1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tính toán động cơ DIezel D160

18 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 177,29 KB
File đính kèm Đoàn Trọng Quý_ Diezel D-160.rar (157 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§éng c¬ D160 ®­îc sö dông réng r•i trªn c¸c m¸y kÐo vµ m¸y n«ng nghiÖp hiÖn ®¹i, c¸c tr¹m cè ®Þnh vµ di ®éng, như được sử dụng lắp trên máy kéo T 130… §éng c¬ D 160 thuéc lo¹i c¸c ®éng c¬ diesel 4 xy lanh bè trÝ 1 hµng cã c«ng suÊt cao. §éng c¬ ®­îc c¶i tiÕn trªn c¬ së ®éng c¬ D 108 nh­ng so víi ®éng c¬ D 108 th× c«ng suÊt t¨ng thªm kho¶ng 60%. Sù t¨ng c«ng suÊt ®éng c¬ ®­îc thùc hiÖn b»ng ph­¬ng ph¸p t¨ng ¸p nhê m¸y t¨ng ¸p tuabin. So víi ®éng c¬ D 108, trªn ®éng c¬ D 160 sö dông nhiÒu côm chi tiÕt vµ hÖ thèng míi nh­ bÇu läc kh«ng khÝ th« d¹ng xo¸y lèc tù ®éng phun bôi ra bªn ngoµi, bÇu läc tinh kh«ng khÝ b»ng giÊy läc, bÇu läc dÇu ly t©m. Th©n m¸y ®éng c¬ D 160 ®­îc ®óc b»ng gang x¸m CЧ21 40, cã bèn lç bè trÝ theo mét hµng ®Ó l¾p c¸c lãt xy lanh kiÓu ­ít vai tùa trªn b»ng gang hîp kim cã thÓ th¸o rêi ®­îc. Trªn n¨m thµnh v¸ch ngang cña c¸c te cã bè trÝ n¨m æ ®ì cæ trôc khuûu, d¹ng æ tr­ît, mçi æ chia lµm hai nöa vµ ®­îc cè ®Þnh víi nhau b»ng c¸c gu d«ng, ®ai èc, cã lç ®Ó l¾p chèt ®Þnh vÞ. N¾p m¸y cña ®éng c¬ ®­îc ®óc b»ng gang CЧ 21 40 thµnh mét khèi chung cho hai xy lanh vµ cã c¸c lç l¾p vßi phun. C¸c èng dÉn h­íng xu p¸p ®­îc lµm b»ng gang biÕn tÝnh, ®­îc Ðp vµo n¾p m¸y thµnh mét hµng däc (bèn èng cho mçi n¾p m¸y). PhÝa trong n¾p m¸y cã ®óc c¸c khoang rçng ®Ó t¹o khoang chøa vµ l­u th«ng n­íc lµm m¸t, ®­îc th«ng víi khoang n­íc lµm m¸t cña th©n m¸y th«ng qua t¸m lç khoan. Trong c¸c lç khoan nµy cã Ðp n¾p lµm lÖch, cã khoan lç ë c¹nh bªn ®Ó h­íng dßng n­íc tõ th©n m¸y mÆt tiÕp xóc víi ®Õ xu p¸p vµ vµo èng lãt cña vßi phun. MÆt trªn cã l¾p hai gu d«ng M16 x 1,75x 250 ®Ó l¾p giµn cß mæ vµ n¾p ®Ëy kÝn. Mçi n¾p ®­îc l¾p ghÐp víi th©n m¸y b»ng 16 gu d«ng (6 gu d«ng M20 x 2,0 x 240 mét ®Çu lµ M20 x 1,75 vµ 10 gu d«ng M16 x 1,75 x 240).

Trang 1

Chơng 1 Giới thiệu chung về động cơ

Động cơ D-160 đợc sử dụng rộng rãi trên các máy kéo và máy nông nghiệp hiện đại, các trạm cố định và di động, như được sử dụng lắp trờn mỏy kộo T - 130…

Động cơ D -160 thuộc loại các động cơ diesel 4 xy lanh bố trí 1 hàng có công suất cao Động cơ đợc cải tiến trên cơ sở động cơ D -108 nhng so với động cơ D -108 thì công suất tăng thêm khoảng 60% Sự tăng công suất động cơ đợc thực hiện bằng phơng pháp tăng áp nhờ máy tăng áp tuabin So với động cơ D -108, trên động cơ D -160 sử dụng nhiều cụm chi tiết và hệ thống mới nh bầu lọc không khí thô dạng xoáy lốc tự động phun bụi ra bên ngoài, bầu lọc tinh không khí bằng giấy lọc, bầu lọc dầu ly tâm

