Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh cách học, cách khai thác sách giáo khoa và khuyến khích các em đề xuất bài toán mới, dạy học như
Trang 1A Đặt vấn đề
Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên thường xuyên quan tâm đến việc hướng dẫn học sinh cách học, cách khai thác sách giáo khoa và khuyến khích các em đề xuất bài toán mới, dạy học như vậy chắc chắn sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, hứng thú, khả năng tự tìm tòi kiến thức cho học sinh và đặc biệt là phát triển được tư duy học sinh
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm đề cập đến việc khai thác và sáng tạo các bài toán mới
từ khái niệm và bài tập toán trong sách giáo khoa, sách bài tập thông qua ví dụ cụ thể
Tổng quan về đề tài gồm :
Thứ nhất là khai thác khái niệm tích vô hướng Khái niệm tích vô hướng có nhiều ứng dụng, đã
có một số bài viết liên quan trên báo toán học và tuổi trẻ như : “ Ứng dụng tích vô hướng vào
việc giải một số bài toán đại số “ _ của tác giả Phạm Bảo hay “ Ứng dụng tích vô hướng để giải một số dạng toán “ _ của tác giả Trần Tuấn Điệp, Đỗ Mạnh Môn Về vấn đề khai thác và sáng tạo bài toán bất đẳng thức, cực trị từ khái niệm tích vô hướng chưa được tác giả nào nghiên cứu
Thứ hai, là hướng khai thác bài 73 trang 64, SBT hình học 11 nâng cao
Trang 2B Nội dung
I Khai thác khái niệm
Ví dụ 1 : Xét tình huống khái niệm tích vô hướng (Sách giáo khoa hình học 10)
1 Khái niệm và một số tính chất
Trước tiên xin nhắc lại khái niệm tích vô hướng của hai vectơ
“ Tích vô hướng của hai vectơ a và b là một số, kí hiệu là a.b, được xác định bởi
a.b a b cos a, b “
Từ cos a, b 1 ta rút ra được các kết quả sau :
a) Kết quả 1 : Cho n điểm A A A1 2 n, và n số dương 1, 2, ,n.O là điểm thoã mãn n
i 1
OA 0
khi đó với mọi điểm M ta có bất đẳng thức
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M trùng với O
b) Kết quả 2 : Cho n điểm A A A1 2 n và n số dương 1, 2, ,n.O là điểm thoã mãn n
i i
i 1
e 0
khi đó với mọi điểm M ta có bất đẳng thức
(Trong đó ei cùng hướng với OAi và ei 1, i=1,2,… )
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M trùng với O
Chứng minh :
a) Ta có :
OA MA OA MA , i 1, n OA MA OA MA
Áp dụng BĐT Cauchy ta có :
i.MAi iOAi 2 iMA OA , ii i 1, n, i 0
2
Từ (1)(2) suy ra điều phải chứng minh
b) Ta có :
2 Khai thác và sáng tạo các bài toán mới
2.1 Khai thác từ kết quả 1 :
Trang 3A
B
Trong hệ quả 1, xuất hiện giả thiết
n
i 1
OA 0
do đó để sáng tạo bài toán mới ta kết hợp với
các đẳng thức vectơ
a Kết hợp với khái niệm trọng tâm tam giác
G là trọng tâm tam giác ABC ta có GAGB GC 0 nên ta có BĐT
MA MB MC MA.GA MB.GB MC.GC GA GB GC
Vì GA 2m , GBa 2m , GCb 2mc
Suy ra với mọi điểm M ta có :
1
m MA m MB m MC a b c
2
3 MA MB MC 2 m MA m MB m MC
Đặc biệt
Với MO ta có
OA OB OC OA.GA OB.GB OC.GC GA GB GC
Mặt khác ta có OA=OB=OC=R, ta có
R GA GB GC 3R hay ma mb mc 9R
2
suy ra
m m m R
