1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổng hợp kiến thức mac lênin 1

87 752 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 13,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối TK 18 đầu TK 19 phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phỏt triển Giai cấp vụ sản cụng nhõn trở thành lực lượng tiờn tiến phỏt triển Nhu cầu lý luận của thực tiễn cỏch mạng Sự củng

Trang 1

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA

MÁC - LÊNIN

I Khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin

1.1 Chủ nghĩa Mác Le6nin và ba bộ phận lý luận cấu thành:

a Chủ nghĩa Mác - Lênin

• Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết ” khoa học của C.Mác,

Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin;

• Sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại;

• Khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người;

• Thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học

b Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác Lênin

Chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có

ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học

Đối tượng, vị trí, vai trò và tính thống nhất của ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin

1.2 Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin

a Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác-Lênin

• Điều kiện kinh tế - xã hội

Chủ nghĩa Mác - Lênin

Triết học

Nền tảng lý luận, thế giới quan và phương pháp luận

Kinh tế chính trị

Mẫu mực về

sự vận dụng lý luận

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Nguyên tắc hành động của GCVS hiện thực hóa lý tưởng

Trang 2

Cuối TK 18 đầu TK 19 phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phỏt triển

Giai cấp vụ sản cụng nhõn trở thành lực lượng tiờn tiến phỏt triển

Nhu cầu lý luận của thực tiễn cỏch mạng

Sự củng cố và phát triển của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

Do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, LLSX phát triển rất mạnh mẽ, từ đó, PTSX

TBCN đợc củng cố vững chắc, đúng nh nhận định của C.Mác và Ph.Ăngghen: “Giai cấp t sản,

trong quá trình thống trị giai cấp cha đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực lợng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn LLSX của tất cả các thế hệ trớc kia gộp lại“[1]

Giai cấp vô sản xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lợng chính trị - xã hội

độc lập

Nhu cầu lý luận của thực tiễn cỏch mạng

Một là, vạch trần tính chất sai lầm của sự khẳng định của các nhà t tởng t sản về han hoan

chung của t bản và lao động

Hai là, đề ra nhu cầu xã hội phải giải thích một cách khoa học những thực tế của cuộc đấu tranh

đang phát triển giữa GCVS và GCTS, phải thay đổi những quan niệm cũ về lịch sử bằng những quan niệm mới, phải trả lời một cách rõ ràng vấn đề : số phận của loài ngời sẽ ra sao? lực lợng nào đóng vai trò chủ yếu trong xã hội t bản, giai cấp vô sản có sứ mệnh lịch sử gì?

Sự xuất hiện chủ nghĩa Mác - hệ t tởng khoa học của GCVS, PTCN đã chuyển sang

giai đoạn phát triển mới

Vào giữa những năm 40 của thế kỷ 19, CNTB đã phát triển ở các nớc Tây Âu tiên tiến Thời kỳ

đó đã diễn ra những mâu thuẫn không thể điều hoà đợc giữa GCVS và GCTS GCVS đã ý thức

đợc những lợi ích căn bản của mình và tiến hành cuộc đấu tranh chống CNTB Đó là cơ sở kinh

tế - xã hội của sự xuất hiện chủ nghĩa Mác

Sự kế thừa của Mác - Ăngghen đối với

hệ thống triết học Phoiơbắc

Trang 3

C.Mác và Ph.Ăngghen trên cơ sở phê phán quan điểm siêu hình về tự nhiên, duy tâm trong quan niệm về xã hội của Phoiơbắc, đã xây dựng nên CNDV triệt để- CNDVBC cả về tự nhiên và xã hội

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

Sự kế thừa của Mác - Ăngghen đối với

kinh tế chính trị cổ điển Anh

Nhờ việc nghiên cứu t tởng kinh tế của A Smith, Ricácđô, đặc biệt là học thuyết giá trị của các

ông, C.Mác đã nhận ra rằng, kinh tế là yếu tố quy định quy luật vận động của lịch sử, từ đó hoàn thiện quan niệm duy vật lịch sử, đồng thời xây dựng nên các học thuyết kinh tế của mình

Chủ nghĩa xã hội không tởng Pháp

C.Mác và Ph.Ăngghen đã tiếp thu t tởng của S.Phuriê và Xanh Ximông về một xã hội tơng lai tốt

đẹp, dựa trên chế độ công hữu và lao động tập thể để từ đó xây dựng nên hình mẫu xã hội cộng sản Tuy nhiên, dựa trên học thuyết duy vật lịch sử của mình, cùng với việc phát hiện ra sứ mệnh của giai cấp vô sản, C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính không tởng trong học thuyết của Xanh Xi mông và Phuriê, do đó CNXH từ không tởng trở thành khoa học

• Tiền đề khoa học tự nhiờn

Sự phát triển của triết học nói chung, triết học duy vật nói riêng, không thể tách rời với sự phát triển của các khoa học cụ thể, đặc biệt là khoa học tự nhiên Nh Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, mỗi khi KHTN có những phát minh mang tính chất vạch thời đại thì CNDV không thể không thay đổi hỡnh thức của nó

Ba phát minh đầu thế kỷ XIX có ý nghĩa lớn đối với sự hỡnh thành triết học DVBC là:

* Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng

* Thuyết tế bào

* Thuyết tiến hóa của Đac-uyn

ý nghĩa của những phát minh khoa học tự nhiên cuối TK XIX đầu TK XX

Với những phát minh đó, khoa học đã vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa những dạng tồn tại khác nhau, các hỡnh thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới, vạch

ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó

Trang 4

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời chủ nghĩa Mác

Chứng tỏ rằng, sự ra đời chủ nghĩa Mác là một tất yếu lịch sử, là một bớc phát triển có tính cách mạng, hợp quy luật trong lịch sử t tởng nhân loại

b C.Mác, Ph.Ăngghen với quá trỡnh hỡnh thành và phát triển của Chủ nghĩa Mác

- 1842- 1845 và quá trỡnh chuyển biến t tởng của Mác, Ph.Ăngghen từ CNDT và DCCM sang CNDV và CNCS

- 1845-1848: Giai đoạn đề xuất những nguyên lý cơ bản của CN Mỏc

- 1848-1895: Giai đoạn Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển CN Mỏc

Trang 7

II Đối tượng, mục đích & yêu cầu về phương pháp học tập,

nghiên cứu môn học

1 Đối tượng và mục đích của việc học tập, nghiên cứu

Đối tượng: Những quan điểm cơ bản, nền tảng và mang tính chân lý bền vững của CN M-L trong phạm vi ba bộ phận lý luận cấu thành nó