Thân máy động cơ D -160 đợc đúc bằng gang xám CЧ21- 40, có bốn lỗ

bố trí theo một hàng để lắp các lót xy lanh kiểu ớt vai tựa trên bằng gang hợp kim có thể tháo rời đợc Trên năm thành vách ngang của các te có bố trí năm ổ

đỡ cổ trục khuỷu, dạng ổ trợt, mỗi ổ chia làm hai nửa và đợc cố định với nhau bằng các gu dông, đai ốc, có lỗ để lắp chốt định vị

Nắp máy của động cơ đợc đúc bằng gang CЧ 21- 40 thành một khối chung cho hai xy lanh và có các lỗ lắp vòi phun Các ống dẫn hớng xu páp đợc làm bằng gang biến tính, đợc ép vào nắp máy thành một hàng dọc (bốn ống cho mỗi nắp máy) Phía trong nắp máy có đúc các khoang rỗng để tạo khoang chứa

và lu thông nớc làm mát, đợc thông với khoang nớc làm mát của thân máy thông qua tám lỗ khoan Trong các lỗ khoan này có ép nắp làm lệch, có khoan lỗ ở cạnh bên để hớng dòng nớc từ thân máy mặt tiếp xúc với đế xu páp và vào ống lót của vòi phun Mặt trên có lắp hai gu dông M16 x 1,75x 250 để lắp giàn cò

mổ và nắp đậy kín Mỗi nắp đợc lắp ghép với thân máy bằng 16 gu dông (6 gu dông M20 x 2,0 x 240 một đầu là M20 x 1,75 và 10 gu dông M16 x 1,75 x 240)

Pít tông của động cơ D -160 đợc chế tạo bằng hợp kim nhôm, đỉnh pít tông dạng lõm tạo thành buồng cháy thống nhất nằm sâu trên đỉnh pít tông phù hợp với phơng pháp tạo hỗn hợp kiểu màng Đỉnh pít tông là phần hình trụ với

độ côn nhỏ có bốn rãnh để lắp xéc măng, ba xéc măng trên lắp xéc măng khí, rãnh còn lại lắp xéc măng dầu Để làm tăng độ làm kín dầu, ở phía đuôi pít tông

Trang 2

có xẻ rãnh để lắp thêm xéc măng dầu thứ hai ở rãnh lắp xéc măng dầu có gia công các lỗ để thoát dầu

Trên động cơ D -160 mỗi pít tông có: ba xéc măng khí và ba xéc măng dầu Xéc măng khí đợc chế tạo bằng gang đặc biệt (gang hợp kim mô líp đen)

Trục khuỷu bằng thép rèn dập có lắp đối trọng Cổ khuỷu đợc khoan rỗng

để lọc ly tâm dầu bôi trơn Bề mặt cổ trục và cổ khuỷu đợc tôi cao tần ở bề mặt ngoài Bạc cổ trục và bạc đầu to thanh truyền đợc chế tạo bằng cốt thép, trên bề mặt tiếp xúc có tráng một lớp ba bít nền nhôm

Thanh truyền của động cơ D -160 có chiều dài L = 380+0,05mm; Khối lợng mTT = 9,6 kg, có tiết diện ngang dạng chữ I Dọc theo thân thanh truyền có khoan lỗ dẫn dầu bôi trơn cho bạc và chốt pít tông Bạc lót đầu nhỏ đợc khoan một lỗ 8, khi ép bạc vào đầu nhỏ phải lắp cho lỗ khoan trùng với lỗ khoan dọc thân thanh truyền thì dầu bôi trơn mới đợc đa từ cổ khuỷu lên bôi trơn cho bạc

và chốt pít tông đợc Đầu nhỏ đợc ép bạc đồng, bề mặt trong ở phía giữa bạc có rãnh vòng để dẫn dầu phun qua lỗ làm mát đỉnh pít tông

Đầu to thanh truyền đợc chia làm hai nửa, đợc lắp ghép cố định với nhau thông qua hai bu lông đặc biệt có lỗ để lắp chốt chẻ Hai bu lông này đợc làm bằng thép 45X, tôi đến độ cứng 30 35 HRC Trên nửa trên của bạc đầu to có phay rãnh dẫn dầu ở chính giữa

