Khi đó điện trở của kim loại có phụ thuộc vào nhiệt độ theo hàm bậc nhất không?. Một sợi dây nhôm có chiều dài 200m tiết diện ngang 1cm2, mang dòng điện có cường độ không đổi 4A, biết r
Trang 1BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Câu 1 Vì sao điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng? Một sợi dây đồng một đầu nung nóng, một đầu lạnh,
thì đầu lạnh nhiễm điện không? nếu có thì nó nhiểm điện gì và vì sao?
Câu 2 Khi nào kim loại đạt đến hiện tượng siêu dẫn? Khi đó điện trở của kim loại có phụ thuộc vào nhiệt độ
theo hàm bậc nhất không?
Câu 3 Ở nhiệt độ 1000C điện trở suất của một dây kim loại là 7,14.10-8 m Ở nhiệt độ 12000C điện trở suất của nó là 3,31.10-7 m Tính hệ số nhiệt điện trở, điện trở suất của kim loại này ở 200C
Câu 4 Một sợi dây nhôm có chiều dài 200m tiết diện ngang 1cm2, mang dòng điện có cường độ không đổi 4A, biết rằng mỗi nguyên tử nhôm đóng góp 3 e dẫn điện trở suất là 2,75.10-8 m, khối lượng riêng 2700kg/m3
a Tính mật độ e tự do trong dây nhôm
b Tính tốc độ trôi có hướng của e tự do trong dây
c Độ giảm thế trên đường dây, cường độ điện trường dọc trong dây và độ linh động của các electron tự do
d Tính nhiệt lượng tạo ra khi có dòng điện chạy qua trong thời gian 15 giờ Giả sử nhiệt lượng này không tỏa
ra môi trường thì nó làm cho dây nhôm tăng thêm bao nhiêu độ cho nhiệt dung riêng của nhôm 900 J/kg.độ
Câu 5 Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện dây dẫn hai điện cực và bình điện phân Hãy cho biết hạt tải
điện tại các nơi sau: trong dây dẫn và điện cực kim loại, ở sát bề mặt điện cực, trong loàng chất điện phân
Câu 6 Hai bể điện phân: bể A để luyện nhôm, bể B mạ Niken Hỏi bể nào có suất phản điện, bể nào có cực
dương tan? giải thích?
Câu 7 Hai bình điện phân bình A dd bạc nitrac cực dương bằng bạc và bình B dd đồng sunphat điện cực bằng đồng, hai bình nối tiếp nhau Sau một thời gian t = 40 phút điện phân
a Tính tỉ số khối lượng các kim loại bám vào Catot ở hai bình
b Cho lượng đồng bám vào Catot ở bình B là 1,6gam Tính cường độ qua bình A và lượng bạc giải phóng ở Anot
Câu 8 Điện phân dd Axít sunphurit loãng với các điện cực platin, ta thu được khí ở các điện cực
a Mô tả hiện tượng, cho biết khí sinh ra là gì?
b Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn khi điện phân I = 5A thời gian 32 phút 10 giây
Câu 9 một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r Nối nguồn điện này với bình điện phân dd Bạc Nitrac có điện cực bằng bạc, điện trở của bình là 5 thành mạch kín Sau một thời gian 16 phút 5 giây điện phân lượng bạc bám vào Catot là 3,24g Thay bình điện phân trên bằng bình dùng dd Đồng Sunphat có điện cực bằng đồng, điện trở 7,75 cũng trong thời gian điện phân như trên khối lượng đồng bám vào Catot là 0,64g Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn
Câu 10 Trình bày cấu tạo và hoạt động của cột thu lôi.
Câu 11 cho phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp giữa hai điện cực cách nhau 26cm quãng đường bay tự do
của e là 4cm Cho rằng các năng lượng mà e nhận được khi bay tự do dủ để là ion hóa phân tử khí và không bị tái hợp Tính xem 2 e đưa vào trong chất khí tối đa bao nhiêu hạt tải điện
Câu 12 Catot của một diot chân không có diện tích mặt ngoài 50mm2 Khi nung nóng K trong một giây 1mm2
phát ra 6,25.1015 electron Tính cường độ dòng điện bão hòa qua điot
Câu 13 Catot của một điot chân không được nung nóng làm phát ra các e tự do, giả sử nhiệt độ của các e này
là 500K Hãy tính tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các e này cho hằng số Bônxơnman
k = 1,39.10-23 J/K
a Nếu e này hướng chuyển động của nó đến Anot, muốn triệt tiêu không cho nó đến được A thì phải đặt vào
A và K một hiệu điện thế như thế nào có giá trị tối thiểu bao nhiêu?
b Nếu hiệu điện thế UAK = - 0,05V thì e đó đập vào A với tốc độ bao nhiêu và có động năng bao nhiêu eV
c Bây giờ đặt vào A và K một hiệu điện thế UAK = 220V, tính tốc độ của các e ngay khi chạm vào Catot
Câu 14 Hãy vẽ và trình bày sơ đồ chỉnh lưu dòng xoay chiều thành dòng một chiều khi sử dụng
a một điot bán dẫn
b bốn điot bán dẫn
Câu 15 Trong chất bán dẫn tinh khiết, độ linh động n và p của e lectron tự do và lổ trống, Được xác định bởi vn = nE và vp = pE (v là tốc độ trôi của hạt tải điện, E là độ lớn cường độ điện trường đặt vào bán dẫn) Hãy thiết lập biểu thức của điện trở suất chất bán dẫn theo n và p. cho mật độ của chúng là n
Câu 16 Một điot bán dẫn có lớp tiếp xúc p – n dày 10-4 cm Khi không có điện trường ngoài Giữa hai mặt của lớp tiếp xúc người ta đo được hiệu điện thế 0,4V
a Giải thích hiện tượng.b.Tính độ lớn của cường độ điện trường tạo ra bên trong của lớp tiếp xúc này