theo quan điểm quyết định luận xã hội

mà không cần tính đến những quy luật bên trong của

sự phát triển

Đúng - Sai -

Câu 3: Trong xã hội ngày nay, thời gian chuẩn bị cho thế hệ trẻ

hoạt động lao động và hoạt động xã hội ngày càng rút ngắn lại

Đúng - Sai -

Câu 4: Do gia tốc phát triển, giới hạn của tuổi thanh niên và

thiếu niên được đẩy lùi xuống

Đúng - Sai -

Câu 5: Cấu trúc hệ thần kinh của tuổi đầu thanh niên đã đạt

mức tương đương với cấu trúc thần kinh của người trưởng thành

Đúng - Sai -

Trang 28

Câu 6: Lứa tuổi đầu thanh niên là thời kì tiếp tục những biến

Câu 8: Vị trí của tuổi đầu thanh niên trong các quan hệ xã hội

có tính không xác định: ở mặt này, họ được coi là người

lớn, ở mặt khác lại không

Đúng - Sai -

Câu 9: Nội dung và tính chất học tập của học sinhTHPT đòi hỏi

tính năng động, độc lập cao của người học và cần phải

phát triển tư duy lí luận ở học sinh

Đúng - Sai -

Câu 10: Thái độ tích cực hay tiêu cực đối với các môn học của

học sinh THPT không phụ thuộc vào quan niệm về ý

nghĩa của các môn học mà nó sẽ gắn với nghề các em

định chọn trong tương lai

Đúng - Sai -

Câu 11: Thái độ học tập của thanh niên học sinh THPT được

thúc đẩy trước hết bởi động cơ nhận thức và ý nghĩa xã

hội của môn học

Đúng - Sai -

Câu 12: Đối với học sinh THPT, học tập là hoạt động quan

trọng nhất, còn các hoạt động khác như hoạt động tập thể, hoạt động xã hội không được các em quan tâm, thích thú thực hiện

Đúng - Sai -

Câu 13: ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông, tính không

chủ định vẫn chiếm ưu thế trong tất cả các quá trình nhận thức

Đúng - Sai -

Cây 14: Học sinh trung học phổ thông đã tạo được cho mình tâm

thế phân hoá trong việc ghi nhớ các tài liệu học tập

Đúng - Sai -

Câu 15: Tư duy trực quan hình tượng vẫn còn chiếm ưu thế

trong hoạt động nhận thức của học sinh THPT

Đúng - Sai -

Câu 16: Tư duy lí luận, tư duy trừu tượng cũng như tính độc

lập và tính phê phán của tư duy ở học sinh THPT đã phát triển, tạo cơ sở để các em tiếp thu tri thức khoa học trừu tượng

Đúng - Sai -

Câu 17: ở tuổi học sinh THPT, tính có chủ định giữ vai trò chủ

đạo trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động trí tuệ của các em

Đúng - Sai -

Trang 29

Câu 18: ở lứa tuổi học sinh THPT, chú ý có chủ định được

Câu 20: Hình ảnh thân thể của mình là một thành tố quan

trọng trong tự ý thức của thanh niên học sinh THPT

Đúng - Sai -

Câu 21: Việc các em học sinh THPT hay ghi nhật kí, so sánh

mình với các nhân vật mà các em lấy làm tấm gương là

biểu hiện của sự tự ý thức của học sinh lứa tuổi này

Đúng - Sai -

Câu 22: Sự hình thành tự ý thức của lứa tuổi thanh niên được

xuất phát chủ yếu từ những biến đổi mạnh mẽ về cơ

thể và sự mở rộng các mối quan hệ xã hội của các em

Đúng - Sai -

Câu 23: Học sinh THPT thường có xu hướng cường điệu hoá

việc tự đánh giá bản thân

Đúng - Sai -

Câu 24: Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong sự

phát triển tâm lí của cả tuổi học sinh THCS và THPT

Đúng - Sai -

Câu 25: ở lứa tuổi đầu thanh niên, quan hệ với người lớn vẫn

chiếm vị trí lớn hơn hẳn so với quan hệ bạn cùng tuổi

Đúng - Sai -

Câu 26: Tôn trọng và đối xử bình đẳng trên cơ sở tin tưởng, tạo

điều kiện để các em thoả mãn nhu cầu tính tích cực của mình là điều kiện để thành công trong việc giáo dục học sinh THPT