R GA GB GC GA GB GC hay
3R GA GB GC hay m2a m2b m2c 27R2
4
, 9R2a2b2c2
Với MI ta có IA.GA IB.GB IC.GC GA2GB2GC2
Mặt khác IA r , IB r , IC r
sin sin sin
b Kết hợp với bài toán :
Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I, gọi e , ii 1, 2,3 là véc tơ đơn vị tương ứng cùng hướng với véc tơ IA, IB, IC
Chứng minh rằng : cosAe1 cosBe2 cosCe3 0
Suy ra
2 IA 2 IB 2 IC 0
Ta thu được bất đẳng thức
Trang 4
cos MA IA cos MB IB cos MC IC 0
Mặt khác cosA.IA cosB.IB cosC.IC AE BF CD a b c
(Với D, E, F là các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các cạnh BC, CA, AB)
Do đó cosA.MA cosB.MB cosC.MC a b c
Tổng quát
Cho đa giác lồi A A A1 2 n( n3) ngoại tiếp đường tròn tâm J Chứng minh rằng với điểm M
i=1
A cos MA JA 0
( Đề của tác giả đã được đang trên báo TH & TT, bài T8/389 tháng 11/2009)
c Kết hợp với bài toán :
Cho tam giác ABC vuông tại A I là trung điểm của đường cao AH
Chứng minh rằng : a IA b IB c IC2 2 2 0
Ta thu được bất đẳng thức
a IA MA IA b IB MB IB c IC MC IC 0
Hay MA IA IA sin A. 2 MB IB IBsin B 2 MC IC ICsin C 2 0
với mọi điểm M
Giả thiết thêm tam giác cân cạnh x thì IA 2x, IB 10x
ta được bài toán
Cho tam giác ABC vuông cân tại A Xác định điểm M sao cho 2 2MA 10 MB MC đạt giá trị nhỏ nhất
d Kết hợp với bài toán :
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c,BC=a,CA=b.T là điểm bất kỳ nằm trong tam giác,đặt
S =S ;S =S ;S =S
Chứng minh rằng : S TA+S TB+S TC=0.a b c
Khi T trùng với :
I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC ta có aIAbIB cIC 0 nên ta có
aMA bMB cMC aMA.IA bMB.IB cMC.IC aIA bIB cIC
Mặt khác aIA2bIB2cIC2abc nên
MO ta có aOA2bOB2cOC2aOA.IA bOB.IB cOC.IC abc
Kết hợp với công thức IA r , IB r , IC r , S abc pr
+ a b c R aIAbIB cIC
sin A sin B sin C R sin A.IA sin B.IB sin C.IC
sin A sin B sin C R sin A.IA sin B.IB sin C.IC
sin A sin B sin C 2r
cos cos cos
Trang 5H A
A'
B' C'
+ a.IA b.IB c.IC abc
R
a.IA b.IB c.IC 4S
4p
sin sin sin
O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ta có
sin2A.OA+sin2B.OB+sin2C.OC=0
Với ABC là tam giác nhọn thì sin2A>0, sin2B>0, sin2C>0 Ta có
sin 2A.MA.OA sin 2B.MB.OB sin 2C.MC.OC sin 2A.OA sin 2B.OB sin 2C.OC
sin 2A.MA sin 2B.MB sin 2C.MC R sin 2A sin 2B sin 2C
dụng định lý hàm số sin, cosin và đẳng thức sin 2A sin 2B sin 2C 4sin Asin Bsin C ta được bài toán
Cho tam giác ABC nhọn , nội tiếp đường tròn bán kính bằng 1 và BC=a,AC=b,AB=c, với mọi
M nằm trong mặt phẳng tam giác thì :
a b c a MA b c a b MB c a b c MCa b c
(Bài 185, trang 49_Tuyển tập 200 bài thi vô địch toán)
H là trực tâm tam giác ta có tanA.HA+tanB.HB+tanC.HC=0
t anA.MA tan B.MB tan C.MC t anA.MA.HA tan B.MB.HB tan C.MC.HC
HA HB HC
nếu tam giác ABC nhọn, gọi A‟, B‟, C‟ lần lượt là chân đường cao hạ từ A,B,C.Xét tam giác HA‟C vuông tại A‟ ta có :
CA ' CA ' AC.cosC
sin CHA ' sin B sin B
tương tự ta có tanA.HAa, tanB.HBb
Suy ra
tanA.MA tan B.MB tan C.MC a.MA b.MB cMC HA HB HC
