Truyện KiềuNguyễn Du Phần I: Tác giả I.Cuộc đời Tố Như Thanh Hiên 1765 Quý tộc phong kiến + quê cha: Hà Tĩnh + quê mẹ: Bắc Ninh + nơi sinh: Thăng Long Cuối thế kỉ XVIII - đầu XIX Xã hội
Trang 1Nhµ thê NguyÔn du trong khu lu niÖm ë Hµ TÜnh
Trang 2Nhµ thê NguyÔn du trong khu lu niÖm ë Hµ TÜnh
Trang 3Qua hai câu thơ: Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ)
Anh (chị) Hãy gải thích ý nghĩa, giá trị của những từ láy trên?
*Thăm thẳm: vốn là từ chỉ độ sâu =>chuyển nghĩa: chỉ độ cao gợi ra miền không gian vô tận, bát ngát hơn, mênh mông không giới hạn.
*Đau đáu: Nỗi nhới không nguôi, day dứt, tha thiết, miên nan, như đang tan chảy theo giọt mưa, sương, và tiếng trùng ra rả.
Trang 4THI Ế T K GI O N I N T Ế Á Á Đ Ệ Ử
tác phẩm văn chương
Ngữ văn 10
TU ẦN : 25 - TI ẾT: 73
Người thực hiện: Thầy giỏo Trần Văn Phỳc
TRUNG TÂM GDTX&HN NAM ĐễNG, T.T-HUẾ
Trang 5Cấu trúc bài
Phần tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp
1 Các sáng tác chính
2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật III Tổng kết
IV Luyện tập
Ngữ văn 10: Tiết 73
Truyện Kiều
(Nguyễn Du)
Trang 6Truyện Kiều
Nguyễn Du
Phần I: Tác giả
I.Cuộc đời
Tố Như
Thanh Hiên 1765
Quý tộc phong kiến + quê cha: Hà Tĩnh + quê mẹ: Bắc Ninh + nơi sinh: Thăng Long Cuối thế kỉ XVIII - đầu XIX Xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng
+ Thời thơ ấu, niên thiếu sống tại Thăng Long trong gia đình quý tộc + Từ 1789 sống cuộc sống gian khổ + 1802 ra làm quan triều Nguyễn + 1813 đi sứ Trung Quốc
+ 1820 qua đời tại Huế
Tên chữ:
Tên hiệu:
Năm sinh:
Gia đình:
Quê hương:
Thời đại:
Bản thân:
Trang 7Phần I: Tác giả
I.Cuộc đời Những nhân tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sáng
tác thơ văn:
Những trải nghiệm trong môi trường quý tộc, cuộc sống phong trần giúp Nguyễn Du có vốn sống, vốn hiểu biết phong phú, hình thành tài năng,bản lĩnh sáng tạo
- Quê hương - gia đình Nguyễn Du được tiếp nhận truyền thống văn hoá của nhiều vùng quê khác nhau.
- Thời đại – xã hội Nguyễn Du chứng kiến, trải qua và chịu sự tác động trực tiếp của những biến động kinh hoàng của lịch sử.
- Bản thân:
Nguyễn Du:
Thiên tài văn học
Danh nhân văn hoá thế giới.
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Trang 8Phần I: Tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Sáng tác bằng chữ Hán Tác phẩm:
Thanh Hiên thi tập Nam Trung tạp ngâm Bắc hành tạp lục
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Trang 9Phần I: Tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Sáng tác bằng chữ Hán Tác phẩm:
Thanh Hiên thi tập Nam trung tạp ngâm Bắc hành tạp lục
Thơ chữ Hán thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nhân
cách Nguyễn Du.
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Trang 10*Sáng tác bằng chữ Hán : Bài“Độc Tiểu Thanh kí ”
Tây hồ hoa uyển t ẫn thành khư
Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
Phong vận kì oan ngã tự cư,
Bất tri tam bách dư niên hậu,
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như.
Hồ Tây cảnh đẹp hoá gò hoang, Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chương không mệnh đốt cờn vương Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
Cái án phong lưu khách tự mang.
Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa, Người đời ai khóc Tố Như chăng?
Vũ Tam Tập dịch
Trang 11Phần I: Tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Sáng tác bằng chữ Hán
b Sáng tác bằng chữ Nôm
Tác phẩm:
Truyện Kiều : 3254 câu lục bát
Văn chiêu hồn : 187 câu lục bát
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Trang 12Là những kiệt tác của Nguyên Du thể
hiện tận cùng niềm thương mến của ông
dành cho mọi kiếp người đặc biệt là người
phụ nữ.
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Phần I: Tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Sáng tác bằng chữ Hán
b Sáng tác bằng chữ Nôm
Trang 14Trăm năm trong cõi người ta, Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu, Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Lạ gì bỉ sắc tư phong, Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
Cảo thơm lần giở trước đèn, Phong tình có lục còn truyền sử xanh Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh, Bốn phương phẳng lặng,hai kinh vững vàng.
Có nhà viên ngoại họ Vương, Gia tư nghĩ cũng thường thường bực trung.
Một trai con thứ rốt lòng, Vương Quan là chữ, nối dòng nho gia.
Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân
BẢN CHỮ NÔM: TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU)
TRUY N KI UỆ Ề
Trang 15Phần I: Tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Sáng tác bằng chữ Hán
b Sáng tác bằng chữ Nôm
2 Một vài đặc điểm về nội
dung và nghệ thuật
a Đặc điểm nội dung
Nhân đạo sâu sắc
b Đặc điểm nghệ thuật
Thể thơ: phong phú Ngôn ngữ: điêu luyện
+ Tình cảm chân thành, niềm cảm thông sâu sắc với cuộc sống, con người đặc biệt là những kiếp người đau khổ.
+ Những khái quát mang tính triết lý về cuộc đời, thân phận con người.
+ Khái quát bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến.
+ ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành …
+ thơ lục bát, song thất lục bát
+ Ngôn ngữ bác học:
+ Ngôn ngữ bình dân:
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Trang 17Phần I: Tác giả
I Cuộc đời
II Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Sáng tác bằng chữ Hán
b Sáng tác bằng chữ Nôm
2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật
a Đặc điểm nội dung
b Đặc điểm nghệ thuật
III Tổng kết
Nguyễn Du là một nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa; sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Du là sự nghiệp của một đại thi hào … một thiên tài văn học.
Truyện Kiều
Nguyễn Du
Trang 18Biết cách hoà hợp với những
kiểu người khác nhau
Anh (Chị) hãy đặt câu hỏi cho bức tranh dưới
Trang 19Luyện tập
Bất tri tam bách dư niên hậu, Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?
(“Độc Tiểu Thanh kí“ “ Nguyễn Du)
- Gọi tên những nỗi niềm cảm xúc Nguyễn Du gửi gắm trong hai lời
thơ?
- Sự kiện thế giới kỉ niệm long trọng 200 năm ngày sinh Nguyễn Du
khẳng định điều gì?
- Theo em vì sao cả thế giới đã …khóc…, đã tôn vinh Nguyễn Du?
Hãy lí giải bằng sức sống lâu bền của thơ Nguyễn Du.
Trang 20THÀNH KHU ĐẤT NHÀ LƯU NIỆM NG DU Ở HÀ TĨNH