Mục đích:

• Nắm vững quan điểm khoa học, cách mạng và nhân văn của CN M-L

• Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của TT HCM, đường lối CM của ĐCSVN

• Xây dựng TGQ & PPL khoa học, NSQ CM, niềm tin, lý tưởng CM

• Rèn luyện, tu dưỡng đạo đức yêu cầu của con người VN trong sự nghiệp bảo vệ TQ và xây dựng thành công CNXH

2 Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu

• Hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó chống xu hướng kinh viện, giáo điều

• Sự thống nhất trong tính đa dạng, nhất quán trong mỗi tư tưởng, luận điểm nói riêng và

CN M-L nói chung

• Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của TT HCM, đường lối CM của ĐCSVN

• Đáp ứng những yêu cầu của con người VN trong giai đoạn mới

Trang 8

• Tiến trình phát triển lịch sử của CN M-L là sự kế thừa và phát triển những giá trị tinh hoa của tư tưởng nhân loại trong điều kiện lịch sử mới

CHƯƠNG 1: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BiỆN CHỨNG

1 Vấn đề cơ bản của Triết học, sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

a Vấn đề cơ bản của triết học

Triết học nghiên cứu thế giới nĩi chung Trong đĩ, tất cả các sự vật, hiện tượng đều được khái quát trong hai phạm trù “vật chất” hoặc “ý thức”

QUAN NIỆM CỦA PH.ĂNGGHEN

“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt :

- Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

- Tư duy của con người có thể phản ánh trung thực thế giới khách quan không? Hay nói cách khác, con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Trang 9

Những nhà duy vật cho rằng vật chất cĩ trước, ý thức cĩ sau; vật chất quyết định ý thức, học thuyết của họ hợp thành các mơn phái khác nhau của chủ nghĩa duy vật

Những nhà duy tâm cho rằng ý thức cĩ trước vật chất, ý thức quyết định vật chất, học thuyết của họ hợp thành các mơn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm

2.Các hình thức biểu hiện của chủ nghĩa duy vật:

a.Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại

Xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật thời kỳ này nĩi chung là đúng đắn nhưng cịn chất phác, giản đơn, chủ yếu dựa vào sự quan sát trực quan, cảm tính, chưa cĩ căn cứ khoa học

b Chủ nghĩa duy vật máy mĩc, siêu hình thế kỷ XVII – XVIII

Đây là thời kỳ phát triển rực rỡ của cơ học khiến cho quan điểm xem xét thế giới theo kiểu máy mĩc, siêu hình chiếm địa vị thống trị và phát triển mạnh mẽ đến các nhà duy vật

Các nhà duy vật máy mĩc, siêu hình xem xét giới tự nhiên và con người như một hệ thống máy mĩc phức tạp và chỉ thấy sự vật trong trạng thái biệt lập, ngưng đọng, khơng phát triển

c Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Quá trình khắc phục các thiếu sĩt máy mĩc, siêu hình và duy tâm khi xem xét các hiện tượng

xã hội của chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII – thế kỷ XVIII cũng đồng thời là quá trình ra đời hình thái thứ ba của chủ nghĩa duy vật, đĩ là chủ nghĩa duy vật biện chứng

d Vai trị của chủ nghĩa duy vật

- Chủ nghĩa duy vật là thế giới quan khoa học, là cơ sở lý luận đúng đắn dẫn dắt, thúc đẩy các khoa học phát triển Là cơng cụ hữu hiệu giúp nhân loại tiến bộ cải tạo thế giới

- Giải phĩng con người khỏi những niềm tin sai lệch, bác bỏ mạnh mẽ đức tin mù quáng của tơn giáo

3.Chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy tâm cũng xuất hiện vào thời cổ đại, tồn tại dươùi hai dạng chủ yếu:

a Chủ nghĩa duy tâm khách quan, bắt đầu từ PLaton( 472-347 trước cơng nguyên) ở Hy Lạp

và phát triển đến đỉnh cao là Hêghen ở Đức: cho rằng cĩ một thực thể tinh thần khơng những tồn tại trước, độc lập với ý thức con người mà cịn sinh ra và quyết định tất cả các quá trình của thế giới vật chất Thực thể đĩ gọi là “ ý niệm”

b Chủ nghĩa duy tâm chủ quan với các đại biểu nổi tiếng như G.Béccơli( 1684-1753) ở Ai

Len và Đ Hium(1711-1766) ở Anh cho rằng: cảm giác, phức hợp những cảm giác có trước và tồn tại sẵn trong con người, trong chủ thể nhận thức, còn các sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của những cảm giác đó mà thôi

Trang 10

c Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm

- Nguồn gốc nhận thức: bắt nguồn từ cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa một mặt, một

đặc tính nào đó trong quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người

- Nguồn gốc xã hội: do sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và sự thống trị của

lao động trí óc với lao động chân tay trong xã hội cũ đã tạo ra quan niệm sai lầm về vai trò quyết định của nhân tố tư tưởng tinh thần đối với nhân tố vật chất

II QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1 Vật chất

a.Ph ạm trù vật chất

- Quan niệm trước Mác: Vật chất được coi là thực thể, cơ sở đầu tiên bất biến của tất cả

các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới khách quan

Quan niệm về vật chất của các nhà duy vật cổ đại mang tính trực quan cảm tính, thể hiện

ở chỗ họ đã đồng nhất vật chất với những vật thể cụ thể, coi đĩ là cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại

Ví dụ:

- Phái Cha-rơ-vác (Ấn độ) coi cơ sở đầu tiên là đất, nước, lửa và khơng khí

- Triết học cổ đại TQ coi vật chất là “Ngũ hành”

- Trường phái triết học Hy-lạp cổ đại coi cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại là nước (Ta-lét), khơng khí (A-na-xi-men); lửa (Hê-ra-clít) Đê-mơ-crit, thừa nhận cĩ hai cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại

đĩ là nguyên tử và trống rỗng

Trang 12

Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, vật lý học có những phát minh quan trọng Cụ thể là:

- 1895, Rơnghen (Đức) phát hiện ra tia X

- 1896, Beccơren (Pháp) phát hiện ra hiện tượng phóng xạ

- 1897,Tômxơn(Anh) phát hiện ra điện tử

-1901,Kauphman phát hi ện ra hiện tượng rất quan trọng là trong quá trình vận động, khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc của nó tăng

Trang 13

Những phát minh trong vật lý học đã chứng minh sự đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, đây là căn cứ để CNDT lợi dụng chống lại CNDV

