SKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂSKKN MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO SểC TRĂNG TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN BẢY
- -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
đề tài : " MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG VIỆC HỆ
THỐNG HểA CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ"
Giỏo Viờn : Trịnh Hoàng Nam
Súc Trăng, Thỏng 04 năm 2015
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Tính mới của đề tài
A Cơ sở của phương pháp giải một số dạng bài tập phần di truyền học
quần thể
7
Dạng 1: Cách tính tần số các len, tần số kiểu gen và xác định cấu trúc di
truyền của các loại quần thể
I Xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường
1 Cách xác định tần số alen, tần số kiểu gen và cấu trúc di truyền của quần
thể
2 Cấu trúc di truyền của các loại quần thể
2.1 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối (nội phối)
2.2 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
II Xét gen đa alen nằm trên NST thường
III Tìm số kiểu gen tối đa của quần thể
IV Tìm số cá thể trong quần thể
V Bài toán xác suất trong di truyền học quần thể
VI Xét gen trên NST giới tính
1 Xét gen trên NST giới tính X (Không có alen tương ứng trên Y)
Trang 32 Xét gen trên NST giới tính Y (Không có alen tương ứng trên X)
3 Xét gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y
1 Sự thay đổi tần số các alen của quần thể dưới áp lực của quá trình đột biến
2 Sự thay đổi tần số các alen của quần thể nếu có di nhập gen
3 Sự thay đổi tần số các alen của quần thể dưới áp lực của quá trình CLTN
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lớ do chọn đề tài
Sinh học vốn là mụn khoa học cú tớnh ứng dụng ở hầu hết trong cỏc lĩnh vực đời
sống xó hội, cũng như trong sản xuất Trường THPT Trần Văn Bảy là một huyện vựng sõu của Tỉnh Súc Trăng cú nhiều học sinh thuộc dõn tộc thiểu số Tuy cú bề dày về thành tớch đặc biệt là mụn sinh học, nhưng bờn cạnh học sinh khỏ giỏi thỡ cũn rất nhiều học sinh yếu kộm Năm học 2014 – 2015 là năm đầu tiờn ỏp dụng cỏch thi mới là sỏp nhập hai kỡ thi thành một (tốt nghiệp + đại học) theo tư tưởng học sinh, học yếu cũng đậu tốt nghiệp nờn việc học của học sinh cũn lơ là chưa ra hết sức học tập Hiện nay song song với việc giảng dạy lý thuyết thì việc rèn cho học sinh kĩ năng giải bài tập là nhiệm vụ vô cùng quan trọng Làm thế nào để học sinh có kỹ năng giải bài tập sinh học là một vấn đề khó khăn trong công tác giảng dạy Khó khăn lớn nhất ở bộ môn sinh học đó là bài tập chỉ tập trung ở lớp 12 và tiết bài tập , tiết ụn tập thỡ rất ít (1 đến
2 tiết trên 1 học kì) trong khi lượng kiến thức lí thuyết ở mỗi tiết học lại quá nặng chỉ
cú 1.5 tiết trờn tuần mà kỡ thi này kiến thức rất nặng, làm thế nào để cỏc em trung bỡnh, yếu lấy được 5 điểm đõy củng là trăn trở đối với cỏc thầy cụ dạy 12 Đa số học sinh ở vựng sõu nờn rất yếu, học sinh không có khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức, do
đó việc giải bài tập còn nhiều lúng túng, đặc biệt là việc giải bài tập liên quan đến di
truyền học quần thể
Việc lựa chọn phương phỏp thớch hợp để giải bài tập lại càng cú ý nghĩa quan trọng hơn Mỗi bài tập cú thể cú nhiều phương phỏp giải khỏc nhau cũng như cú những dạng bài tập cú những phương phỏp giải đặc trưng Nếu biết lựa chọn phương phỏp hợp lý
và nắm vững cỏc dạng bài tập cơ bản thường gặp, sẽ giỳp học sinh nắm vững hơn bản chất của cỏc hiện tượng, cơ chế sinh học
Qua quỏ trỡnh giảng dạy đại trà, qua dạy bỗi dưỡng học sinh ụn thi Đại học, bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm và việc tham khảo nhiều tài liệu, tụi đó tớch luỹ được một số dạng bài tập và một số phương phỏp giải bài tập sinh học Việc hệ thống húa cỏc bài tập di truyền học quần thể trờn cơ sở đưa ra cụng thức giải quyết cỏc bài tập một cỏch ngắn gọn dễ hiểu, chuẩn bị tốt cho kỳ thi TNTHQG Trong trường hợp này,