e Kết hợp với bài toán :
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c, BC=a, CA=b T là điểm bất kỳ nằm trong tam giác , D,
E, F lần lượt là hình chiếu T lên cạnh BC, CA, AB Đặt STBC=S ;Sa TAC=S ;Sb TAB=Sc
Chứng minh rằng: h , h1 3
Gọi x,y,z lần lượt là khoảng cách từ T lên BC, CA, AB
Tam giác ABC đều ta được yzTD zx.TE xy.TF 0
yzMD zxME xzMF yzMD.TD zxME.TE xyMF.TF
yzTD zxTE xyTF
Hay
MD ME MF x y z
T Trùng với trọng tâm G của ABC, ta được kết quả:
a GD+b GE+c GF=0
a MD b ME c MF a MD.GD b ME.GE c MF.GF
a GD b GE c GF
Mặt khác 3GD=ha, 3GE=hb, 3GF=hc do đó
Trang 6 2 2 2 2 2 2
1 aMD + bME + cMF a h MD+b h ME+c h MF
3
ah + bh + ch
Hay 2 2 2 4 2
3
và a.MD+bME+C.MF2S
T trùng với O tâm đường tròn ngoại tiếp ABC:
tanA.OD+tanB.OE+tanC.OF=0
tanA.MD tan B.ME tan C.MF tanA.MD.OD tanB.ME.OE tanC.MF.OF
tanA.OD tanB.OE tanC.OF
Suy ra tanA.MD2tan B.ME2tan C.MF2R2tanA tanB tanC và
tanA.MDtanB.MEtanC.MFR tanAtanB tanC
Mặt khác tanA+tanB+tanC = tanA.tanB.tanC nên nếu tam giác ABC nhọn thì
2
R tan B tan Ctan C tan Atan A tan B và
R tan B tan Ctan C tan Atan A tan B với mọi điểm M
T trùng với I tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC ta có aIDbIEcIF0
aMD bME cMF aMD.ID bME.IE cMF.IF aID bIE cIF
Mặt khác ID=IE=IF=r nên
aMD bME cMF r aMD bME cMF
aMD bME cMF 3r
aMD bME cMF 3r
Từ các kết quả trên ta có thể đề xuất bài toán cực trị sau :
Cho tam giác ABC với các cạnh AB=c,BC=a,CA=b, M là điểm bất kì trong tam
giác Tìm giá trị nhỏ nhất của :
A=MA +MB +MC
B=m MA+ m MB + m MC
C=aMA +bMB +cMC
D=aMA.IA+bMB.IB+cMC.IC
E=sin2A.MA +sin2B.MB +sin2C.MC
F=sin2A.MA+sin2B.MB+sin2C.MC
Thêm giả thiết tam giác ABC nhọn
G tanA.MA tan B.MB tan C.MC
H a.MA b.MB cMC
Với D, E, F lần lượt là hình chiếu M lên cạnh BC, CA, AB x, y, z lần lượt là
khoảng cách từ T lên BC, CA, AB
Trang 72 2 2
K
L MD ME MF
M a MD b ME c MF
N=tanA.MD +tanB.ME +tanC.MF
P tanA.MD tanB.ME tanC.MF
Q aMD bME cMF
I aMD bME cMF
Thêm giả thiết tam giác ABC nhọn
R
tan B tan C tan C tan A tan A tan B
Z
tan B tan C tan C tan A tan A tan B
f Kết hợp với G là trọng tâm tứ diện ABCD
Với G là trọng tâm tứ diện ABCD ta có GAGB GC GD0
Ta thu được bất đẳng thức
MA MB MC MD MA.GA MB.GB MC.GC MD.GD
Với tứ diện ABCD gần đều với a, b, c là độ dài các cặp cạnh đối diện thì trọng tâm G trùng với tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện Khi đó ta có
2 2 2
2 a b c
GA GB GC GD R
4
Do đó
4
2 2 2
MA MB MC MD 2 a b c
Ta được bài toán
Cho tứ diện gần đều ABCD có tổng bình phương các cạnh bằng 16 Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có MA2MB2MC2MD2MA MB MC MD 4
g Kết hợp với bài toán: Cho tứ diện ABCD, O là một điểm bất kỳ trong tứ
diện Đặt VA VOBCD; VBVOACD, VC VOABD; VC VOABD
Chứng minh rằng : V OAA V OB V OC V ODB C D 0
Ta thu được các bất đẳng thức
V OA MA-OA +V OB MB-OB +V OC MC-OC +V OD MD-OD 0
V MA MA-OA +V MB MB-OB +V MC MC-OC +V MD MD-OD 0
