SỰ PHÁT TRIỂN VÀ TIẾN HOÁ CỦA HỆ THẦN KINH Hệ thần kinh phát triển từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao và hoàn thiện nhất là ở người Quá trình biệt h
Trang 1GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ THẦN KINH
ThS Phạm Trọng Khá Khoa Sinh học, Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN
Thông tin cán bộ giảng dạy
2 ThS Lưu Thị Thu Phương
Giảng viên, Bộ môn Sinh lý học – Sinh học người, Khoa
Sinh học, Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN
Địa điểm: Phòng 333 Nhà T1, Trường ĐHKHTN
Nội dung môn học
1 Mở đầu: giới thiệu về môn học
2 Những khái niệm cơ bản về tổ chức sống
3 Vai trò Giải phẫu – Sinh lý đối với Tâm lý học
4 Chức năng của hệ thần kinh
5 Sự tiến hóa của hệ thần kinh
6 Sự phát triển của hệ thần kinh
7 Đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh
8 Nguyên tắc hoạt động của hệ thần kinh
8 Các tín hiệu điện, bản chất xung thần kinh và sự
dẫn truyền xung thần kinh
9 Cấu trúc và chức năng các thành phần của hệ TK
10 Chức năng cảm giác của hệ thần kinh
Trang 2C¸c s¸ch tham kh¶o:
1 Một số tài liệu khác, giảng viên cung cấp trực tiếp
2 Giải phẫu Sinh lý người Lê Văn Sơn, Đỗ Công Huỳnh NXB
ĐHQGHN, 2006
3 Sinh lý học Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà
xuất bản Y học, (Tập II), năm 2000
4 Neuroscience Dale Purves, William C Hall …, Sinauer Pub.,
2012
5 Essential Neuroscience Allan Siegel and Hreday N Sapru
Lippincott Williams & Wilkins, 2006
Sinh lý học là gì?
How dose it work?
Giải phẫu học là gì?
Trang 3Đặc tính cấu trúc cơ thể
1. Các cấp độ cấu trúc cơ thể
2. Cơ thể là một hệ thống mở, tự điều chỉnh, thống nhất
3. Sự điều hòa các chức năng của cơ thể
– Thể dịch
– Thần kinh
4. Cân bằng nội môi (Homeostasis)
– Điều hòa ngược âm tính (Negative Feedback)
– Điều khiển ngược dương tính (Positive Feedback)
Những đặc tính cơ bản
của tổ chức sống?
Tổ chức của tế bào
Sinh sản
Trao đổi chất và năng lượng
Cân bằng nội môi
Trang 6Năng lợng chủ yếu cho hoạt động của cơ thể
Trang 7M¤
M« liªn kÕt
Trang 8C¸c m« c¬
M« thÇn kinh
Trang 9Kh¸i niÖm vÒ sù sinh trưëng, ph¸t triÓn
Sự phát triển là một quá trình thay đổi về mặt số
lượng và chất lượng xảy ra trong cơ thể
Sự tăng trưởng (hay sự lớn lên) của cơ thể,
của các cơ quan riêng lẻ của cơ thể và sự tăng
cường các chức năng của chúng
Sự phân hoá của các cơ quan và các mô
Sự thành hình (tạo hình dáng) đặc trưng cho
cơ thể
Sự sinh trưởng là quá trình tăng liên tục khối lượng
của cơ thể bằng cách tăng số lượng tế bào của cơ thể,
dẫn đến tăng khối lượng mô, cơ quan và toàn bộ cơ
thể Kết quả là xuất hiện sự thay đổi về mặt kích
thước
Kh¸i niÖm vÒ sù sinh tr ư ëng, ph¸t triÓn
SỰ ĐIỀU HÒA CHỨC NĂNG CỦA CƠ THỂ
Điều hòa chức năng bằng con đường thần kinh - thể dịch
Trang 10CÂN BẰNG NỘI MÔI
Dịch
kẽ
Dịch bạch huyết
Ngoài ra còn có dịch não tủy, dịch trong ổ mắt, các dịch tiêu hóa…
Môi trường nội môi và Môi trường ngoại môi
• Cái gì tạo nên
môi trường nội
môi?