Các nhà triết học duy tâm cho rằng: các phát minh trong vật lý học đã chứng tỏ “Vật chất tiêu tan mất” và như thế toàn bộ nền tảng của CNDV bị sụp đổ hoàn toàn

Chính trong hoàn cảnh này, Lênin đã khái quát những thành tựu của KHTN và chỉ rõ vật chất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan, bị bác bỏ chính là giới hạn hiểu biết về vật chất, là quan điểm siêu hình, máy móc trong nhận thức khoa học cho rằng giới tự nhiên là có tận cùng về cấu trúc; Trên sự phân tích ấy, V.I.Lênin đưa ra định nghĩa về phạm trù vật chất

Định nghĩa của V.I.Lênin về "vật chất"

“Vật chất là một phạm trự triết học dựng để chỉ thực tại khỏch quan được đem lại cho con người trong cảm giỏc, được cảm giỏc của chỳng ta chộp lại, chụp lại, phản ỏnh và tồn tại khụng lệ thuộc vào cảm giỏc.”

Định nghĩa vật chất của V.I Lênin bao gồm những nội dung chính sau:

* Vật chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức

* Vật chất – cái gây nên cảm giác một khi tác đọâng trực tiếp hay gián tiếp lên các giác quan con người

* Vật chất – cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh tức là con người có thể nhận thức được thế giới

b Ý nghĩa :

Trang 14

- Bác bỏ thuyết không thể biết đồng thời, khắc phục những khiếm khuyết trong các quan điểm máy móc, siêu hình về thế giới

- Định hướng đối với các khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc các hình thức mới của vật thể trong thế giới

- Trong lĩnh vực xã hội, cho phép xác định cái gì là vật chất, giúp các nhà khoa học có cơ sở

lý luận để giải thích những nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội, tìm ra các phương

án tối ưu để thúc đẩy xã hội phát triển

2 Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

“Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất,

là một thuộc tớnh cố hữu của vật chất, - thỡ bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quỏ trỡnh diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trớ đơn giản cho đến tư duy.”

Theo quan điểm của Mác – Lênin, vận động là sự tự thân vận động của vật chất, được tạo nên

do sự tác động lẫn nhau của chính các thành tố nội tại trong cấu trúc của vật chất

Quan điểm này đã được chứng minh bằng những thành tựu của khoa học tự nhiên và những phát kiến của khoa học hiện đại

Vật chất không do ai sáng tạo ra và không bao giờ bị tiêu diệt, cho nên vận động với tính cách là phương thức tồn tại tất yếu của vật chất cũng không thể mất đi hoặc được sáng tạo ra Thừa nhận sự tồn tại vĩnh cửu của vật chất, trên thực tế cũng có nghĩa thừa nhận tính vô sinh,

vô diệt của vận động

Nếu một hình thức vận động nào đó của một sự vật nhất định mất đi thì tất yếu sẽ nảy sinh một hình thức vận động khác thay thế

Nghĩa là các hình thức vận động chỉ chuyển hóa lẫn nhau, chứ vận động của vật chất nói chung thì vĩnh viễn tồn tại cùng với sự tồn tại vĩnh viễn của vật chất

Trang 17

Những trình độ vận động này tương ứng với trình độ của các kết cấu vật chất Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp, bao hàm trong đó tất cả những hình thức vận động thấp hơn

Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau Tuy nhiên, bản thân sự tồn tại của sự vật đó bao giờ cũng được đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ bản

Vận động và đứng im

Trong quá trình vận động tuyệt đối, vật chất luôn bao hàm hiện tượng đứng im tương đối Khả năng đứng im tương đối, khả năng cân bằng tạm thời là những điều kiện chủ yếu của

sự phân hóa của vật chất

Hiện tượng đứng im tương đối hoặc trạng thái cân bằng tạm thời của sự vật trong quá trình vận động của nó, trên thực tế chỉ xảy ra khi sự vật được xem xét trong một quan hệ xác định nào đó

Đặc điểm của hiện tượng đứng im tương đối là:

+ Hiện tượng đứng im tương đối chỉ xẩy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi quan hệ trong cùng một lúc

+ Đứng im chỉ xẩy ra với một hình thái vận động trong một lúc nào đó, chứ không phải với mọi hình thái vận động trong cùng một lúc

Trang 18

+ Đứng im chỉ biểu hiện của một trạng thái vận động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối, biểu hiện thành một sự vật, một cây, một con…trong khi nó còn là nó, chưa bị phân hóa thành cái khác Không có đứng im tương đối thì không có sự vật nào cả

+ Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật, hiện tượng ổn định nào đó, còn vận động nói chung, tức là sự tác động qua lại lẫn nhau giữa sự vật hiện tượng làm cho tất cả không ngừng biến đổi

Khơng gian và thời gian

Khơng gian là phương thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính Nĩ thể hiện chiều dài, chiều rộng, chiều cao của vật thể

Thời gian là phương thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, thể hiện ở sự kế

tiếp nhau của quá trình vận động của vật thể

Khơng gian và thời gian cĩ những tính chất sau đây:

+ Tính khách quan : Vật chất tồn tại khách quan, khơng gian, thời gian là thuộc tính gắn liền

với vật chất do đĩ, chúng cũng tồn tại khách quan

+ Tính vĩnh cửu và vơ tận : Vơ tận cĩ nghĩa là khơng cĩ tận cùng về một phía nào cả, cả về

đằng trước lẫn đằng sau, cả về phía trên lẫn phía dưới, cả về bên phải lẫn bên trái

+ Tính ba chi ều của khơng gian(chiều dài, chiều rộng, chiều cao) và tính một chiều của thời gian( từ quá khứ tới tương lai)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất Theo quan điểm đĩ:

- M ột là, chỉ cĩ một thế giới duy nhất là thế giới vật chất; thế giới vật chất là cái cĩ trước, tồn

tại khach quan, độc lập với ý thức của con người

- Hai là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vơ tận, vơ hạn, khơng được sinh ra và khơng bị mất đi

- Ba là, mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau, biểu hiện ở

chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất, có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất

Trong thế giới vật chất không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau

Những thành tựu của khoa học tự nhiên hiện đại đã chứng minh cho luận điểm trên Cĩ thể khẳng định rằng, tất cả các sự vật, từ trên quả đất của chúng ta đến các hành tinh xa xơi, đều

Trang 19

có cấu trúc vật lý, hóa học thống nhất, đều được tạo ra từ các phân tử, nguyên tử và các hạt cơ bản, thậm chí từ các trường vật lý nữa

