Đồ thị công chỉ thị thể hiện sự biến thiên áp suất tuyệt đối bên trong xy lanh theo sự thay đổi thể tích của xy lanh trong suốt chu trình công tác(2 vòng quay trục khuỷu). Ban đầu chọn sơ bộ tỷ lệ xích áp suất khí thể để vẽ đồ thị lực khí thể P_k là: Lực khí thể sinh ra bởi sự chênh lệch áp suất khí thể trên và dưới piston và được xác định bằng công thức sau: Trong đó: P: áp suất khí thể trong xy lanh. (MPa) p_0: áp suất phái dưới đỉnh piston. (MPa) D: đường kính danh nghĩa đỉnh piston. (m) Cách dựng đồ thị triển khai pV bằng vòng tròn Brick như sau: Dựng trục hoành( trục góc quay ) ngang bằng với đường nằm ngang thể hiện áp suất p_0 của môi trường trên đồ thị công. Trục tung thể hiện p_k với tỷ lệ xích: Với _p là tỷ lệ xích trên đồ thị công. Về phía dưới trục hoành dồ thị công pV vẽ nửa dưới vòng tròn Brick (để tiết kiệm diện tích) đương kính AB bằng khoảng cách từ ĐCT tới ĐCD trên đồ thị pV tâm O (AB=S). Lấy điểm A tương ứng với ĐCT. Về phía ĐCD xác định O’ sao cho OO’=AB.4=8,2 Từ O’ dựng tia tạo góc với O’A,tia này cắt vòng tròn Brick tại 1 điểm. Từ điểm đó dựng đường song song với trục áp suất, cắt đồ thị công tại điểm tương ứng (với quá trình nạp, nén, nổ, xả). Từ giao điểm đó gióng ngang sang đồ thị lực khí thể và cắt đường thẳng đứng tương ứng gióng từ trục lên. Giao điểm đó chính là độ lớn của lực khí thể tại góc tương ứng trên đồ thị lực khí thể pV. Sau khi làm một loạt thao tác như vậy ta tiến hành nối các giao điểm lại bằng đường cong liên tục ta được
Trang 1Trường Sỹ Quan KTQS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
1. Số liệu ban đầu:
Động cơ MAZDA- WAGON : Động cơ xăng 4 kỳ, 4 xy lanh được bố trí thành 1 hàng
- Thứ tự công tác: 1-3-4-2
- Chế độ tính toán:
- Công suất có ích lớn nhất động cơ : =44 (kWh)
- Số vòng quay trục khuỷu n: n=6000 (rev/min)
R
λ
với λ=(0,196÷0,3125) ⇒ =105,6 (mm)
- Khối lượng thanh truyền: = 0,45(kg)
2. Nội dung thực hiện:
- Tính toán nhiệt chu trình công tác động cơ
- Vẽ đồ thị chỉ thị
- Xây dựng đường đặc tính ngoài động cơ
- Tính động học và động lực học cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
3 Bản vẽ:
- 01 bản vẽ A0: gồm các đồ thị: đồ thị công chỉ thị, đồ thị đường đặc tính ngoài của động
cơ, đồ thị tính động học và động lực học cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
Các số liệu và những thông số ban đầu:
=0,85(kG/) , =20,325 , =79,32 , =4,3 , Pr = 1,2
=1,35 , =1,24 , ε=10,5 , =0,22 , =0,023 , ρ=1,
PHẦN 1: DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI ĐỘNG CƠ
1. Dựng đường công suất ,
Ta sử dụng công thức:
Trang 2Từ các giá trị trên ta sẽ vẽ được đồ thị đường đặc tính động cơ như sau:
Trang 4PHẦN 2: TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC 1/ TRIỂN KHAI ĐỒ THỊ CÔNG CHỈ THỊ p-V THÀNH ĐỒ THỊ LỰC KHÍ THỂ TÁC DỤNG LÊN PISTON THEO GÓC QUAY α