Trên mỗi nửa đầu to thanh truyền có phay rãnh lắp gờ định vị bạc lót đầu

to Bạc lót đầu to cũng đợc khoan, khi lắp, lỗ cũng phải trùng với lỗ trên thân thanh truyền

Cơ cấu phối khí trên động cơ D -160 sử dụng cơ cấu phối khí xu páp treo, trục cam bố trí trong hộp trục khuỷu và dẫn động xu páp qua con đội, đũa đẩy và

cò mổ Các xu páp đợc bố trí theo một hàng thẳng dọc theo nắp máy theo thứ tự hai xu páp nạp ở giữa, hai xu páp xả ở hai đầu

Hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng vòi phun kiểu kín có 5 lỗ phun 0,35

mm, áp suất nâng kim phun 21 Mpa, vòi phun đợc lắp nghiêng một góc 150 so với đờng tâm xy lanh Đầu vòi phun ở giữa vị trí 2 nấm xu páp Động cơ D -160 lắp tua bin tăng áp TKP-11 (TKR-11); tốc độ quay rô to lớn nhất 44000 v/p; pk = 0,145 Mpa; Gkk = 0,19 kg/s = 11,4 kg/ phút Tua bin tăng áp là máy nén ly tâm một tầng đợc dẫn động từ tua bin khí hớng tâm, sử dụng năng lợng của dòng khí thải nóng Tua bin tăng áp đợc làm mát liên tục bằng nớc từ hệ thống làm mát Bơm cao áp động cơ có bốn phân bơm, bố trí thành một hàng có thể tháo rời đợc các bộ phận, điều chỉnh đợc lợng cung cấp nhiên liệu bởi cùng một thanh răng

Trang 3

còn bầu lọc tinh dùng các cuộn giấy lọc thay thế đợc Để tiết kiệm nhiên liệu và làm giảm tốc độ đóng muội than trên các xu páp xả khi động cơ làm việc lâu dài

ở chế độ không tải, bơm cao áp tự động ngắt nhiên liệu vào xy lanh thứ hai và thứ ba, chỉ có xy lanh thứ nhất và thứ t làm việc

Trên động cơ D -160 sử dụng phơng pháp bôi trơn hỗn hợp, kết hợp cỡng bức và vung té Các ổ đỡ trục khuỷu, bạc đầu to, bạc đầu nhỏ thanh truyền, ổ đỡ

số 1 của trục cam, cò mổ đợc bôi trơn dới áp suất cao kể cả trục của tua bin tăng

áp, các vị trí bôi trơn khác do dầu vung té thực hiện Bơm dầu có hai cặp bánh răng; nhánh hút dầu từ dới hốc trớc và sau các te đa về hốc trung tâm để cho phân bơm chính hút và đẩy dầu bôi trơn qua bầu lọc ly tâm, qua két làm mát dầu phía trớc động cơ rồi tới đờng dầu chính

Động cơ D -160 dùng hệ thống làm mát bằng chất lỏng tuần hoàn cỡng bức kiểu kín Môi chất làm mát có dung tích 75 lít là nớc mềm có hàm lợng nhỏ muối khoáng Việc theo dõi nhiệt độ nớc làm mát đợc thực hiện nhờ bộ cảm biến đặt ở đờng nớc từ nắp máy ra Từ bộ cảm biến có dây dẫn tới đồng hồ nhiệt

độ Két làm mát nớc dùng ống đồng mỏng, dẹt, cùng cánh tản nhiệt Quạt gió có

6 cánh đợc dẫn động bằng dây đai từ pu ly đầu trục khuỷu

Để tăng công suất động cơ trên động cơ D -160 sử dụng tăng áp bằng máy nén khí ly tâm, không khí nạp đợc nén lên đến áp suất 0,145 MPa sau đó mới đợc nạp vào buồng cháy Điều này làm tăng lợng khí nạp đồng thời tận dụng đợc năng lợng của khí thải thông qua tua bin khí để dẫn động máy nén

Hệ thống khởi động động cơ bằng động cơ phụ, đó là động cơ xăng bốn

kỳ hai xy lanh, làm mát bằng nớc, xu páp đặt, có bộ chế hoà khí

Hệ thống đánh lửa kiểu Ma nhê tô quay trái có khớp tự động điều chỉnh góc đánh lửa sớm Hệ thống làm mát của động cơ khởi động chung với động cơ chính Hệ thống bôi trơn chung với hệ thống bôi trơn của động cơ chính theo nguyên lý cỡng bức và vung té Nớc nóng đợc tạo thành khi động cơ khởi động làm việc, dùng để sấy nóng nắp máy động cơ chính khi khởi động Công suất