Sự thống nhất ở đây còn được bao gồm tất cả giới vô sinh, giới hữu sinh và xã hội vào một bức tranh thế giới duy nhất, trong đó giữa chúng còn có sự liên hệ qua lại, chuyển hóa lẫn nhau, vận động và phát triển

Chính quá trình này cho phép chúng ta thấy được đầy đủ sự thống nhất vật chất của thế giới với tất cả các trạng thái, các giai đoạn phát triển, từ các hạt cơ bản đến phân tử, từ các phân tử đến các cơ thể sống và từ cơ thể sống đến con người và xã hội loài người

Như vậy, thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn và vô tận Tuy thế giới vật chất đa dạng và phong phú nhưng tất cả đều là vật chất, đều thống nhất ở tính vật chất của nó

Ý nghĩa phương pháp luận của tính thống nhất vật chất của thế giới:

Làm sáng tỏ thêm nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, chỉ ra sai lầm của phương pháp siêu hình về sự bất động, tĩnh tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

Ý thức ra đời là kết quả sự phát triển lâu dài của thuộc tính phản ánh của vật chất Nội dung của nó là thông tin về thế giới bên ngoài Ý thức là sự phản ánh thế giới bên ngoài vào trong bộ

óc người

Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc là nguồn gốc tự nhiên

của ý thức

- Ngu ồn gốc xã hôi:

Trang 20

Lao động, con người trao đổi kinh nghiệm, trao đổi tư tưởng cho nhau Chính nhu cầu đó dẫn

đến sự xuất hiện ngôn ngữ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp đồng thời là công cụ của tư duy

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp nhất, quyết định sự ra đời, phát triển ý thức là lao động, ngôn ngữ và quan hệ xã hội

Quá trình ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt sau đây :

+ Th ứ nhất: Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh Sự trao đổi có tính hai

chiều, có định hướng và chọn lọc

+ Th ứ hai : Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng tinh thần, mã hóa các đối tượng

thành ý tưởng, tinh thần phi vật chất

+ Th ứ ba : Chuyển mô hình tư duy ra hiện thực, tức là quá trình hiện thực hóa tư tưởng

Tính sáng tạo của ý thức là sáng tạo của phản ánh, theo quy luật và trong khuôn khổ của phản ánh mà kết quả bao giờ cũng là hình ảnh tinh thần

Tĩm lại:

Ý th ức là một hiện tượng xã hội bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử – xã hội, phản ánh những quan

hệ xã hội khách quan

Kết cấu của ý thức

Tri thức là nội dung cơ bản của ý thức Tri thức là kết quả của quá trình con người nhận

thức thế giới Tri thức có nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, con người,… và có nhiều cấp độ

khác nhau: Kinh nghiệm, lý luận, cảm tính, lý tính, khoa học, tiền khoa học

Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh quan hệ giữa người với người, giữa người với thế giới khách quan Tình cảm tham gia vào mọi hoạt động và tạo thành một trong những

động lực quan trọng của hoạt động con người Tri thức phải thông qua tình cảm, biến thành tình cảm thì mới biến thành hành động thực tế, phát huy được sức mạnh của mình

Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thục hiện mục đích của con người Ý chí được coi là mặt năng động của ý thức, một biểu hiện

Trang 21

của ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự giác được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoại cảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn

Tự ý thức cũng là ý thức, là một thành tố quan trọng của ý thức, song đây là ý thức về bản thân

trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài Tự ý thức là ý thức của cá nhân về những hành vi, tình cảm, tư tưởng, động cơ, lợi ích, địa vị của mình trong xã hội Tự ý thức

là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình thông qua quan hệ với người khác và thế giới bên ngoài

Tiềm thức là những hoạt động tâm lý tự động diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của chủ thể, song

lại có liên quan trực tiếp đến các hoạt động tâm lý đang diễn ra của chủ thể ấy Về thực chất, tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể

Vô thức là các hiện tượng tâm lý nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được

trong một lúc nào đó

Vô thức biểu hiện ra qua nhiều hiện tượng như bản năng ham muốn, giấc mơ, bị thôi miên,

sự lỡ lời… Vô thức có vai trò và tác dụng nhất định, nó giúp con người tránh được tình trạng căng thẳng, lập lại thế cân bằng trong hoạt động tinh thần

- Ý thức là cái phản ánh thế giới vật chất, là hình ảnh về thế giới vật chất nên nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất

- Vật chất không chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức

b) Vai trò của ý thức đối với vật chất:

Trang 22

Vai trị của ý thức là trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan, trên cơ sở ấy con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, biện pháp, cơng cụ, phương tiện v.v… để thực hiện mục tiêu của mình

- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tích cực hoặc tiêu cực

Nếu con người nhận thức đúng, thì hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan, thế giới được cải tạo – đĩ là sự tác động tích cực của ý thức;

Nếu con người phản ánh khơng đúng hiện thực khách quan, thì hành động của con người đi ngược lại các quy luật khách quan, nĩ cĩ tác dụng tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khách quan

5 Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn địi hỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan, tơn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan

Xuất phát từ thực tế khách quan, tơn trọng khách quan là tơn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật;

Lưu ý: Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải phòng chống và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí;

Đó là những hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược, sách lược v.v… Đây cũng là quá trình chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ, thụ động v.v… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

CHƯƠNG 2: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Phép biện chứng và phép siêu hình

a Khái niệm biện chứng, phép biện chứng

- Khái ni ệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hĩa và vận động,

phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy

- Phép bi ện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ

thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

b.Sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

Trang 23

+ Phương pháp siêu hình chỉ thấy những sự vật riêng biệt, chỉ thấy sự tồn tại của những sự

vật mà không thấy sự phát sinh và tiêu vong của chúng; chỉ thấy trạng thái tĩnh của sự vật mà không thấy sự vận động của chúng

+ Phương pháp biện chứng khơng chỉ thấy những sự vật cá biệt mà cịn thấy cả mối quan hệ

qua lại giữa chúng, khơng chỉ thấy sự tồn tại của sự vật mà cịn thấy cả sự sinh thành và sự tiêu vong của sự vật, khơng chỉ thấy trạng thái tĩnh của sự vật mà cịn thấy cả trạng thái động của nĩ

Tóm tắt

+ Phương pháp siêu hình là phương pháp xem xét sự vật trong trạng thái biệt lập, ngưng

đọng với một tư duy cứng nhắc

+ Phương pháp biện chứng là phương pháp xem xét sự vật trong mối quan hệ ràng buộc

lẫn nhau và trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng với một tư duy mềm dẻo, linh hoạt