Đúng - Sai -

Câu 27: ở lứa tuổi đầu thanh niên xuất hiện nhiều vai trò của

người lớn và họ thực hiện các vai trò đó ngày càng có tính độc lập với tinh thần trách nhiệm cao

Đúng - Sai -

Câu 28: Đặc điểm quan trọng trong sự tự ý thức của tuổi đầu

thanh niên là sự tự ý thức của các em, xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động

Đúng - Sai -

Câu 29: Tình bạn của tuổi học sinh THPT rất bền vững, sâu

sắc và được các em coi là một trong những mối quan hệ quan trọng nhất của con người

Đúng - Sai -

Câu 30: ở tuổi học sinh THPT đã xuất hiện tình yêu nam nữ

và việc duy trì giới hạn cần thiết trong quan hệ nam nữ

ở các em phụ thuộc rất nhiều vào giáo dục của gia đình

và nhà trường

Đúng - Sai -

Trang 30

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Câu 1: Trong xã hội ngày nay, hiện tượng gia tốc phát triển

đã khiến cho tuổi thanh niên:

a Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây

b Bắt đầu sớm, nhưng kết thúc muộn hơn

c Bắt đầu muộn, nhưng kết thúc sớm hơn

d Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây

Câu 2: Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra:

a Tương đối êm ả và cân đối

b Nhanh, mạnh và có nhiều biến động

c Mạnh mẽ nhưng không cân đối

d Mạnh mẽ và cân đối

Câu 3: Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh

THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố:

a Độ tuổi sinh học

b Sự phát triển cơ thể

c Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động

d Đặc trưng hoạt động học tập, họat động xã hội và giao

tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định

Câu 4: Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa

Câu 5: Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện

xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?

a Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình

b Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập

c Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên

d Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hoà

Trang 31

Câu 6: Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn

của tuổi đầu thanh niên?

a Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách

nhiệm của người lớn hơn

b Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân

c Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người

lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi

đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý

thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng

với yêu cầu của người lớn

d Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khoẻ

mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn

Câu 7: Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:

a Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm

b Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra

c Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của

mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập,

tự giác và ý thức trách nhiệm

d Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực

hiện các công việc như người lớn

Câu 8: Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của học sinh THPT

c Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học

d Động cơ quan hệ xã hội

Câu 10: Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT

thường gắn liền với:

a Tính chất của môn học

b Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn

c Kết quả học tập của môn học

d Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn

Câu11: Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:

a Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định

b Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế

c Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển

d Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế

Câu 12: Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh

Trang 32

Câu 13: Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi

học sinh THPT?

a Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh

b Tính độc lập của tư duy phát triển

c Tính trực quan của tư duy phát triển

d Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển

Câu 14: Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh

THPT là:

a Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa

hoàn toàn chiếm ưu thế

b Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ lôgíc

c Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo

được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ

Câu 16: ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa

nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học Điều này chứng tỏ

sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:

a Tri giác

b Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa

c Di chuyển và phân phối chú ý

d Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ

Câu 17: Những môn học hấp dẫn đối với học sinh THPT là

những môn học:

a Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập

b Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng

c Có ý nghĩa xã hội cao

d Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu

Câu 18: Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của

tuổi học sinh THPT:

a Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân

b Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT

c Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân

d Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể

Trang 33

Câu 19: Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan

tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

a Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này

b Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn

c Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan

trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này

d Cả a, b, c

Câu 20: Tự ý thức của thanh niên học sinh được xuất phát từ:

a Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động

b Sự biến đổi và phát triển mạnh mẽ của cơ thể

c Mong muốn thay đổi kiểu quan hệ với người lớn của

Câu 22: Trong quyển sổ của Liên đã dày cộp lên những câu

danh ngôn của các nhà hiền triết Không hiểu sao Liên rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng Tối, ngồi vào bàn học, Liên tự hỏi: mình

18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được gì rồi nhỉ? Không, trước hết phải học thật tốt đã, rồi mới tính đến việc khác

Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?