h Kết hợp với bài toán: Cho tứ diện ABCD,O là một điểm bất kỳ trong tứ
diện Gọi A1, B1, C1, D1 lần lượt là hình chiếu của O lên mặt phẳng
(BCD); (ACD); (ABD); (ABC) Đặt SA SBCD;SBSACD;SC SABD; SD SABC
V V ; V V ; V V ; V V
Trang 8Chứng minh rằng : 2A 2B 2C 2D
S
Ta thu được các bất đẳng thức
C
S
.OA MA-OA + OB MB-OB + OC MC-OC + OD MD-OD 0
C
S
.MA MA-OA + MB MB-OB + MC MC-OC + MD MD-OD 0
2.2 Khai thác từ kết quả 2 : Trong hệ quả xuất hiện giả thiết
n
i i
i 1
e 0
nên để sáng tạo bài toán ta xuất phát từ đẳng thức trên
a Từ đẳng thức AB BC CA 0 ce1ae2be30 với e , e , e1 2 3 là các vectơ đơn
vị cùng hướng với AB,BC,CA
Khi đó ta đề xuất được bài toán :
Cho tam giác ABC, O là điểm bất kỳ trong tam giác Qua O kẻ đường thẳng song song với AB,
BC, CA cắt BC, CA, AB tại A 1 , B 1 , C 1 Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có
cMA aMB bMC cOA aOB bOC
Tổng quát : Cho O là điểm bất kỳ nằm đa giác lồi A A A1 2 n( n3) Qua O kẻ các đường thẳng song song với A Ai i 1 ,i 1, n (xem A i+1 =A 1 ) tương ứng cắt các cạnh Ai 1 i 2 A tại B i Chứng minh rằng : n i i 1 i i
i 1
A A MB OB 0
b Từ khái niệm trọng tâm tam giác
G là trọng tâm tam giác ABCGA GB GC 0 m ea 1m eb 2m ec 3 0 Với e , e , e1 2 3
là các vectơ đơn vị cùng hướng với GA,GB,GC
Ta được bài toán
Cho tam giác ABC với G là trọng tâm Qua điểm O bất kỳ nằm trong tam giác kẻ đường thẳng song song với GA, GB, GC tương ứng cắt CA, AB, BC tại các điểm A 1 , B 1 , C 1 Chứng minh rằng : maMA1OA1mbMB1OB1mcMC1OC10
c Từ định lý “con nhím” : Cho đa giác lồi A A A1 2 n ( n3),e , ii 1, n là các
vectơ đơn vị hướng ra ngoài đa giác và tương ứng vuông góc với A Ai i 1 (xem Ai+1=A1) Chứng
minh rằng : A A e1 2 1A A e2 3 2 A A en 1 n 0
Ta được bài toán
Cho đa giác lồi A A A1 2 n ( n3),e , ii 1, n, O là điểm bất kỳ nằm trong đa giác.Gọi B i là hình chiếu điểm O lên A i A i+1
Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có n i i 1 i i
i 1
A A MB OB 0
d Kết hợp với bài toán :
Cho tam giác ABC, các điểm A‟, B‟, C‟ lần lượt thuộc các cạnh BC,
CA, AB và thoả mãn A‟B:A‟C=B‟C:B‟A=C‟A:C‟B=k thì AA ' BB ' CC ' 0
Ta thu được bài toán
Cho tam giác ABC, các điểm A’, B’, C’ lần lượt thuộc các cạnh BC, CA, AB và thoả mãn A’B:A’C=B’C:B’A=C’A:C’B=k(k là số thực dương cho trước) Qua điểm O bất kỳ nằm trong
Trang 9I F A
B
C
D E
tam giác kẻ các đường thẳng song song với AA’, BB’, CC’ tương ứng cắt BC, CA, AB tại
A , B , C
Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có
1 1 1 1 1 1
AA' MA -OA +BB' MB -OB +CC' MC -OC 0
e Kết hợp với bài toán :
Với D,E,F lần lượt là tiếp điểm của cạnh BC,CA,AB với đường tròn nội tiếp tam giác ABC thì aADbBEcCF0
Ta được bài toán :
Cho D, E, F lần lượt là tiếp điểm của cạnh BC, CA, AB với đường tròn nội tam giác ABC, Qua điểm O bất kỳ nằm trong tam giác kẻ các đường thẳng song song với AD, BE, CF tương ứng cắt
BC, CA, AB tại A’, B’, C’
Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có