• Vai trò của môi
trường nội môi
đối với các quá
Trang 11Cơ chế điều khiển ngược dương tính: ở một cơn sốt
Trang 12HỆ
THỐNG
NỘI
TIẾT
Trang 13 Tiếp nhận thông tin và trả lời
Đảm bảo cho cơ thể là một khối
toàn vẹn, thống nhất
2 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ TIẾN HOÁ
CỦA HỆ THẦN KINH
Hệ thần kinh phát triển từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật
bậc thấp đến động vật bậc cao và hoàn thiện nhất là ở người
Quá trình biệt hóa tế bào thần kinh,
quá trình biến đổi từ lá ngoại phôi bì đến tấm thần kinh
và cuối cùng là hệ thần kinh hoàn chỉnh của từng cá thể
Sự phát triển chủng loại (Phytogense)
Sự phát triển cá thể (Ontogense)
Trang 14Các cấp độ thể hiện sự phát triển, tiến hóa
Trang 15Ốc sên nhìn mặt bên
Trang 16Cỏ sụn Cỏ xương Lưỡng cư Bũ sỏt Chim Thỳ
Sự phát triển của hệ thần kinh trong quá
trình phát triển cá thể
Hệ thần kinh và các cơ quan cảm giác ở người được phát triển từ
lá phôi ngoài Phía lưng của lá phôi ngoài dày lên, tạo ra tấm thần
kinh
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển cá thể, các tế bào
ngoại bì và các tế bào của tấm thần kinh có cấu trúc giống nhau
Dần dần tấm thần kinh cuộn lại thành máng thần kinh và sau đó là
ống thần kinh có bề dày như nhau trên suốt chiều dài của ống Sau
đó phần đầu ống phình rộng ra và phát triển thành não bộ Phần
ống còn lại phát triển thành tuỷ sống
Tuỷ sống phát triển trước não bộ ở phía bụng của nó các nguyên
bào thần kinh (neuroblast) tạo ra các neuron vận động Các
neuron vận động ở sừng trước tuỷ sống được biệt hoá sớm hơn
các tế bào thần kinh thực vật ở sừng bên tuỷ sống Đầu tiên các
sợi thần kinh vận động đang phát triển chỉ là những sợi trần, sau
đó mới được myelin hoá
Sự phỏt triển cỏ thể (Ontogense)
Ống thần kinh
Phớa trước Phớa sau
Trang 17Campbell Biology 9th (2011)
ở người, quá trình myelin hoá các rễ thần kinh tuỷ sống
kết thúc vào khoảng 3-5 tuổi, đôi khi đến 10 tuổi
Sự hình thành các hạch ở tuỷ sống diễn ra đồng thời với
sự hình thành ống thần kinh
Các cung phản xạ ở phôi người phát triển vào khoảng
tuần thứ 7 đến tuần thứ 8
Trang 18Sự biến đổi tỉ lệ của đầu so với thân theo tuổi
a- Sơ sinh; b- 2 tuổi; c- 6 tuổi; d- 9 tuổi; e- 12 tuổi; f- Người trưởng thành
Não bộ của trẻ em
a- Thai 3 tháng; b- Thai 5 tháng; c- Trẻ sơ sinh
Campbell Biology 9th (2011)
Trang 19Nhánh phó giao cảm
Hệ thần kinh trung ương
Hệ thần kinh ngoại biên
Các đôi dây thần kinh não bộ Các đôi dây thần kinh tủy sống
Các sợi cảm giác Các sợi vận động
để đáp ứng lại kích thích
Cấu trúc và kích thước các neuron: rất khác nhau
Hình dạng của các neuron:
rất khác nhau
Trang 20Sơ đồ biệt hoá tế bào thần kinh
Trang 21Đặc điểm hưng phấn của neuron
Neuron có ngưỡng hưng phấn rất thấp: cường độ kích
thích rất thấp cũng có thể làm nó hưng phấn
Neuron có hoạt tính chức năng cao: có thời gian trơ rất
ngắn, do vậy có khả năng đáp ứng với các kích thích nhịp
nhàng có tần số cao
Khi neuron hưng phấn, chuyển hóa của neuron tăng lên và