2 Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

a Phép biện chứng chất phác thời Cổ đại

Phép biện chứng cịn ở trình độ thấp Theo quan điểm biện chứng đĩ, thế giới là một chỉnh thể thống nhất, giữa các bộ phận của nĩ cĩ mối quan hệ qua lại, thâm nhập vào nhau, tác động

và ảnh hưởng lẫn nhau; thế giới và các bộ phận cấu thành nĩ luơn vận động, phát triển

Tuy nhiên, phép biện chứng cổ đại chưa làm rõ được cái gì đang liên hệ cũng như các qui luật nội tại của sự vận động, phát triển

b Phép biện chứng duy tâm của Hêghen

Theo Hêghen, giới tự nhiên và xã hội loài người chỉ là sự tồn tại khác của ý niệm Ý niệm nằm trong quá trình vận động, phát triển không ngừng

Song, do bị chi phối bởi thế giới quan duy tâm khách quan, Hêghen đã rút ra kết luận hồn tồn sai lầm là: biện chứng của ý niệm đã qui định biện chứng của thế giới

3 Phép biện chứng duy vật

a Khái niệm phép biện chứng duy vật:

Định nghĩa khái quát về phép biện chứng duy vật, Ph Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng… là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy ”

b Những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 24

Đặc trưng cơ bản:

- Một là, phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học

- Hai là, có sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng) và phương pháp luận (biện chứng duy vật), do đó nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

II HAI NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến:

Khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hĩa lẫn nhau

giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới;

khái ni ệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện

tượng của thế giới

Trang 25

b Tính chất của các mối liên hệ:

- Tính khách quan của các mối liên hệ:

Đó là sự quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự

vật, hiện tượng (hoặc trong bản thân chúng) là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó

trong hoạt động thực tiễn của mình

- Tính ph ổ biến của các mối liên hệ:

Theo quan điểm biện chứng thì khơng cĩ bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác;

Đồng thời cũng khơng cĩ bất cứ sự vật, hiện tượng nào khơng phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nĩ, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau

Trang 26

- Môi trường ảnh hưởng to lớn đến con người và hoạt động của con người cũng tác động trở lại to lớn đến sự biến đổi của môi trường

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ:

Thể hiện ở chỗ: các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều cĩ những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trị khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nĩ;

Đĩ là các mối liên hệ bên trong và bên ngồi sự vật, mối liên hệ bản chất và hiện tượng, mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu, mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp v.v…

c Ý nghĩa phương pháp luận:

- Quan điểm tồn diện:

Quan điểm tồn diện địi hỏi chúng ta phải xem xét tất cả các mối liên hệ đối với sự vật

Ngồi ra, cần xem xét sự vật trong mối quan hệ với nhu cầu thực tiễn của con người

- Quan điểm lịch sử – cụ thể: địi hỏi chúng ta phải chú ý đúng mức tới hồn cảnh lịch sử đã

làm phát sinh sự vật, tức là đặt sự vật trong bối cảnh hiện thực của nĩ

2 Nguyên lý về sự phát triển

a Khái ni ệm: Phát triển là một phạm trù dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ

thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hồn thiện đến hồn thiện hơn về chất, làm cho cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tại và vận động ngày một hồn thiện hơn

Trong gi ới hữu sinh, phát triển biểu hiện ở việc tăng khả năng thích nghi của cơ thể trước

sự biến đổi của mơi trường, ở khả năng tự sản sinh ngày một hồn thiện quá trình trao đổi chất

Trang 27

Phát triển là quá trình biến đổi về chất

theo hướng ngày càng hoàn thiện

(Phát triển khác với tăng trưởng)

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ở năng lực chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội để tiến tới

trình độ ngày càng cao hơn trong sự nghiệp giải phóng con người

Trong tư duy, phát triển biểu hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ, đúng

đắn hơn đối với hiện thực tự nhiên và xã hội

- V ề nguồn gốc của phát triển quan điểm duy vật biện chứng cho rằng – đó là quá trình tự thân

vận động, do những mâu thuẫn bên trong của sự vật qui định

b Tính chất của sự phát triển:

- Tính khách quan Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng đó Vì vậy, phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính ph ổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh

vực tự nhiên, xã hội và tư duy; trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng và trong mọi quá trình, mọi giai đoạn của sự vật, hiện tượng đó;

- Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển

Phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi lĩnh vực hiện thực lại có quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau

Tồn tại ở những không gian và thời gian khác nhau sự vật phát triển sẽ khác nhau

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Để phản ánh đúng hiện thực khách quan, cần có quan điểm phát triển Đó là, khi xem xét sự

vật phải đặt nó trong sự vận động, phát triển, biến đổi, chuyển hóa lẫn nhau

- Quan điểm phát triển cũng đòi hỏi không chỉ thấy sự vật như là cái đang có, mà còn phải nắm

được khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó

- Vận dụng vào quá trình nhận thức đòi hỏi chúng ta phải thấy tính quanh co, phức tạp

của quá trình phát triển như là một hiện tượng phổ biến

- Sự phát triển biện chứng của các quá trình hiện thực và của tư duy được thực hiện thông qua con đường tích lũy dần về lượng mà tạo nên sự thay đổi về chất, thông qua phủ định của phủ định

Trang 28

A Khái lược về phạm trù

Phạm trù là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối

quan hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định

Mỗi phạm trù không xuất hiện tùy tiện mà là kết quả của giai đoạn nhận thức trước đó, đồng thời là điểm tựa của giai đoạn nhận thức kế tiếp của con người trong quá trình đi sâu vào tìm hiểu bản chất của sự vật

LƯU Ý :

Phạm trù - về hình thức là chủ quan Nhưng nội dung của phạm trù lại do thế giới khách quan

qui định

Phạm trù phản ánh thế giới trong trạng thái luơn vận động, biến đổi, phát triển nên phạm trù

cũng luơn phát triển cả về nội dung cũng như số lượng

B.Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Phạm trù Cái riêng và cái chung

a Khái niệm

- Ph ạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định

- Phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những

quan hệ,… tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

- Trong mỗi sự vật ngồi cái chung cịn tồn tại cái đơn nhất, đĩ là những đặc tính, những tính chất,… chỉ cĩ ở một sự vật, một hiện tượng nào đĩ mà khơng lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác

Ví dụ: Cái bàn nào cũng cĩ mặt bàn và chân bàn (cái chung), bàn làm việc, bàn học sinh, bàn