a.AD MA'-OA' +b.BE MB'-OB' +c.CF MC'-OC' 0
f Kết hợp với bài toán
Cho N là điểm bất kì nằm trong tam giác ABC ĐặtBNC , CNA , ANB , e , e , e1 2 3 là các vectơ đơn vị cùng hướng với NA, NB, NC
Chứng minh rằng : sin e 1 sin e 2sin e 3 0
Ta đề xuất được bài toán
Cho tam giác ABC; N là điểm trong tam giác, đặt BNC , CNA , ANB Chứng minh rằng với mọi điểm M ta có
MAsin MBsin MCsin NAsin NBsin NCsin
Đặc biệt :
Khi BNC 120 , CNA 0 90 , ANB 1500 0 ta được bài toán
Cho tam giác ABC nhọn Tìm điểm M sao cho MA2MB 3MC đạt giá trị nhỏ nhất
Cho MG, NI ta có
GA sin BIC GBsin CIA GCsin AIB IA sin BIC IBsin CIA ICsin AIB
Mặt khác sin BIC sin B C sin A cosA
Tương tự sin CIA cosB, sin AIB cosC
VàcosA.IA cosB.IB cosC.IC AE BF CD a b c
GA m , GB m , GC m
Cho tam giác ABC Chứng minh rằng :
m cos m cos m cos a b c
2 2 2 4
Cho MO, NI ta được
OA cos OB cos OC cos
, kết hợp định lý sin ta có
cos cos cos sin A sin B sin C
Cho MH, NI và kết hợp với tanA.HAa, tanB.HBb, tanC.HCc khi
tam giác ABC nhọn
Trang 10Ta được
a cos a cos a cos
a b c
t anA t anA t anA 2
Hay cos A cosA cos B cosB cos C cosC sin A sin B sin C
g Xét tam giác ABC có các góc nhỏ hơn 1200, khi đó tồn tại điểm T sao cho
0
ATB BTCCTA 120 (T được gọi là điểm Toricelly) lúc đó e1e2e30 với e , e , e1 2 3
là các vectơ đơn vị cùng hướng với TA,TB,TC
Suy ra MA+MB+MCTA+TB+TC
Ta được bài toán : Cho tam giác ABC các góc nhỏ hơn 120 0 Tìm điểm M sao cho MA+MB+MC đạt giá trị nhỏ nhất
Tổng quát :
Cho tam giác ABC Tìm điểm M sao cho MA+MB+MC đạt giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn :
+ Nếu A<1200
, B<1200, C<1200 khi đó điểm M T.
+ Nếu A 120 0 thì AB AC 1
ABAC Với điểm M bất kỳ ta có :
Khi đóMA Tương tự đối với các góc B, C
h Xét đa giác đều A A A1 2 n có tâm là O khi đó e1e2 en 0 với e , ii 1, 2, là các vectơ đơn vị cùng hướng với OA ,ii 1, 2
Suy ra với mọi điểm M thì MA +MA + +MA1 2 n OA +OA + +OA1 2 n
Ta được bài toán
Cho đa giác đều A A A1 2 n Tìm điểm M sao cho tổng MA +MA + +MA1 2 n nhỏ nhất
i Khai thác trong không gian :
Từ đẳng thức AB BC CD DA 0 ae1be2ce3de40
Ta thu được bài toán
Cho O là điểm bất kỳ nằm trong tứ diện ABCD với AB=a, BC=b, CD=c, DA=d Qua O kẻ đường thẳng song song với các đường thẳng AB, BC, CD, DA tương ứng cắt mặt phẳng (BCD), (ACD), (ABD), (ABC) tại A’, B’, C’, D’
Chứng minh rằng với mọi điểm M thì
aMA ' bMB' cMC' dMD' aOA ' bOB' cOC' dOD'
Xét tứ diện ABCD với G là trọng tâm
GA GB GC GD 0 m e m e m e m e 0
Tương tự ta có bài toán
Cho G là trọng tâm tứ diện ABCD Qua M là điểm bất kỳ trong tứ diện kẻ đường thẳng song song với các đường thẳng GA, GB, GC, GD tương ứng cắt mặt phẳng (ABC), (BCD), (CDA), (DAB) tại A’, B’, C’, D’.Chứng minh rằng với mọi điểm M thì
m MA ' m MB' m MC ' m MD ' m OA ' m OB' m OC ' m OD '
(m , m , m , ma b c dtương ứng là độ dài các đường trọng tuyến xuất phát từ đỉnh A, B, C, D)
Kết hợp định lý “con nhím” trong không gian