a Tuổi giàu chất lãng mạn

b Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân

c Tuổi phát triển tư duy trừu tượng

d Tuổi đầy hoài bão, ước mơ

Câu 23: ở lứa tuổi học sinh THPT:

a Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi

b Quan hệ bạn cùng tuổi chiếm vị trí lớn hơn quan hệ với người lớn

c Quan hệ với bạn cùng tuổi và quan hệ với người lớn

có vị trí ngang bằng

d Quan hệ với bạn cùng tuổi có khuynh hướng thu hẹp

về phạm vi, nhưng ảnh hưởng của nó đối với tuổi đầu thanh niên lại sâu sắc hơn quan hệ với người lớn

Trang 34

Câu 24: Thanh niên học sinh thường chịu ảnh hưởng nhiều hơn

từ phía quan hệ nào?

a Với bạn cùng tuổi

b Với người lớn

c Cả người lớn và bạn cùng tuổi ảnh hưởng như nhau

d Bạn bè cùng tuổi, hoặc người lớn ảnh hưởng nhiều

tuỳ theo từng lĩnh vực và quan hệ

Câu 25: Sự xuất hiện nhiều nhóm pha trộn bên cạnh những

nhóm thuần nhất ở lứa tuổi đầu thanh niên là dấu

hiệu chứng tỏ:

a Sự tích cực hoá rõ rệt trong quan hệ bạn khác giới ở

lứa tuổi này

b Sự phức tạp hoá trong nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này

c Sự đa dạng hoá các nhu cầu hoạt động của lứa tuổi này

d Sự lí tưởng hoá tình bạn của các em ở lứa tuổi này

Câu 26: Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học

sinh THPT?

a Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn

b Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình

b Tình bạn rất bền vững

c Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động

học tập

Câu 27: Tình yêu nam nữ của tuổi học sinh THPT thường:

a Mang đậm màu sắc tính dục

b Mang tính hồn nhiên

c Tương đối bền vững

d Rất lãng mạn

Câu 28: Trong lĩnh vực chọn nghề, với đa số học sinh THPT:

a Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình

b Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở lên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp

c ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT

d Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội

Câu 29: Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người

lớn đối với tuổi học sinh THPT?

a Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em

b Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực

c Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong họat động và quan hệ của mình

d Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục

Trang 35

Câu 30: Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lí tuổi đầu

thanh niên hiện nay?

a Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ

với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn

b Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên rất cao và

tình bạn rất bền vững

c Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề

cấp thiết trong đời sống của các em

d Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan

trọng trong tự ý thức của các em

CÂU hỏi ghép đôi

Câu 1: Hãy ghép các lĩnh vực phát triển cơ bản của lứa tuổi học

sinh THPT (cột I) với những biểu hiện của chúng (cột II):

a Có cơ thể phát triển cân đối, hài hoà, khoẻ đẹp

b Tính chất có chủ định được bộc lộ ở tất cả các quá trình nhận thức

c Chỉ số đầu tiên của việc hình thành thế giới quan là sự phát triển hứng thú nhận thức các vấn đề chung nhất

về tự nhiên, vũ trụ và con người

d Học sinh THPT đã xây dựng cho mình một hệ thống quan điểm về thế giới tương đối hoàn chỉnh

e Hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng

Câu 2 Hãy ghép các đặc điểm đặc trưng trong hoạt động học tập của học sinh THPT (cột I) với những biểu hiện của chúng (cột II):

Cột I

1 Thái độ với môn học mang tính lựa chọn

2 Nội dung và tính chất học tập, động cơ

học tập

3 Hứng thú học tập có sự phân hoá rõ rệt

c Tuấn Anh có thể ngồi say sưa giải toán cả ngày, nhưng

em cảm thấy rất vất vả khi học các môn khoa học xã hội

d Tuấn Anh thích học các môn khoa học tự nhiên, một phần vì em có ý định thi vào trường Đại học Bách khoa

e Mặc dù việc học các môn xã hội rất vất vả nhưng Tuấn Anh chăm học, vì em thấy chúng cũng rất quan trọng

Câu 3: Hãy ghép các đặc điểm trí tuệ của lứa tuổi học sinh THPT (cột I) với những biểu hiện của chúng (cột II):

Cột I

1 Tính có chủ định chiếm ưu thế trong hoạt động nhận thức

2 Tư duy lí luận, tư

duy trừu tượng phát triển mạnh

3 Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh

4 Tính độc lập, sáng tạo phát triển mạnh

Cột II

a Hằng có thói quen hay đặt câu hỏi: Tại sao?