Đồ thị công chỉ thị thể hiện sự biến thiên áp suất tuyệt đối bên trong xy lanh theo sự thay đổi thể tích của xy lanh trong suốt chu trình công tác(2 vòng quay trục khuỷu) Ban đầu
P: áp suất khí thể trong xy lanh (MPa)
: áp suất phái dưới đỉnh piston (MPa)
D: đường kính danh nghĩa đỉnh piston (m)
*Cách dựng đồ thị triển khai p-V bằng vòng tròn Brick như sau:
- Dựng trục hoành( trục góc quay α) ngang bằng với đường nằm ngang thể hiện áp suất của môi trường trên đồ thị công
- Trục tung thể hiện với tỷ lệ xích:
Với là tỷ lệ xích trên đồ thị công Về phía dưới trục hoành dồ thị công p-V vẽ nửa dướivòng tròn Brick (để tiết kiệm diện tích) đương kính AB bằng khoảng cách từ ĐCT tới ĐCD trên đồ thị p-V tâm O (AB=S) Lấy điểm A tương ứng với ĐCT
- Về phía ĐCD xác định O’ sao cho OO’=AB.λ/4=8,2
- Từ O’ dựng tia tạo góc α với O’A,tia này cắt vòng tròn Brick tại 1 điểm Từ điểm
đó dựng đường song song với trục áp suất, cắt đồ thị công tại điểm tương ứng (với quá trình nạp, nén, nổ, xả) Từ giao điểm đó gióng ngang sang đồ thị lực khí thể và cắt đường thẳng đứng tương ứng gióng từ trục α lên Giao điểm đó chính là độ lớn của lực khí thể tại góc α tương ứng trên đồ thị lực khí thể p-V Sau khi làm một loạt thao tác như vậy ta tiến hành nối các giao điểm lại bằng đường cong liên tục ta được
đồ thị biến thiên lực khí thể theo góc quay α cả trục khuỷu trong một chu trình côngtác của xy lanh
Trang 5- Sau khi ta vẽ được đồ thị lực khí thể thì để cân đối kích thước khi cho vào khổ A0 tascale lại đồ thị p-V với tỷ lệ xích mới là:
Nguyên lý triển khai p-V bằng vòng tròn Brick
2/ QUY DẪN KHỐI LƯỢNG CHUYỂN ĐỘNG.
a. Khối lượng chuyển động tịnh tiến.
Được xác định theo công thức:
[ ]1
Trong đó:
• : Khối lượng toàn bộ piston
• : Khối lượng các xéc măng
• : Khối lượng chốt piston và khóa hãm
Trang 6• : Khối lượng guốc trượt( nếu có).
• : Khối lượng thanh truyền quy dẫn về đường tâm chốt piston và
=0,3=0,3.0,45=0,135(kg)
=0,294+0,135=0,429 (kg)
b. Khối lượng thanh truyền và khuỷu trục.
• Toàn bộ khối lượng thanh truyền được quy dẫn về đường tâm đầu nhỏ và đường tâm đầu to theo nguyên lý:
=+
Phần khối lượng coi như tập trung tại tâm cổ khuỷu, quay xung quanh trục khuỷu với vận tốc góc ω, bán kính R gây nên lực
• Khối lượng khuỷu trục
3/ LỰC QUÁN TÍNH VÀ TỔNG LỰC, LỰC TIẾP TUYẾN VÀ PHÁP TUYẾN.
Lực quán tính do khối lượng chuyển động tịnh tiến gây nên thường gọi tắt là lực quán tínhchuyển động tịnh tiến và ký hiệu là
2 6
2
.10 10
Trang 7Tổng lực khí thể và lực quán tính chuyển động tịnh tiến:
PΣ = P + P MN
Để tiện ta lập bảng biến thiên như sau:
Bảng biến thiên các loại lực:
Trang 9Đồ thị
)(α
f
P kt =
,
)(α
f
P j =
,
)(α
c
α β β
+ Sau khi có kết quả ta tiến hành thay số và tính:
os
c
α β β
T (MN)
cos(α +β) cosβ
Z (MN) muy
T,Z
gtbd T
gtbd Z
83,25
-10 0,1745 0,0543 -0,007 0,2272 -0,002 0,9754 -0,007 8E- -
Trang 10-05 18,57 79,75
