Bản chất dòng điện trong chân không Mục đích yêu cầu: HS nắm được: * Các thí nghiệm về dòng điện trong chân không * Bản chất dòng điện trong chân không * Điều kiện để có dòng điện trong
Trang 1Tiết 62 Đ43 Dòng điện trong chân
không
Nội dung cơ bản:
II Cường độ dòng điện trong chân không
III Cấu tạo và hoạt động của điôt điện tử
I Bản chất dòng điện trong chân không
Mục đích yêu cầu: HS nắm được:
* Các thí nghiệm về dòng điện trong chân không
* Bản chất dòng điện trong chân không
* Điều kiện để có dòng điện trong chân không
* Cấu tạo và hoạt động của điôt điện tử
Trang 2Líp 11A1 11A2 11A3 11A5 Ngµy d¹y 1 - 02- 05 2- 02- 05 2- 02- 05 2- 02- 05
HS v¾ng
§iÓm KT miÖng
Ngµy so¹n: 25 - 1 - 2005
TiÕt 62 §43 Dßng ®iÖn trong ch©n kh«ng
Trang 3Dạng P Đ Tia lửa điện Hồ quang điện
Hiện tượng Tia lửa dích dắc, ánh sáng chói loà, tiếng
nổ, mùi khét ôzôn
ánh sáng chói loà giữa
2 cực, lưỡi liềm sáng, dương cực lõm
ĐK phát sinh Hiệu điện thế cao Hiệu điện thế thấp
Nguyên nhân
- Cơ chế
Sự iôn hoá do va chạm khi E > 3.10 5 V/m
Sự phóng electrôn từ anốt bị đốt nóng ở t 0 cao Bản chất
dòng điện
Dòng iôn dương chạy về catốt (cực âm), iôn
âm và electrôn chạy về anốt (cực dương) ứng dụng Cột thu lôi, Nguồn sáng, hàn điện,
1 So sánh hai dạng phóng điện trong không khí ở
điều kiện thường về các mặt sau:
Kiểm tra bài cũ:
Trang 4Dòng điện là gì? Chiều của dòng điện được xác định như thế nào?
Hãy nêu điều kiện để có dòng điện?
Định nghĩa: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện Quy ước: Chiều dòng điện là chuyển dời có hướng của các điện tích dương.
Điều kiện: Phải có các hạt mang điện tự do và giữa hai đầu vật dẫn
phải có một hiệu điện thế.
Bản chất dòng điện trong chất khí ?
?
?
Kiểm tra bài cũ
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường, của các iôn âm và electrôn ngược chiều điện trường.
A
K
Chân không
Trang 5Tiết 62 Đ43 Dòng điện trong chân không
1 Bản chất dòng điện trong chân không
a Thí nghiệm :
- Chân không lí tưởng là môi trường
không có một phân tử khí nào
- Trong ống có áp suất p < 10-4 mmHg
được coi là chân không
* Dụng cụ TN:
- Điện kế G
G
- E1 + - E2 +
- Một ống thuỷ tinh chân không
- Hai điện cực: anốt A, catốt K
- Hai nguồn điện E và E
Trang 6* TN1:
Nèi A víi cùc +, K víi cùc
-Kim ®iÖn kÕ chØ 0 : I = 0
Kh«ng cã dßng ®iÖn qua
ch©n kh«ng
* TN2:
- §èt nãng K b»ng nguån E2
Kim ®iÖn kÕ lÖch : I ≠ 0
Cã dßng ®iÖn qua ch©n kh«ng
- E1 +
G
- E1 +
G
e
E2
G
Trang 7* TN3:
- §èt nãng K b»ng nguån E2
Kim ®iÖn kÕ chØ 0 : I = 0
Dßng ®iÖn qua ch©n kh«ng,
(nÕu cã) chØ ®i theo
mét chiÒu tõ A sang K
§æi cùc cña nguån E1
Cùc + nèi víi K,
cùc ©m nèi víi A
- E +
G
E2
G
e
- E1 +
G
E2
G
e
G
Trang 8KÕt qu¶ c¸c thÝ nghiÖm:
I = 0
- E1 +
G
I ≠ 0 Dßng ®iÖn qua ch©n kh«ng, (nÕu cã) chØ ®i theo mét
chiÒu tõ A sang K
- E1 +
G
E2
G
e
I ≠ 0
E2
G
+ E1
-e
Trang 9?
Khi đó các electron nhận được một năng lượng cần thiết để có thể bứt ra khỏi kim loại (gọi là hiện tượng phát xạ nhiệt electron)
G
A K
E +
G
A
K
-+
E 2
E
- + P
e
Tại sao trong thí nghiệm khi chưa đốt nóng catốt thì trong mạch không có dòng điện?