Có đúng như vậy không ? về nội dung kiến thức đã được học trên lớp

b Hằng thường "đánh vật” với một bài toán khó, nhưng

em không nhờ bố, dù bố là thầy giáo dạy toán của trường

c Do có khả năng suy luận, nhiều khi Hằng chủ quan

và hay bỏ qua các chi tiết nhỏ nên kết quả bài làm không cao

d Trong học tập, Hằng thường có quyển sổ nhỏ để ghi tóm tắt các ý chính bài giảng của thầy giáo trên lớp

và của sách giáo khoa

e Hằng thường hay khái quát những điều thầy giáo giảng trên lớp thành một mệnh đề hay một công thức cho dễ hiểu

Trang 36

Câu 4: Hãy ghép các đặc điểm của tự ý thức ở lứa tuổi học sinh

THPT (cột I) với các biểu hiện cụ thể của chúng (cột II):

b Từ ngày được bầu làm lớp trưởng, trong sổ nhật

kí của Dũng có thêm mục mới: Hôm nay mình

đã suy nghĩ và hành động gì cho lớp?

c Mỗi lần không suôn sẻ khi điều khiển lớp, Dũng rất hoang mang và lo lắng: Có lẽ mình không làm lớp trưởng được?

d Trong phòng của Mạnh có đầy ảnh của Ronando Em luôn tự hỏi: Mình có giống danh thủ này không nhỉ và em thầm ước được như

anh

e Hôm nay Huệ lại có kiểu tóc mới, gần như cả

lớp đều phát hiện ra điều đó, ngay khi Huệ bước vào phòng học

Câu 5: Hãy ghép các đặc điểm của giao tiếp và tình cảm của học sinh THPT (cột I) với các biểu hiện cụ thể của chúng (cột II):

Cột I

1 Tính tập thể rất cao trong quan

hệ với bạn bè, với lớp học

2 Tình bạn được lí tưởng hoá và mang tính cảm xúc cao

3 Tình bạn rất bền vững và được mở rộng

4 Tình bạn khác giới được tăng cường và xuất hiện tình yêu ban

c Nghe Nam nói, người mẹ bối rối, không biết xử trí thế nào.Tháng này, Nam xin được đi dự sinh nhật của 5 bạn: 3 bạn cũ thời THCS và 2 bạn cùng trường THPT

d Kết thúc buổi sinh hoạt lớp, mọi người ra về với tâm trạng nặng trĩu: Không hiểu sao Hùng lại thờ ơ với công việc của lớp như vậy?

e Cũng như các bạn trong lớp, Hoàng bị cuốn hút và chinh phục bởi câu chuyện về tình bạn vĩ đại và cảm động giữa Mác và Ăngghen

Trang 37

Câu hỏi điền khuyết

rằng, cần phải nghiên cứu

tuổi thanh niên một cách

Giới hạn tuổi thanh niên

có tính chất (1)…… song đây

là một (2) … khách quan

Tính chất đó và những yêu cầu đề ra cho thanh niên

Với (1)…… khá phong phú, các em đã thể hiện thái độ

có ý thức với (2)… và do đó (3)… tri thức tăng lên

Tuổi thanh niên, (1)…

phát triển mạnh mẽ và sôi nổi, thanh niên có nhu cầu tìm hiểu

và (2)…… những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm

về (3)…… cuộc sống và hoài bão của bản thân

Trang 38

Câu 7:

Địa vị mới trong tập thể,

những quan điểm mới với thế

giới xung quanh buộc thanh

triển Điều này khiến cho

(2)…… của các em thay đổi: từ

chỗ là đối tượng của giáo dục

đến chỗ vừa là đối tượng vừa là

(3)… của giáo dục

Điều quan trọng với các em là

được sinh hoạt với các bạn (2)…… và cảm thấy mình có (3)…… trong nhóm

Quan hệ giữa nam và nữ thanh niên được (3)….… cách rõ rệt

Trang 39

tình cảm sâu sắc xuất hiện

Đây là một loại tình cảm mới

mẻ nhưng rất (3)…… ở lứa

tuổi thanh niên

a Định hướng

b Tình bạn khác giới

Câu 2: Việc tiếp thu tri thức về bản thân hoạt động học phải

được học sinh thực hiện trước khi tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