ăn là những cái riêng Lồi cá sống dưới nước và thở bằng mang là cái chung, cá chép, cá rơ,

Trang 29

b Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

-Th ứ nhất: cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan Trong đĩ cái chung chỉ

tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nĩ; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng

Ví dụ: Không có cái cây nói chung tồn tại bên cạnh cây cam, cây đào cụ thể Nhưng cây cam,

cây đào nào cũng có rễ, có thân, có lá, có quá trình đồng hóa, dị hóa để duy trì sự sống Đó là cái chung của những cái cây cụ thể Rõ ràng cái chung tồn tại thực sự, nhưng không tồn tại ngoài cái riêng mà phải thông qua cái riêng

Thứ hai: Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung; khơng cĩ cái riêng tồn tại độc lập

tuyệt đối tách rời cái chung

Ví dụ: mỗi con người là một cái riêng, nhưng mỗi người không thể tồn tại ngoài mối liên hệ với

xã hội và tự nhiên Không cá nhân nào không chịu sự tác động của các quy luật sinh học và quy luật xã hội Đó là những cái chung trong mỗi con người

Thứ ba: cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; cái chung là cái bộ phận

nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng Bởi vì cái riêng là tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất; cịn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiều cái riêng

Ví dụ, người nông dân Việt Nam bên cạnh cái chung với nông dân các nước là tư hữu nhỏ, sản

xuất nông nghiệp, sống ở nông thôn, còn có đặc điểm riêng là chịu ảnh hưởng văn hóa làng xã, tập quán của dân tộc, điều kiên tự nhiên của đất nước nên rất cần cù lao động, có khả năng chịu đựng được những khó khăn trong cuộc sống

-Th ứ tư: Trong những điều kiện xác định, cái chung cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau

Trang 30

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Cần nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn Khơng nhận thức được cái chung thì trong thực tiễn khi giải quyết mỗi cái riêng, mỗi trường hợp cụ thể sẽ nhất định vấp phải những sai lầm, mất phương hướng

Muốn nắm được cái chung thì cần phải xuất phát từ những cái riêng bởi cái chung khơng tồn tại trừu tượng ngoài những cái riêng

Thứ 2, cần phải cụ thể hóa cái chung, trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể; khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc, hoặc cục bộ địa phương trong vận dụng mỗi cái chung để giải quyết mỗi trường hợp cụ thể

Thứ 3, Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải biết vận dụng những điều kiện thích hợp cho sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung theo những mục đích nhất định, bởi vì giữa cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện xác định

2 Nguyên nhân và kết quả

a Phạm trù nguyên nhân và kết quả:

Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó gây ra những biến đổi nhất định Phạm trù kết quả dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

Trang 31

Ví dụ: Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vơ sản và giai cấp tư sản là nguyên nhân đưa đến kết quả

là cuộc cách mạng vơ sản nổ ra

Hạt đậu gieo xuống đất nảy mầm Nguyên nhân là do nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm của đất thích hợp

Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và nguyên nhân với điều kiện Nguyên cớ và điều kiện khơng sinh ra kết quả mặc dù nĩ xuất hiện cùng với nguyên nhân

b Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

- Thứ 1: Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàm tính

tất yếu: khơng cĩ nguyên nhân nào khơng dẫn tới kết quả nhất định và ngược lại khơng cĩ kết quả nào khơng cĩ nguyên nhân

Nguyên nhân sản sinh ra kết quả

-Thứ 2, Nguyên nhân sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luơn cĩ trước kết quả Cịn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân

- Thứ 3, một nguyên nhân có thể sinh ra một hay nhiều kết quả Ngược lại, một kết quả có thể do một hay nhiều nguyên nhân tạo nên

Ví dụ: Sự phóng điện rất mạnh của các đám mây gây ra tiếng nổ, ánh chớp, tăng nhiệt độ

Thứ 4, Sự tác động của nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hình thành kết quả cĩ thể diễn ra theo các hướng thuận, nghịch khác nhau và đều cĩ ảnh hưởng đến sự hình thành khác nhau

Trang 32

Thứ 5, Trong sự vận động của thế giới vật chất, không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng

d Ý nghĩa phương pháp luận:

- Vì mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ cĩ tính khách quan, tất yếu nên trong nhận thức

và thực tiễn khơng thể phủ nhận quan hệ nhân quả

Trang 33

- Trong thế giới hiện thực khơng thể tồn tại những sự vật, hiện tượng hay quá trình biến đổi khơng cĩ nguyên nhân và ngược lại khơng cĩ nguyên nhân nào khơng dẫn tới những kết quả nhất định

- Vì mối liên hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để cĩ phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể trong nhận thức và thực tiễn

- Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại, nên trong nhận thức và thực tiễn phải cĩ cách nhìn tồn diện và lịch sử, cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả

3 Tất nhiên và ngẫu nhiên:

a Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên:

- Phạm trù tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ khơng thể khác

- Phạm trù ngẫu nhiên xuất hiện do các nguyên nhân bên ngồi, do đĩ, nĩ cĩ thể xuất hiện, cĩ thể khơng xuất hiện, cĩ thể xuất hiện thế này, cĩ thể xuất hiện thế khác

Ví dụ: Nhà tư bản thì phải bĩc lột nhưng nhà tư bản sản xuất, kinh doanh cái gì là điều ngẫu

nhiên

Trai gái lớn lên phải lấy vợ, lấy chồng là tất nhiên nhưng lấy ai là ngẫu nhiên

Con người già đi phải chết là tất nhiên nhưng chết vào lúc nào, vì sao là ngẫu nhiên

Các phát minh khoa học là tất nhiên nhưng ai phát minh ra và vào lúc nào lại là ngẫu nhiên

Sự xuất hiện nhân vật xuất sắc trong lịch sử là tất nhiên nhưng ai giữ vai trị lich sử ấy thì lại là một việc ngẫu nhiên

b Mối quan hệ biện chứng:

- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan và đều cĩ vai trị nhất định đối với sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong đĩ cái tất nhiên đĩng vai trị quyết định

- Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất biện chứng với nhau; khơng cĩ cái tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy Cái tất nhiên bao giờ cũng tự vạch đường đi cho mình thơng qua vơ số những ngẫu nhiên, cịn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, đồng thời là cái bổ sung cho tất nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên khơng phải tồn tại vĩnh viễn ở trạng thái cũ mà thường xuyên thay đổi, phát triển và trong những điều kiện nhất định, chúng chuyển hĩa lẫn nhau, tất nhiên biến thành ngẫu nhiên và ngẫu nhiên trở thành tất nhiên