20 0,3491 0,1071 -0,006 0,443 -0,003 0,9029 -0,006
05
8E 33,54
68,35
-30 0,5236 0,1569 -0,005 0,637 -0,003 0,7869 -0,004
05
8E 41,52
51,29
-40 0,6981 0,2022 -0,004 0,7999 -0,003 0,6342 -0,003
8E-05 -41,3
32,75
-50 0,8727 0,2417 -0,003 0,9245 -0,003 0,4539 -0,001
05
8E 33,36
16,38
-60 1,0472 0,2741 -0,002 1,0066 -0,002 0,2565 -4E-04
8E-05 -19,8
5,046
-70 1,2217 0,298 -3E-04 1,0448
-3E-04 0,0533 -2E-05
05
8E 3,655
0,187
-80 1,3963 0,3128 0,001 1,041 0,001 -0,145 -1E-04
05
8E-11,90 2
1,657
-90 1,5708 0,3178 0,002 1 0,002 -0,329 -7E-04
05
8E-24,34 3
8,008
-100 1,7453 0,3128 0,0029 0,9286
0,002
7 -0,492 -0,001
05
8E-32,24 8
17,09
-120 2,0944 0,2741 0,0039 0,7255
0,002
9 -0,743 -0,003
05
8E-34,38 6
35,24
8E-18,50 9
48,19
-160 2,7925 0,1071 0,0042 0,241 0,001 -0,976 -0,004
05
8E-12,13 5
49,17
-170 2,9671 0,0543 0,0041 0,1201
0,000
5 -0,994 -0,004
05
8E-5,975 1
49,45
-180 3,1416 -1E-10 0,0041 -3E-10
-1E-12 -1 -0,004
05
8E- 08
1E 49,49
Trang 118E 12,17
49,32
-210 3,6652 -0,157 0,0043 -0,363 -0,002 -0,945 -0,004
05
8E 18,62
48,49
-220 3,8397 -0,202 0,0043 -0,486 -0,002 -0,898 -0,004
05
8E 25,07
46,35
-230 4,0143 -0,242 0,0042 -0,608 -0,003 -0,832 -0,004
05
8E 30,85
42,23
-240 4,1888 -0,274 0,004 -0,725 -0,003 -0,743 -0,003
05
8E 34,98
35,85
-250 4,3633 -0,298 0,0036 -0,835 -0,003 -0,631 -0,002
05
8E 36,48
27,56
-260 4,5379 -0,313 0,0031 -0,929 -0,003 -0,492 -0,002
05
8E 34,12
18,08
-270 4,7124 -0,318 0,0023 -1 -0,002 -0,329 -7E-04
05
8E 27,28
8,973
-280 4,8869 -0,313 0,0013 -1,041 -0,001 -0,145 -2E-04
05
8E 16,33
2,272
8E-10,57 9
2,696
-310 5,4105 -0,242 -0,002 -0,925
0,001
7 0,4539 -8E-04
05
8E-20,77
2 -10,2
320 5,5851 -0,202 -0,003 -0,8 0,002 0,6342 -0,002
05
8E-24,54 4
19,46
-330 5,7596 -0,157 -0,003 -0,637
0,001
7 0,7869 -0,002
05
8E-20,95 4
25,89
-350 6,1087 -0,054 -5E-04 -0,227
0,000
1 0,9754 -4E-04
05
8E-1,227 1
5,269
-360 6,2832 3E-10 0,0011 1E-09 1E-12 1 0,0011 8E- 1E-08 13,11
Trang 128E-33,15 8
179,0 3
8E-51,56 4
63,70 1
400
6,9813
0,2022 0,0042 0,7999 0,0033 0,6342 0,0026
05
8E-39,92 1
31,65 5
410 7,1558 0,2417 0,0031 0,9245
0,002
8 0,4539 0,0014
05
8E-33,99 8
16,69 2
420 7,3304 0,2741 0,0029 1,0066
0,002
9 0,2565 0,0007
05
8E-34,77 2
8,861 9
430 7,5049 0,298 0,0032 1,0448
0,003
3 0,0533 0,0002
05
8E-40,10 5
2,047 9
440 7,6794 0,3128 0,0037 1,041
0,003
9 -0,145 -5E-04
05
8E-46,80 4
6,514
-460 8,0285 0,3128 0,0049 0,9286
0,004
5 -0,492 -0,002
05
8E-54,13 1
28,69
-470 8,203 0,298 0,0052 0,8346
0,004
4 -0,631 -0,003
05
8E-52,53
7 -39,7
480 8,3776 0,2741 0,0055 0,7255 0,004 -0,743 -0,004
05
8E-47,70 9
48,89
-490 8,5521 0,2417 0,0056 0,6076
0,003
4 -0,832 -0,005
05
8E-40,63 1
55,62
-500 8,7266 0,2022 0,0055 0,4857
0,002
7 -0,898 -0,005
05
8E-32,26 1
59,63
-510 8,9012 0,1569 0,0054 0,363
0,001
9 -0,945 -0,005
05
8E-23,32 1
60,72
-520 9,0757 0,1071 0,0051 0,241
0,001