Đúng - Sai -

Câu 3: Trong thực tiễn, các sự vật liên hệ với nhau Vì vậy,

trong nhận thức của con người việc nhớ lại một sự vật, hiện tượng nào đó sẽ dẫn đến nhớ một sự vật hay hiện tượng khác Dạy học có thể dựa vào các mối liên tưởng như vậy

Đúng - Sai -

Câu 4: Mục đích của hoạt động dạy là giúp trẻ em lĩnh hội nền

văn hoá- xã hội, phát triển tâm lí, hình thành nhân cách của mình

Đúng - Sai -

Câu 5: Trong thực tế có hai phương thức dạy: Dạy dựa vào hoạt

động khác - dạy theo phương thức cuộc sống và dạy theo phương thức nhà trường – tức là hoạt động dạy học

Đúng - Sai -

Trang 40

Câu 6: Dạy theo phương thức cuộc sống chỉ giúp người học có kinh

nghiệm sống, còn muốn hình thành tri thức khoa học cho

học sinh phải dạy học theo phương thức nhà trường

Đúng - Sai -

Câu 7: Trong hoạt động dạy, chức năng chủ yếu của người

thầy giáo là sáng tạo ra tri thức khoa học

Đúng - Sai -

Câu 8: Trong hoạt động dạy, chức năng chủ yếu của người thầy

giáo là sáng tạo sư phạm, tức là tổ chức tái tạo nền văn

hoá xã hội ở chính mình một cách khoa học

Đúng - Sai -

Câu 9: Một trong những điểm quan trọng nhất của hoạt động

dạy là tạo ra được tính tích cực hoạt động học tập của

người học để chiếm lĩnh đối tượng học tập

Đúng - Sai -

Câu 10: Hoạt động dạy học là hoạt động kép: Hoạt động học

của chủ thể học và hoạt động dạy của chủ thể dạy Hai

hoạt động này gắn bó chặt chẽ với nhau

Đúng - Sai -

Câu 11: Trong dạy học, hoạt động dạy có chức năng định

hướng, giúp đỡ, tổ chức, điều khiển, điều chỉnh hành

động học của học sinh bằng hệ thống các hành động sư

phạm của giáo viên

Đúng - Sai -

Câu 12: Việc nắm được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo hành động

nhất định thông qua quá trình thực hiện hoạt động khác, được gọi là học ngẫu nhiên hay học kết hợp

Đúng - Sai -

Câu 13: Học ngẫu nhiên hay học kết hợp là phương thức chủ

yếu để con người tiếp thu nền văn hoá - xã hội hiện

đại

Đúng - Sai -

Câu 14: Hoạt động học khác với hoạt động khác là ở chỗ, các

hoạt động khác hướng vào đối tượng và làm biến đổi

đối tượng, còn hoạt động học hướng vào chủ thể và làm biến đổi chủ thể của hoạt động

Đúng - Sai -

Câu 15: Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách

có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo hành động và tiếp thu tri thức về chính bản thân hoạt

động học

Đúng - Sai -

Câu 16: Động cơ học tập không được thể hiện ở đối tượng của

hoạt động học, tức là tri thức khoa học, kĩ năng, kĩ xảo thái độ, chuẩn mực đạo đức v.v

Đúng - Sai -

Câu 17: Hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ hoàn thiện tri

thức chứa đựng xung đột bên trong sự học

Đúng - Sai -

Ngày đăng: 15/05/2016, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành kiểu  quan  hệ  mới   với người lớn. - Tài liệu tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
1. Hình thành kiểu quan hệ mới với người lớn (Trang 23)
Hình  thành  (3)…...  đạo  đức - Tài liệu tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
nh thành (3)…... đạo đức (Trang 26)
3. Hình thành khái niệm  khoa  học  cho  học  sinh. - Tài liệu tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
3. Hình thành khái niệm khoa học cho học sinh (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w