Ví dụ: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, việc trao đổi một vật này lấy một vật khác là ngẫu

nhiên nhưng về sau sản xuất phát triển, sản phẩm dư thừa, khi đĩ sự trao đổi sản phẩm lại trở nên bình thường và tất yếu

Trang 34

c Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong hoạt động thực tiễn, cần dựa vào cái tất nhiên chứ không phải cái ngẫu nhiên Nhưng không được bỏ qua cái ngẫu nhiên Vì cái ngẫu nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển, đôi khi có thể làm cho tiến trình phát triển của sự vật đột ngột thay đổi

- Tất nhiên và ngẫu nhiên cĩ thể chuyển hĩa lẫn nhau Vì vậy cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hĩa của chúng theo mục đích nhất định

Ví dụ: Nội dung cơ thể động vật là toàn bộ các yếu tố vật chất, tế bào, khí quan cảm giác,

các hệ thống, các quá trình hoạt động tạo nên cơ thể đó Hình thức là trình tự sắp xếp, liên kết các tế bào, các hệ thống tương đối bền vững

b Mối quan hệ biện chứng:

-Thứ nhất: nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ Không có một hình thức nào không chứa

đựng nội dung và không có nội dung nào không tồn tại trong hình thức Cùng một nội dung có thể có nhiều hình thức và cùng một hình thức có thể thể hiện những nội dung khác nhau

-Thứ hai: Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng, trong đĩ nội dung

quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung

Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là khuynh hướng biến đổi Còn hình thức là mặt tương đối ổn định Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức phải thay đổi theo cho phù hợp

Ví d ụ: Trong PTSX, LLSX là nội dung, QHSX là hình thức QHSX tương đối ổn định, LLSX

biến đổi làm cho QHSX không còn phù hợp với trình độ LLSX Từ đó đòi hỏi phải thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới tiến bộ hơn để mở đường cho LLSX phát triển

-Thứ ba: Nội dung quyết định hình thức, nhưng hình thức luôn có tính độc lập tương đối, tác

động tích cực trở lại nội dung Khi phù hợp với nội dung thì hình thức sẽ mở đường và thúc đẩy nội dung phát triển – ngược lại, không phù hợp, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung

c Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn khắc phục khuynh hướng tách rời nội dung và hình thức, hoặc tuyệt đối hóa một trong hai mặt đĩ

- Vì nội dung quyết định hình thức nên để xét đoán sự vật, hiện tượng cần căn cứ trước hết vào nội dung Muốn làm biến đổi sự vật, hiện tượng cần tác động để làm thay đổi nội dung của nó

Trang 35

- Hình thức cĩ thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nội dung, cho nên cần luơn luơn theo dõi mối quan hệ giữa nội dung và hình thức để cĩ thể can thiệp kịp thời vào tiến trình phát triển của nĩ, đem lại sự phù hợp cần thiết giữa nội dung và hình thức

Ví dụ: Bản chất một nguyên tố hĩa học là mối liên hệ giữa điện tử và hạt nhân Cịn những

tính chất hĩa học của nguyên tố đĩ đối với các nguyên tố khác là hiện tượng thể hiện mối liên kết giữa điện tử với hạt nhân

b Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng:

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng:

Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tượng, cịn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất Khơng cĩ bản chất tồn tại thuần túy tách rời hiện tượng, cũng như khơng cĩ hiện tượng lại khơng biểu hiện một bản chất nào đĩ

- Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng:

Được thể hiện ở chỗ: bản chất là cái chung, cái tất yếu, cịn hiện tượng là cái riêng biệt, phong phú và đa dạng; bản chất là cái bên trong, hiện tượng là cái bên ngồi; bản chất là cái tương đối ổn định, cịn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi

Ví dụ: Bản chất của giai cấp tư sản là bóc lột giá trị thặng dư được thể hiện ra

ở rất nhiều thủ đoạn khác nhau như: tích cực áp dụng khoa học-kỹ thuật, đổi mới công nghệ, phương pháp quản lý, cải thiện điều kiện làm việc…

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức, để hiểu đúng đắn về sự vật, khơng dừng lại ở hiện tượng mà phải đi sâu vào tìm hiểu bản chất Cịn trong hoạt động thực tiễn, cần dựa vào bản chất của nĩ

- Vì bản chất khơng tồn tại dưới dạng thuần túy mà bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tượng nên chỉ cĩ thể tìm ra bản chất trên cơ sở nghiên cứu các hiện tượng

6 Khả năng và hiện thực:

a Phạm trù khả năng và hiện thực:

Phạm trù khả năng và hiện thực dùng để phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa những gì hiện cĩ, hiện đang tồn tại thực sự (hiện thực) với những gì hiện chưa cĩ, nhưng sẽ cĩ, sẽ tới khi cĩ các điều kiện tương ứng (khả năng)

Trang 36

Ví dụ: Trước mắt ta đã cĩ đầy đủ gạch, cát, sắt, xi măng… Đĩ là hiện thực Từ hiện thực đĩ

nảy sinh khả năng xuất hiện cái nhà Cái nhà trong trường hợp này chưa cĩ, chưa tồn tại, nhưng bản thân khả năng xuất hiện cái nhà thì đã tồn tại

b Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực:

- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ thống nhất, khơng tách rời, luơn chuyển hĩa lẫn nhau

Quá trình đĩ biểu hiện: khả năng chuyển hĩa thành hiện thực và hiện thực lại chứa đựng những khả năng mới; khả năng mới trong những điều kiện nhất định, lại chuyển hĩa thành hiện thực

- Cùng trong một điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật cĩ thể tồn tại một số khả năng: khả năng thực tế, khả năng tất nhiên, khả năng ngẫu nhiên, khả năng gần, khả năng xa,…

- Trong đời sống xã hội, khả năng chuyển hĩa thành hiện thực phải cĩ điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan

Hoạt động cĩ ý thức của con người cĩ vai trị hết sức to lớn; nĩ cĩ thể đẩy nhanh hoặc kìm hãm quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực, cĩ thể điều khiển cho khả năng phát triển theo hướng này hoặc hướng khác bằng cách tạo ra điều kiện tương ứng

c Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nên dựa vào hiện thực Nếu dựa vào khả năng thì dễ rơi vào ảo tưởng

Tuy nhiên, cũng cần phải tính đến khả năng để có thể đề ra chủ trương, kế hoạch hành động Nhiệm vụ của nhận thức khoa học là phải phát hiện khả năng phát triển của sự vật