2 -0,976 -0,005
05
8E-14,86 5
60,23
-530 9,2502 0,0543 0,0049 0,1201
0,000
6 -0,994 -0,005
05
8E-7,073 3
58,54
Trang 13-540 9,4248 -4E-10 0,0047 -8E-10
-4E-12 -1 -0,005
05
8E- 08
5E 56,36
-550 9,5993 -0,054 0,0046 -0,12
-6E-04 -0,994 -0,005
05
8E 6,636
54,92
-560 9,7738 -0,107 0,0045 -0,241 -0,001 -0,976 -0,004
05
8E 13,13 -53,2
-570 9,9484 -0,157 0,0045 -0,363 -0,002 -0,945 -0,004
05
8E 19,51 -50,8
-580 10,123 -0,202 0,0044 -0,486 -0,002 -0,898 -0,004
05
8E 25,51
47,15
-590 10,297 -0,242 0,0043 -0,608 -0,003 -0,832 -0,004
05
8E 31,31
42,85
-600 10,472 -0,274 0,0041 -0,725 -0,003 -0,743 -0,003
8E-05 -35,4
36,27
-610 10,647 -0,298 0,0036 -0,835 -0,003 -0,631 -0,002
05
8E 36,53
27,61
-620 10,821 -0,313 0,003 -0,929 -0,003 -0,492 -0,001
05
8E 33,54
17,78
-630 10,996 -0,318 0,0021 -1 -0,002 -0,329 -7E-04
05
8E 25,74
8,467
-640 11,17 -0,313 0,0011 -1,041 -0,001 -0,145 -2E-04
05
8E 13,35
1,858
-650 11,345 -0,298 -2E-04 -1,045
0,000
2 0,0533 -9E-06
05
8E-18,39 7
4,689
-670 11,694 -0,242 -0,003 -0,925
0,002
7 0,4539 -0,001
05
8E-32,07 4
15,75
-680 11,868 -0,202 -0,004 -0,8
0,003
3 0,6342 -0,003
05
8E-40,18 4
31,86
-700 12,217 -0,107 -0,006 -0,443
0,002
7 0,9029 -0,006
05
8E-32,91 8
67,09
-710 12,392 -0,054 -0,007 -0,227 0,001 0,9754 -0,007 8E- 18,39
Trang 148E- 07
2E 83,25
0 , 180 , 360 , 540 , 720 0
thì T = 0 nên 2 đường này giao nhau trên trục hoành.
4/ ĐỒ THỊ VÉC TƠ PHỤ TẢI TÁC DỤNG LÊN BỀ MẶT CỔ KHUỶU
Trang 16Tìm điểm tác dụng của vecto chỉ cần kéo dài véctơ về phía gốc cho đến khi gặp vòngtròn tượng trưng cho bề mặt chốt khuỷu tại điểm B Rất dễ thấy rằng véctơ Q là hợp lựccủa các lực tác dụng lên chốt khuỷu Thực chất Q chính là hợp lực của lực quán tính vàlực thanh truyền và Q có độ lớn là :
0,00410 4
20 -0,0101 -0,01967 -48,7 -99,257 0,000057381 0,000057381 0,004104
30 -0,0125 -0,01466 -60,3 -74,487 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
40 -0,0124 -0,00924 -59,98 -47,558 0,000057381 0,000057381 0,004104
50 -0,0101 -0,00451 -48,45 -23,788 0,000057381 0,00005738 0,00410
Trang 171 4
60 -0,0062 -0,00129 -28,75 -7,3284 0,000057381 0,000057381 0,004104
70 -0,0015 -5,9E-06 -5,308 -0,2711 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
Trang 18240 -0,0093 -0,01036 -50,8 -52,063 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
250 -0,0097 -0,00807 -52,98 -40,031 0,000057381 0,000057381 0,004104
260 -0,009 -0,00537 -49,55 -26,26 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
380 0,0057 0,01115 83,654 170,49 0,000057381 0,000057381 0,004104
390 0,0036 0,00423 74,886 92,511 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
0,00410 4
Trang 190,0031
5 0,00066 50,498 12,87 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
540 -1E-11 -0,01482 -7E-08 -81,854 0,000057381 0,000057381 0,004104
550 -0,0016 -0,0146 -9,637 -79,759 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