nhu cầu oxy tăng
Số lượng tế bào thần kinh trong não bộ
Số lượng tế bào thần kinh rất khác nhau giữa các loài
Số lượng tế bào thần kinh trong não người: có thể là hàng trăm tỉ
neuron
Số lượng tế bào thần kinh của một số loài và ứng dụng: Sâu
Caenorhabditis elegans có tổng số neuron là 302 hay ruồi giấm
Drosophila melanogaster có 300000 neuron
Phân loại neuron
Dựa theo hình dạng (cấu tạo)
Neuron đơn cực (unipolar neuron)
Neuron lưỡng cực (bipolar neuron)
Neuron đa cực (multipolar neuron)
Trang 221 Neuron hướng tâm/ cảm giác
(afferent/sensory neuron)
2 Neuron ly tâm/vận động (efferent/
motor neuron)
3 Neuron trung gian (interneuron)
Dựa theo chức năng
Chức năng điều khiển
1 Neuron hưng phấn: có các chất môi giới thần kinh gây đảo cực
màng sau synap hình thành điện thế hưng phấn sau synap
2 Neuron ức chế: có chất môi giới thần kinh gây tăng phân cực
màng sau synap gây tác động ức chế lên neuron đích
3 Neuron điều hòa: có nhiều hơn các chất dẫn truyền thần kinh
như dopamin, acetylcholin,…
Dựa theo chức năng
Chức năng tác động lên neuron khác
Neuron giải phóng cholin
Neuron giải phóng GABA
Neuron Dopamin
Neuron giải phóng Glutamic
Neuron giải phóng Serotonin
…
Dựa theo chức năng
Dựa vào loại chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng
Trang 23Neuroglia
Được Virchov phát hiện năm 1856
Số lượng: gấp khoảng 10 lần so với tế bào thần kinh chính thức
Chức năng: có nhiều chức năng quan trong khác nữa ngoài chức
năng “đệm”
Có 5 loại chính:
1 Tế bào sao (Astroglial cell - Astrocyte)
2 Tế bào nghèo nhánh (Oligodendroglial cell)
3 Tế bào Schwann (Schwann cells)
4 Microglial cell
5 Tế bào màng nội tủy (Ependymal cells)
Tạo ra nhiều mối nối, qua
đó cho phép tạo ra sự trao
đổi các phân tử và ion
Nuôi dưỡng và nâng đỡ
Mao mạch
Màng mềm
Hình ảnh tóm tắt vai trò của Astrocyte
Trang 24Các tế bào này được tìm thấy ở
cả chất trắng và chất xám
Tham gia tạo bao myelin
Thu giữ và chứa chất dẫn
truyền
Làm trướng ngại không gian
giữa các tế bào, giúp cách ly
các sợi trục thần kinh của não
và tủy sống
OLYGODENDROCYTE
Formation of a myelin sheath by a Schwann Cell
Formation of a myelin sheath by a Olygodendrocyte
Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Có vai trò quan trọng trong
việc duy trì môi trường ion
xung quanh các neuron
Hấp thu và đào thải
Macrophage biệt hóa, bảo vệ mô TK
Trang 25The different types of neuroglial cells
Tế bào ependymal là những tế bào lát bên trong các não thất, tham gia
vào vai trò duy trì thông suốt quá trình lưu chuyển vật chất trong hệ
thống thần kinh…
Hình ảnh các não thất
Là những khoang chứa đầy dịch nằm ở trung tâm não và là
một thành phần của hệ thống đường dẫn của dịch não tủy
4 DÂY THẦN KINH
Phân loại các sợi thần kinh
• Theo cấu trúc
• Theo tốc độ dẫn truyền xung thần kinh
Cấu trúc và đặc điểm của sợi thần kinh
- Dây thần kinh ngoại vi cấu tạo từ các bó sợi thần kinh được bao bọc bởi màng
mô liên kết
- Màng mô liên kết chiếm hơn 60% khối lượng dây thần kinh Màng myelin