Ví dụ: Trong chiến tranh thế giới thứ 2, Đảng ta đã căn cứ vào thực tế để dự đoán Liên Xô

sẽ đánh thắng phát xít để đề ra kế hoạch tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

A QUI LUẬT

1.Định nghĩa: Quy luật là những mối liên hệ khách quan bản chất, tất nhiên, phổ biến, lặp đi,

lặp lại giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật cũng như giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

2 Phân lọai qui luật

- Quy luật riêng

- Quy luật chung

Trang 37

- Quy luật phổ biến

- Quy luật tự nhiên

- Quy luật xã hội

- Quy luật tư duy

B NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN

1 Qui luật chuyển hĩa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

a Khái niệm lượng, chất

Chất là phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn cĩ của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính cấu thành nĩ, phân biệt nĩ với cái khác

Ví dụ: Mỗi nguyên tố hóa học là một chất riêng Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình khác

nhau về chất Trong sinh vật có nhiều loài động vật và thực vật, mỗi loài là một chất

- Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính qui định vốn cĩ của sự vật biểu thị số lượng, qui mơ, trình

độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật

Trong thực tế, lượng cĩ thể xác định bằng những đơn vị đo lường cụ thể, chính xác như chiều dài, khối lượng; song lượng cĩ thể biểu hiện dưới dạng trừu tượng như trình độ nhận thức, trình độ phát triển của xã hội Lượng cũng mang tính khách quan, sự vật cĩ nhiều chất nên nĩ cũng cĩ nhiều lượng

b Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng là thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng Chất, lượng khơng tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng

Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự chuyển hĩa về chất của sự vật, hiện tượng Tuy nhiên, khơng phải sự thay đổi về lượng bất kỳ nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất Ở một giới hạn nhất định sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất được gọi là độ

Trang 38

Sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng thường bắt đầu từ sự thay đổi về lượng Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất Giới hạn đĩ chính

điểm nút Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện xác định tất yếu sẽ

dẫn đến sự ra đời của chất mới Đây chính là bước nhảy trong quá trình vận động, phát triển của sự vật

Bước nhảy là sự chuyển hĩa tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng Sự thay đổi về chất diễn ra dưới nhiều hình thức bước nhảy khác nhau, được quyết định bởi mâu thuẫn, tính chất và điều kiện của mỗi sự vật Đĩ là các bước nhảy: lớn và nhỏ, cục bộ và tồn

bộ, tự phát và tự giác…

Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn vận động, phát triển đồng thời đĩ cũng là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động, phát triển liên tục của sự vật

Tĩm lại: Bất kỳ sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng Sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhẩy Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi của lượng Quá trình tác động đó diễn

ra liên tục làm cho sự vật không ngừng phát triển, biến đổi

Ví dụ: Tinh bột có công thức C6-H10-O5 Nếu tăng H10 thành H12, O5thành O6, ta sẽ có đường Glucô: C6 H12 O6

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì bất kỳ sự vật nào cũng cĩ phương diện chất và lượng tồn tại trong tính qui định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hĩa lẫn nhau, cho nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải coi

Trang 39

trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng của sự vật, tạo nên sự nhận thức tồn diện về sự vật

- Vì những thay đổi về lượng của sự vật cĩ khả năng trong những điều kiện nhất định sẽ chuyển hĩa thành những thay đổi về chất và ngược lại, cho nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để cĩ thể làm thay đổi về chất của sự vật; đồng thời, cĩ thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật

- Trong cơng tác thực tiễn cần phải khắc phục tư tưởng nơn nĩng tả khuynh; mặt khác, khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh

Tả khuynh chính là hành động bất chấp qui luật, chủ quan, duy ý chí, khơng tích lũy về lượng

mà chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên tục về chất;

Hữu khuynh là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ, khơng dám thực hiện bước nhảy dù lượng đã tích lũy tới điểm nút và quan niệm phát triển chỉ đơn thuần là sự tiến hĩa về lượng

- Hình thức bước nhảy của sự vật là đa dạng, phong phú, do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải cĩ sự vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, từng lĩnh vực cụ thể

2 Qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

- Khái niệm mâu thuẫn

Là khái ni ệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh, chuyển hĩa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

Mặt đối lập dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau

- Các tính ch ất chung của mâu thuẫn

+ Mâu thuẫn cĩ tính khách quan và tính phổ biến;

+ Mâu thuẫn cĩ tính đa dạng, phong phú

Tính đa dạng mâu thuẫn biểu hiện ở chỗ: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình đều cĩ thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau; chúng giữ vị trí, vai trị khác nhau đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật

b Quá trình vận động của mâu thuẫn

Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

Trang 40

Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, qui định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại Sự thống nhất của các mặt đối lập cũng bao hàm sự đồng nhất của nó

Khái niệm đấu tranh của các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập

Trong sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, sự đấu tranh là tuyệt đối cịn thống nhất

là tương đối, cĩ điều kiện, tạm thời; trong sự thống nhất đã cĩ sự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất của chúng

Sự tác động qua lại dẫn đến chuyển hóa giữa các mặt đối lập là một quá trình

Lúc mới xuất hiện, mâu thuẫn thể hiện ở sự khác biệt và phát triển thành hai mặt đối lập Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột gay gắt với nhau và khi điều kiện đã chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới được hình thành, và quá trình tác động, chuyển hóa giữa hai mặt đối lập lại tiếp diễn, làm cho sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển

Bởi vậy, sự liên hệ, tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lực của

sự vận động và phát triển trong thế giới

Tĩm lại:

Mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nĩ Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời thay thế

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển, do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển

- Nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp

Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định; những đặc điểm của mâu thuẫn đó

để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất

3 Qui luật phủ định của phủ định

a Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng

Ph ủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

Những sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật được gọi là sự

phủ định biện chứng

Ngày đăng: 02/01/2017, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình về sự bất động, tĩnh tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. - Tổng hợp kiến thức mac lênin 1
Hình v ề sự bất động, tĩnh tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới (Trang 19)
Hình thái KT - XH là một phạm trù trung tâm của quan điểm duy vật về lịch sử, dùng để chỉ xã  hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho nó, phù hợp với một  trình độ nhất định của LLSX, và với một KTTT được xây dựng trên nhữn - Tổng hợp kiến thức mac lênin 1
Hình th ái KT - XH là một phạm trù trung tâm của quan điểm duy vật về lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc trưng cho nó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX, và với một KTTT được xây dựng trên nhữn (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w