ở điều kiện bình thường electron tự do
không bứt ra khỏi bề mặt kim loại.
Tại sao khi nung nóng ca tốt electron có
thể bắn ra khỏi mặt kim loại?
Trang 10b Bản chất dòng điện trong chân không
* Giải thích kết quả các TN
- Bình thường trong kim loại
có các electrôn tự do, CĐ
nhiệt hỗn loạn, không thoát ra
1 +
G
- Khi KL được đốt nóng có sự
phát xạ nhiệt electrôn , một số
electrôn bứt ra khỏi KL
- Do tác dụng của lực điện trư
ờng các electrôn chạy từ K sang
A ⇒ dòng điện có chiều từ A
sang K, Trong TN2: I ≠ 0
G
A
K
-+
E 2
E1
- + P
e
G
Trang 11b Bản chất dòng điện trong chân không
- Khi nối A vào cực âm, K
vào cực dương, lực điện trư
ờng đẩy electrôn trở lại K:
trong mạch không có dòng
điện Trong TN3 : I = 0
Kết luận
Dòng điện trong chân không
là dòng chuyển dời có hướng
của các electrôn bứt ra từ
catốt bị nung nóng
- E +
E2
G
e
+ E1
E2
G
e
Trang 12Bản chất Dòng điện trong chân không
•Khi UAK = 0 thì electron
bứt ra sẽ tụ tập gần K và
không có sự chuyển dời có
hướng của electron I = 0
G
A
K
-+
E 2
E
- + P
e
Khi UAK > 0 thì electron bứt
ra khỏi K, dưới tác dụng lực
điện trường sẽ chuyển động từ
K sang A tạo thành dòng điện
I ≠ 0
I = 0
- +
A
K
-+
E 2
E
e
E
I
Trang 132 Cường độ dòng điện trong chân không
T
Ibh
I
- Khi U < 0: I = 0
- Khi U > 0: I ≠ 0
U tăng thì I tăng,
nhưng không tuân
theo ĐL Ôm
- Khi U đạt đén một
giá trị nào đó thì I đạt
giá trị boã hoà Ibh
- Nhiệt độ càng cao thì Ibh càng lớn vì khả
năng phát xạ nhiệt electrôn lớn hơn
Trang 143 ứng dụng của dòng điện trong chân không
a Điôt điện tử: Đèn điện tử hai cực
Catốt K
Anốt A
Dựa trên tính chất dẫn điện theo
một chiều của chân không
Dùng để chỉnh lưu
dòng điện xoay chiều
Cấu tạo:
- ống thuỷ tinh hoặc KL, hút chân
không: p = 10-6 - 10-8 mmHg, -
Anôt A , Catốt K
- Khi UAK > 0 cho dòng điện qua đèn,
- Khi UAK < 0 không cho dòng điện qua đèn
Trang 153 ứng dụng của dòng điện trong chân không
b Triôt điện tử: Đèn điện tử ba cực
Catốt K
Anốt A
Cực lưới G
- Trong điôt ta thêm một điện
cực gần K, gọi là cực lưới G
-Thay đổi UGK, ta có thể tăng
hoặc giảm dòng electrôn từ K
sang A, ⇒ thay đổi I qua đèn
UGK > 0: tăng I, UGK < 0: giảm I,
- Dùng trong mạch khuếch đại
Trang 163 ứng dụng của dòng điện trong chân không
c ống phóng điện tử:
quang
Anôt catôt
Dây đốt
Trang 17Cấu tạo và hoạt động của ống phóng điện tử
- Khi khoét lỗ trên anôt của điôt điện tử, có dòng
elctrrôn chui qua, tạo nên chùm tia elctrrôn
- Chùm tia elctrrôn bị lệch trong điện trường và từ trường, khi đập vào lớp chất huỳnh quang sẽ làm lớp này phát sáng
- Tính chất trên được ứng dụng trong ống phóng điện tử, bộ phận chủ yếu trong máy thu hình và trong dao động kí điện từ
Hoạt động: Theo SGK
Trang 18Bài tập về nhà
1 So sánh bản chất dòng điện trong các môi trường:
Kim loại, chất điện phân, chất khí và trong chân không
2 Điều kiện để có dòng điện trong các môi trường:
Kim loại, chất điện phân, chất khí và trong chân không
3 ĐL Farađây, ứng dụng của hiên tượng điện phân
4 So sánh hai dạng phóng điện trong không khí ở điều kiện thường về các mặt, ứng dụng của tia lử điện và hồ quang điện
5 Cấu tạo, hoạt động và ứng dụng của điôt và triôt điện tử