động cơ khởi động đợc truyền đến bánh đà động cơ chính qua bộ ly hợp một đĩa

ma sát khô, hộp giảm tốc Động cơ khởi động đợc khởi động bằng ác quy

Bảng Các thông số kỹ thuật chính của động cơ

Trang 4

5 Thứ tự công tác của các xy lanh 1-3-4-2

17 Bơm nhiên liệu: - Bơm cao áp: (BCA) bốn phân bơm, một hàng

- Bơm thấp áp: lắp cùng một khối với BCA

18 Bộ điều tốc: Bộ điều tốc li tâm, cơ học, đa chế độ,có bộ hiệu chỉnh lợng cung cấp nhiên liệu cực đại

19 Vòi phun: kiểu kín, năm lỗ phun

21 Tua bin tăng áp TKP – 11 áp suất tăng áp pk

22

Bầu lọc không khí: hai tầng nối tiếp,

-Tầng thứ nhất: làm sạch theo nguyên lý ly tâm khô

và tự động phun bụi ra ngoài

-Tầng thứ hai: lọc thấm qua các cuộn lọc bằng các

tông

23 Động cơ khởi động

Chơng 2 Tính toán chu trình công tác

Trang 5

2.1 Mục đích

Mục đích của việc tính toán chu trình công tác của động cơ D -160 là xác

định các chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả chu trình công tác và sự làm việc của động cơ Việc tính toán chu trình công tác còn nhằm xây dựng đồ thị công để làm cơ

sở tính toán động lực học, tính sức bền và độ mòn của các chi tiết động cơ Việc tính toán chu trình công tác của động cơ ở các chế độ khác nhau giúp ta có thể xây dựng đợc các đờng đặc tính tốc độ của động cơ Chu trình công tác đợc tính

ở chế độ Neđm với tốc độ trục khuỷu 1250 v/ph (Chế độ tính toán: Công suất cực

đại)

Để tính toán trớc hết phải chọn các số liệu ban đầu sao cho phù hợp với

động cơ do Liên Xô trớc đây chế tạo và đợc sử dụng ở Việt Nam

2.2 Các thông số ban đầu

2.2.1 Các thông số cho trớc:

Neđm = 111,92 KW tại n = 1250 v/phút

ε=14, i=4

S=205 mm

D= 145 mm

Chế độ tính toán: Công suất cực đại

2.2.2 Các thông số chọn

Các số liệu ban đầu chủ yếu bao gồm:

* Tốc độ trung bình của pít tông C TB :

Giá trị của CTB đợc xác định thông qua hai thông số đã biết theo

thức sau:

TB

S.n 1250.0,205

* Tỷ số giữa hành trình của pít tông và đờng kính xy lanh:

= =S 205 =

D 145

* Hệ số kết cấu:

λ = =R S = 205 =0,27

L 2L 2.380 R: bán kính quay của trục khuỷu ( mm)

L: chiều dài của thanh truyền (mm)

* Hệ số d lợng không khí

Trang 6

1 0

L L

α =

L1 : Lợng không khí thực tế nạp vào xy lanh tính cho 1kg nhiên liệu L0: Lợng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu

Giá trị của α đợc chọn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nh kiểu động cơ, phơng pháp tạo hỗn hợp, công dụng và chế độ sử dụng Động cơ Д-160 là động cơ diesel 4 kỳ tăng áp chế độ sử tính toán Neđm phơng pháp tạo hỗn hợp kiểu màng dùng buồng cháy thống nhất nên cần hệ số d lợng không khí tơng đối lớn, chọn α=1,6

* Nhiệt độ môi trờng T 0 :

Nhiệt độ của môi trờng thay đổi theo mùa và vùng khí hậu Để tiện tính toán, ta lấy giá trị trung bình cho cả năm Giá trị trung bình T0 ở nớc ta là 24 0C, tức là 2970K

* áp suất của môi trờng p 0:

p0 phụ thuộc vào độ cao sử dụng Chọn

5 o

p = 0,103 10

Pa = 0,103 MPa

* áp suất tăng áp p k :