chiếm khoảng 30% và 10% là khối lượng của các trục
- Sợi thần kinh là các nhánh của tế bào thần kinh (neuron) gồm có sợi dài gọi là
sợi trục hay axon, còn sợi ngắn gọi là sợi nhánh hay dendrit
Trang 26Theo cấu trúc
Bao myelin
Sợi không có bao myelin
Sợi có bao myelin
Tính ưu việt của sợi có bao myelin so với sợi không có bao myelin
Sợi không myelin
(dẫn truyền xung lan tỏa liên tục)
Sợi có myelin
(dẫn truyền xung nhảy cóc)
Theo tốc độ dẫn truyền xung thần kinh
Loại sợi Đường kính Tốc độ dẫn
Trang 27Theo chức năng
Sợi hướng tâm: sợi cảm giác
Sợi ly tâm: sợi vận động
Sợi liên hợp: sơi trung gian liên hệ giữa các tế bào thần kinh
5 SYNAP
Sợi trục của một neuron này khi chạy đến các neuron
khác sẽ chia nhánh và tạo ra vô số các tận cùng trên thân
các tế bào thần kinh khác, cũng như trên các nhánh của
chúng.
Synap: nơi tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh
Các loại synap
Trang 28Hai loại synap hóa học:
Ionotropic chemical synap (fast respone)
Metabotropic chemical synap
(Slow respone)
Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Trang 29 Sự hình thành điện thế màng và điện thế hoạt động
Quy luật dẫn truyền xung trên dây thần kinh
Cơ chế dẫn truyền xung qua synap hưng phấn và synap ức chế
Bản chất xung động thần kinh là dòng
điện, dòng chuyển dời của các ion hình
thành điện thế hoạt động
Trang 30Tính chất điện của tế bào sống
Các ion (K+, Na+, Ca2+, Cl-….(nội bào và ngoại bào)
Các phân tử tích điện
Các bơm và kênh ion (Na+/K+ pump, ion channels)
Lực hóa và lực điện (chemical and electrical forces)
Tính thấm của màng tế bào đối với các ion
Sự phân bố các kênh ion ở tế bào thần kinh
Mỗi vùng (mỗi phần) trên tế bào thần kinh có các chức năng
chuyên biệt, và ở mỗi vùng đó sẽ có các kênh/cổng ion (ion
channel/gate) khác nhau
Hầu hết các kênh đều có thể đóng hoặc mở
Kênh hở (leak channels/non gated channels) là kênh luôn mở,
có mặt ở khắp nơi trên màng tế bào thần kinh, liên quan tới
điện thế nghỉ
Kênh đóng/mở bởi chất gắn (ligand – gated channels): đóng
mở khi có chất (neurotransmitter) gắn vào recepter trên màng
tế bào Kênh này có nhiều ở sợi nhánh và thân của neuron
Kênh đóng/mở bởi điện thế (voltage-gated channels): đóng,
mở nhờ sự thay đổi điện thế Kênh này có nhiều nhất ở sợi trục
(axon) và đặc biệt nhiều ở axon hillock
Campbell Biology 9th (2011)
Điện thế nghỉ (Resting Potential) và
Điện thế hoạt động (Action Potential)
Trang 31Bên trong tế bào Bên ngoài tế bào
Neuron mực ống
Neuron động vật có vú
Nồng độ (mM)
Nồng độ của các ion bên trong và bên ngoài tế bào
Các bơm và các kênh ion duy trì điện thế nghỉ của một
tế bào thần kinh
Sự trênh lệch điện thế bên trong và bên ngoài màng tế bào
Điện thế màng của một neuron ở trạng thái nghỉ - tế bào đang
không gửi tín hiệu goi là điện thế nghỉ (từ -60 đến -80mV)
Duy trì nồng độ Na+ và K+ bên trong và bên ngoài tế bào nhờ vào
bơm Na+/K+ (sử dụng năng lượng ATP để bơm 3Na+ ra ngoài và 2
K+ vào trong) – hóa năng
Chuyển hóa năng thành điện năng cần tới các kênh ion