560 -0,0033 -0,01435 -19,07 -77,266 0,000057381 0,000057381 0,004104
570 -0,005 -0,01394 -28,34 -73,778 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
580 -0,0066 -0,01321 -37,04 -68,477 0,000057381 0,000057381 0,004104
590 -0,0082 -0,01215 -45,47 -62,236 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
600 -0,0093 -0,01044 -51,41 -52,681 0,000057381 0,00005738 0,00410
Trang 201 4
610 -0,0097 -0,00808 -53,06 -40,093 0,000057381 0,000057381 0,004104
620 -0,0089 -0,00531 -48,71 -25,818 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
630 -0,0068 -0,00261 -37,38 -12,296 0,000057381 0,000057381 0,004104
640 -0,0032 -0,00062 -19,39 -2,699 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
0,00410 4
710 0,00555 -0,02297 26,711 -114,69 0,000057381 0,000057381 0,004104
720 -5E-11 -0,02423 -3E-07 -120,9 0,000057381
0,00005738 1
0,00410 4
b/ Đồ thị vtpt cổ khuỷu trong hệ tọa độ Đề-các -α.
Từ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu ta lập được bảng giá trị của Q theo góc quay α
Trang 23• Vị trí khoan lỗ dầu bôi trơn:
Vị trí khoan lỗ dầu bôi trơn tối ưu cho chế độ tính toán vã vẽ đtvtpt ở cổ khuỷu có thể xác định được trên cơ sở đồ thị mài mòn tượng trưng hoặc có thể xác định trực tiếp trên đtvtpt cổ khuỷu Nó được xác định như trên hình vẽ đã thể hiện
Trang 24Từ đây ta vẽ được đồ thị có dạng như sau:
Bảng giá trị hợp lực tác dụng lên các điểm bề mặt cổ khuỷu:
0,004 5
0,003 5
0,002 4
0,001
0,001 2
0,002 2
mQ 0,000
3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3
0,000 3 gtbd
Qi
15,97
5
14,76 1
13,42 8
10,52 9
7,128 7
3,440
3,706 8
6,640 4Và:
0,00 45
0,00 49
0,00 53
0,00 58
0,00 55
0,00 56
0,00 61
0,006 653
0,006 16
0,005 724 0,00
03
0,00
03
0,00 03
0,00 03
0,00 03
0,00 03
0,00 03
0,00 03
0,00 03
0,00 03
0,000 333
0,000 333
0,000 333 8,93
61 10,734 12,214 13,526 14,758 15,973 17,305 16,498 16,965 18,357 19,99945 18,51924 17,2075
Ta được đồ thị mài mòn cổ khuỷu:
Trang 25Lập bảng biến thiên:
Bảng biến thiên các lực tiếp tuyến MAZDA-WAGON.
Trang 26T2 [MN]
α3 °
[GQT K]
T3 [MN]
α4 °
[GQT K]
T4 [MN] TΣ µΤ Σ gtbd TΣ
Trang 270 0 180 -1E-12 540 -4E-12 360 1E-12 -3,96E-12 0,000129101 0
0,00016 4
0,0001291
01 1,2702
20 0,003- 200 0,001- 560 0,001- 380 0,0048
0,00010 31
0,002 390
-0,004 3
0,00234 07
-0,0001291
01 -18,131
40 0,003- 220 0,002- 580 0,002- 400 0,0033
0,00432 97
-0,0001291
01 -33,537
50 0,003- 230 0,003- 590 0,003- 410 0,0028
0,00512 67
0,003 420
-0,002 9
0,00461 71
-0,0001291
01 -35,764
70 -3E-04 250 0,003- 610 0,003- 430 0,0033
0,00304 67
-0,0001291
01 -23,6
80 0,001 260 0,003- 620 0,003- 440 0,0039
0,00074 61
0,001 460
-0,004 5
0,00472 49
0,00727 05
0,01015 15
0,00272 24
-4E- 11
Trang 28[ ]
6 o .10
etb tb c
Thực ra đồ thị -α chính là đồ thị -α với tỷ lệ xích mới:
6 .10
Nm R
mm
µ = µ η∑
*****hết***** _