Động cơ tăng áp thấp, ta tính đợc pk theo dựa vào hệ số tăng áp của động cơ Hệ số tăng áp của động cơ là 1,45

pk =1,45p0=1,45.0,103=0,14935Mpa

* áp suất cuối quá trình nạp p a : pa = (0,88 0,96) pk

Chọn pa= 0,9.0,14935 = 0,1344 Mpa

* áp suất khí thể cuối quá trình thải cỡng bức p r :

Giá trị của pr phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó thời điểm bắt đầu mở

xu páp xả, tốc độ trục khuỷu và sức cản trên đờng ống thải là những yếu tố quyết định Động cơ diesel 4 kỳ tăng áp cho phép pr =(1,05 1,15)pp Trong đó

pp là áp suất khí thải trớc cửa tuabin

pp =[0,85 0,92]pk;

ở đây ta chọn pp = 0,85pk= 0,85.0,14935 = 0,12695 MPa

Ta chọn pr = 1,05pp = 1,05.0,12695 = 0,1333 MPa

* Nhiệt độ cuối quá trình thải T r :

Trang 7

Khi tính toán, thờng lấy giá trị Tr ở cuối quá trình thải cỡng bức Tr = 700

9000K Giá trị của Tr phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh tỷ số nén ε, thành phần hỗn hợp α, tốc độ trục khuỷu n, góc phun sớm nhiên liệu Động cơ Д-160

có sử dụng tua bin tăng áp, ε cao, n thấp nên chọn Tr ở giới hạn trung bình Ta chọn Tr = 8100K

* Độ sấy nóng khí nạp ΔT:

Giá trị của ΔT phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Kết cấu của thiết bị sấy nóng, kết cấu và cách bố trí của các đờng ống nạp và thải, tốc độ trục khuỷu n,

hệ số d lợng không khí α Trong các yếu tố ấy thì tốc độ trục khuỷu và cách bố trí các đờng ống nạp và thải có ảnh hởng quyết định đến giá trị của ΔT Động cơ Д-160 động cơ diesel bốn kỳ tăng áp, đờng nạp thải bố trí về hai phía ΔT = 5

200K Ta chọn ΔT = 150K

* Chỉ số nén đa biến trung bình n 1 :

n1 phụ thuộc vào tốc độ trục khuỷu, phụ tải, kích thớc xy lanh, kiểu làm mát Động cơ Д-160 làm mát tốt nên chọn n1 thấp trong giới hạn (1,34 đến 1,39)

Ta chọn n1 = 1,34

* Hệ số sử dụng nhiệt :

Hệ số sử dụng nhiệt là tỉ số giữa lợng nhiệt biến thành công chỉ thị và l-ợng nhiệt sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu Giá trị của ở động cơ diesel thấp hơn so với động cơ xăng là do cháy rớt và trao đổi nhiệt với nớc làm mát ở

động cơ diesel nhiều hơn Động cơ diesel = 0,65 ữ

0,85 Động cơ tăng áp, chất l-ợng cháy tạo hỗn hợp và quá trình cháy đảm bảo nên ta chọn theo giới hạn = 0,75

* áp suất cuối quá trình cháy pz

áp suất cuối quá trình cháy pz phụ thuộc phơng pháp tạo hỗn hợp, mức độ

cờng hoá của động cơ Động cơ diesel có buồng cháy không phân chia pz = 7 ữ

9 MPa Ta chọn pz = 7,2 MPa

* Nhiệt trị thấp của nhiên liệu Q T

Trang 8

QT là lợng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 đơn vị khối lợng hoặc thể tích nhiên liệu không kể đến nhiệt hoá hơi của nớc chứa trong sản vật cháy Đối với nhiên liệu diesel QT = 42,5.103 KJ/kgnl

* Chỉ số dãn nở đa biến trung bình n 2 :

Chỉ số dãn nở đa biến trung bình n2 phụ thuộc vào nhiều tố khác nhau nh

số vòng quay, kích thớc xy lanh, phụ tải, mức độ làm mát Động cơ diesel có buồng cháy không phân chia n2 = 1,141,22, ta chọn n2 = 1,2

* Thể tích công tác V h của một xy lanh

h

.S 3,14 1,45 2,05 D

dm3

* Hệ số nạp phụ Δ: Δ= (1,02 đến 1,07) Chọn Δ =1,05.

* Hệ số quét buồng cháy η r : là tỉ số giữa lợng khí nạp đa vào xy lanh sau

một chu trình công tác và lợng khí thải còn lại trong xy lanh sau khi quét buồng cháy ηr =1,051,15 Chọn ηr=1,12

* Chỉ số nén đoạn nhiệt không khí k : k = 1,41.