Ở trạng thái nghỉ hầu như chủ yếu là kênh K+ mở, dòng K+ đi từ
trong ra ngoài, rất ít kênh Na+ mở
Màng tế bào phân cực: trong (-), ngoài (+)
Phương trình Nernst:
Trang 32Điện thế hoạt động (AP) là những tín hiệu được dẫn
truyền bởi các sợi trục
Màng tế bào thay đổi tính
thấm, tăng thấm đối với Na+
Sự đáp ứng tất cả hoặc là không đối với kích thích
Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Campbell Biology 9th (2011)
Biểu hiện tăng phân cực cấp
độ (Graded hyperpolarization)
bởi 2 kích thích gây tăng tính
thấm của màng đối với ion K +
Biểu hiện khử cực cấp độ phát sinh bởi 2 kích thích gây tăng tính thấm đối với Na +
Điện thế hoạt động được kích phát bởi sự khử cực tới ngưỡng
Điện thế cấp độ (Graded Potential) và
Điện thế hoạt động (Action Potential)
Trang 33Biên độ và tần số của điện thế hoạt động
Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Trang 34Chất độc thần kinh
Chất gây tê cục bộ
Optogenetics
Quy luật dẫn truyền xung
trên các sợi thần kinh
Quy luật toàn vẹn và liên tục về sinh lý: toàn vẹn về cấu trúc và
chức năng của sợi thần kinh
Quy luật dẫn truyền hai chiều: Khi kích thích vào sợi thần kinh
hưng phấn được truyền theo hai chiều của nó, nghĩa là truyền ra
ngoại vi và truyền vào trung tâm
Quy luật dẫn truyền riêng biệt: Các sợi thần kinh nằm trong
cùng một dây thần kinh có thể bắt nguồn từ các cấu trúc ngoại vi
ở cách xa nhau các xung động được dẫn truyền theo từng sợi
thần kinh riêng, không truyền hưng phấn từ sợi này sang sợi khác
và chỉ thể hiện tác dụng trên những tế bào nào có sợi thần kinh
đến chi phối
Trang 35Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Bệnh đa xơ cứng / Bệnh xơ cứng rải rác
(Multiple Sclerosis)
Bệnh tự miễn (autoimmune)
Phá hủy tế bào Schwann, Olygodendrocyte
Ảnh hưởng tới nhiều chức năng của cơ thể
Trang 36Cơ chế dẫn truyền xung
qua các synap hưng phấn và synap ức chế
Các chất trung gian dẫn truyền thần kinh (Neurotransmitter):
có ít nhất 25 chất dẫn truyền thần kinh
Ngay khi một chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng vào
khe synap và đã khởi động một phản ứng thì nó bị loại bỏ
ngay khỏi khe synap tránh hiệu quả kéo dài
Trong các synap khác, màng trước synap hấp thụ nhanh các
chất dẫn truyền thần kinh, có khả năng là đóng gói chúng
trong các túi synap hoặc để cho các phân tử khác phân hủy.
Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Principles of Human Physiology, C.L Stanfield, 2013
Trang 37Cơ chế dẫn truyền xung
qua các synap hưng phấn và synap ức chế
Cơ chế dẫn truyền xung qua synap hưng phấn
Xuất bào
Điện thế hưng phấn sau synap
Cơ chế dẫn truyền xung
qua các synap hưng phấn và synap ức chế
Cơ chế dẫn truyền xung qua synap ức chế
Progesteron ngoại vi Tế bào Glia
Ty thể
Điện thế tăng phân cực
Ức chế trước synap (presynaptic inhibition)
Ít chất trung gian thần kinh đựợc giải phóng vào khe synap do tác dụng của điện thế hoạt động tạo ra
từ 1 synap tiếp xúc với phần truớc synap đó
Axon hưng phấn Axon ức chế