KIỂM TRA BÀI CŨTìm từ thích hợp điền vào những gợi ý sau: 1/Đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao : 2/Nhãn hiệu thương mại nhãn
Trang 1PHÒNG GD- ĐT CẨM MỸ
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
GV thực hiện: Lưu Thị Mỹ Dung
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Tìm từ thích hợp điền vào những gợi ý sau:
1/Đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại
xe cơ giới chạy với tốc độ cao :
2/Nhãn hiệu thương mại (nhãn hiệu của hàng hóa của cơ sở sản
xuất…) :
3/Cơm giá rẻ, thường bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ:
ĐƯỜNG CAO TỐC THƯƠNG HIỆU
CƠM BỤI
Trang 3TUAÀN 6
TIEÁT 26
Trang 4I/ TÁC GIẢ NGUYỄN DU:
1/ Cuộc đời:
-Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên Quê
ở Hà Tĩnh-xuất thân trong một gia đình có truyền thống văn học, tư chất thông minh
- Cuộc đời ông gắn với những biến cố của thời đại nên vốn sống dồi dào
-Là nhà thơ nhân đạo vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới
Trang 52/ Sự nghiệp sáng tác:
CHỮ HÁN
-Thanh Hiên thi tập
- Nam trung tạp ngâm
- Bắc hành tạp lục
243 BÀI
CHỮ NÔM
Trang 7II/ TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
1/ Xuất xứ:
-Tác phẩm được viết vào đầu thế
kỉ XIX (1805-1809)với tên gọi
Đoạn trường tân thanh.
- Cốt truyện: Dựa vào nội dung
Kim vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài Nhân-Trung Quốc
2/ Tóm tắt nội dung:
-Truyện Kiều là truyện thơ Nôm gồm 3254 câu thơ lục bát và chia làm 3 phần:
a/ Gặp gỡ và đính ước (1-528)
b/ Gia biến và lưu lạc (529-2736) c/ Đoàn tụ (2737-3254)
Trang 8II/ GIÁ TRỊ CỦA TRUYỆN KIỀU
1/ Nội dung:
a/ Giá trị hiện thực:
Tác phẩm là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống tự
do của con người, đặc biệt là người phụ nữ
b/ Giá trị nhân đạo:
Tác phẩm là niềm thương cảm sâu sắc của tác giả trước những khổ đau và sự trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức đến những ước mơ,
những khát vọng chân chính của họ
Truyện Kiều là tuyên ngôn cho quyền sống, quyền tự do của con người.
2/ Nghệ thuật:
-Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm cao
-Nghệ thuật miêu tả phong phú: ước lệ, điển cố…
- Cốt truyện nhiều tình tiết, kể chuyện đa dạng bằng thơ lục bát
Trang 9EM TÌM HIỂU VỀ TRUYỆN KIỀU
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ Tài, chữ Mệnh, khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Thiện căn ở tại lòng ta,
Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài.
Lời quê chắp nhặt dông dài,
Mua vui cũng được một vài trống canh
Mở đầu truyện
Kết thúc truyện
THUYẾT TÀI MỆNH
Trang 10Rường cao rút ngược dây oan,
Dẫu rằng đá cũng nát gan, lọ người ! Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham.
GIA BIẾN
Trang 11Râu hùm, hàm én, mày ngài.
Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.
TỪ HẢI
Trang 12Bạc tình nổi tiếng lầu xanh Một chàng vừa trạc thanh xuân,
SỞ KHANH
Trang 13Thoắt trông nhờn nhợt màu da, Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao?
TÚ BÀ
Trang 14Quá niên trạc ngoại tứ tuần, Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.
MÃ GIÁM SINH
Trang 15Có quan tổng đốc trọng thần,
Là Hồ Tôn Hiến lược thao gồm tài ………
Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình.
Trang 16HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Tìm hiểu thêm về truyện Kiều Nắm những nét chính về tác giả và giá trị của tác phẩm.
2/ Đọc trước phần bài tập- thuật ngữ.
Trang 17Chào tạm biệt !