* Hằng số khí của không khí R : R= 0,288 [KJ/kg.độ].

* Nhiệt dung riêng đẳng áp của không khí C p : Cp=1,003 [KJ/kg.độ].

* Hiệu suất đoạn nhiệt của bơm cao áp η dn : với bơm tăng áp có cánh định

hớng ηdn=[0,720,78] Chọn ηdn =0,75

2.3 Tính toán các tham số của chu trình công tác

2.3.1 Tính các thông số của quá trình nạp

Mục đích: để xác định các thông số mà chủ yếu là áp suất pa và nhiệt độ

Ta cuối quá trình nạp của động cơ tăng áp

*Nhiệt độ không khí sau máy nén

 

k

0

0K Trong đó: m là chỉ số đa biến trung bình của không khí trong máy nén nằm trong khoảng [1,551,65]; chọn m = 1,6

*Hệ số nạp: đối với động cơ tăng áp hệ số nạp đợc tính nh sau:

Trang 9

( )  ( ) ( )

Trong đó: : hệ số sấy nóng khí nạp:

341, 4 341,4 15 1,044

δ=T + Tk = =

Tk

Tỷ số δ

nằm trong khoảng (0,98 - 1,02)

= 0,8 0,88 là hệ số quét của buồng cháy Chọn

= 0,85 0,92 là hệ số công nạp Chọn

1,044

1,06 1 . . 1 . 0,1344 14 0,85. 0,14935 0,88 1,41 1 14 1

* Xác định hệ số khí sót

Khi tăng , n giảm thì giảm Hệ số khí sót đợc xác định theo biểu thức

0

r

p T

-1 p T 14 -1 0,14935.810 0,876

* Nhiệt độ cuối quá trình nạp

η

ε

ε

a

k

r

.p T 14.0,1344.341,4

.p -1 + p 0,876.0,14935.(14 -1)+0,1333

T

0K

2.3.2 Tính các thông số của quá trình nén

*Mục đích: Xác định các thông số nh áp suất pc và nhiệt độ Tc ở cuối quá trình nén

* áp suất cuối quá trình nén

pc = pa.εn1 = 0,13442.141,34 = 4,616 MPa Thỏa mãn nằm trong giá trị cho phép là khoảng (4,0 - 6,0) MPa

*Tỷ số tăng áp

p c

p 7,2

= = = 1,56

p 4,616

* Nhiệt độ cuối quá trình nén :

Trang 10

Tc= Ta.εn1-1 = 365,66 14(1,34 -1) = 896,940K Giá trị tính toán trên nằm trong khoảng cho phép (750 900 0K)

2.3.3 Tính các thông số của quá trình cháy

* Mục đích: xác định áp suất pz và nhiệt độ Tz của quá trình cháy.

*Tính toán tơng quan nhiệt hoá: Mục đích là xác định các đại lợng đặc

tr-ng cho quá trình cháy về mặt nhiệt hoá để làm cơ sở cho việc tính toán quá trình cháy

* Lợng không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu

ở thể lỏng

0

0,21 12 4 32 trong đó : gC , gH, gO là thành phần khối lợng của C, H, O trong 1 kg nhiên liệu.với nhiên liệu diesel: gC = 0,86; gH = 0,13; gO = 0,01

Thay số vào ta có:

0

1 0,86 0,13 0,01

M = ( + - ) = 0,4945 Kmol / Kgnl 0,21 12 4 32

* Lợng không khí thực tế nạp vào xy lanh động cơ ứng với 1 kg nhiên liệu

Mth, đợc xác định bằng công thức:

1,6.0,4945 0,7912

M = M

Kmol/Kgnl

* Trong động cơ diesel quá trình tạo hỗn hợp xảy ra trong xy lanh với khoảng thời gian rất ngắn nên thể tích chiếm chỗ của hơi nhiên liệu không đáng

kể so với thể tích của không khí vì vậy có thể bỏ qua thể tích ấy

Ta có lợng hỗn hợp cháy:

1,6.0,4945 0,7912=

1 th

* Số mol sản vật cháy đợc xác định bằng công thức sau: khi α=1,6 >1

M = M + + Kmol / Kgnl

2

0,13 0,01

M = 1,6.0,4945 + + = 0,8241

4 32

Kmol/Kgnl

* Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết β 0:

Ngày đăng: 31/12/2016, 12:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính quá trình nén - tính toán động cơ DIezel D160
Bảng t ính quá trình nén (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w