Trang 5việc nắm được các dạng bài tập và các công thức tổng quát thì học sinh sẽ có phương pháp giải hợp lí, tiết kiệm được rất nhiều thời gian Một số tác giả khác cũng đã đề cập đến cách làm này trong một số tài liệu tham khảo Tuy nhiên, ở đó cũng mới chỉ dừng lại ở việc giải một số bài tập đơn lẻ mà chưa có tính khái quát, chưa có tính đa dạng về các dạng bài tập và chưa có tính hệ thống
Chính vì vậy, tôi viết đề tài này nhằm hệ thống hóa lại các bài tập di truyền học
quần thể vận dụng các công thức để giải một số dạng bài tập sinh học phần di truyền
học quần thể Thông qua đó tôi muốn giới thiệu với các thầy cô giáo và học sinh một
số phương pháp giải bài tập sinh học rất có hiệu quả Vận dụng được phương pháp và các dạng bài tập này sẽ giúp cho quá trình giảng dạy và học tập phần di truyền học quần thể được thuận lợi hơn rất nhiều
Trong tổ chức giảng dạy ở một số lớp, đánh giá việc vận dụng, áp dụng phương
pháp và các công thức này, so sánh kết quả làm bài với một số lớp khác không được
giới thiệu hệ thống hóa các bài tập di truyền học quần thể trong học tập Trên cơ sở kết quả thu được, đánh giá được ưu điểm và khái quát thành phương pháp chung cho một
số dạng bài tập sinh học phần kiến thức này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất việc ứng dụng đề tài “hệ thống hóa các bài tập di truyền học quần thể” giải một số bài tập sinh học ở bậc THPT - giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quá trình dạy – học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Công thức di truyền học quần thể
- Cơ sở sinh học
- Một số dạng bài tập ứng dụng
4 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 12 trong các giờ bài tập, ôn thi học sinh giỏi, đặc biệt ôn thi tốt nghiệp trung học quốc gia
- Nghiên cứu một số công thức về di truyền học quần thể vµ viÖc øng dông gi¶i mét
sè bµi tËp sinh häc phæ th«ng
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6- Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp so sánh thực nghiệm – đối chứng, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung cũa chuyên đề bao gồm: sách giáo khoa, sách tham khảo, sách bài tập…
- Rút ra kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy Đồng thời thông qua việc trao đổi kinh nghiệm với đồng chí đồng nghiệp
- Tìm hiểu tâm lí học sinh, phân loại học sinh
6 Tính mới của đề tài
- Đưa ra một số bài tập ở mức độ khá cao, cách giải ngắn gọn phù hợp với nhiều đối
tượng học sinh
Trang 7PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A CƠ SỞ CỦA "PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ"
Cơ sở của phương pháp là các cách xác định tần số các alen ở các loại quần thể, áp dụng định luật Hacđi - Vanbec đối với các gen trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính cũng như xét sự thay đổi tần số các alen của quần thể dưới áp lực của các nhân tố tiến hoá
B CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP
Dạng 1: Cách tính tần số các len, tần số kiểu gen và xác định cấu trúc di truyền của các loại quần thể
I Xét 1 gen gồm 2 alen trên NST thường
1 Cách xác định tần số alen, tần số kiểu gen và cấu trúc di truyền của quần thể
Xét 1 gen gồm 2 alen, alen trội (A) và alen lặn (a)
Khi đó, trong QT có 3 KG khác nhau là AA, Aa, aa
Cấu trúc di truyền của QT là: d AA : h Aa : r aa
Gọi p là tần số của alen A
q là tần số của alen a
Ta có: p =
N
H D
Ví dụ 1: Xét quần thể gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có
KG Aa, số còn lại có kiểu gen aa
Trang 8a Tính tần số các alen A và a của quần thể
b Tính tần số các KG của quần thể, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của quần thể
200 500 2
200 300 2
=> Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,5 AA : 0,2 Aa : 0,3 aa
Ví dụ 2: Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông nâu dị hợp
tử và 300 sóc lông trắng Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể
Hướng dẫn
Ta có tổng số sóc trong quần thể = 1050 + 150 + 300 = 1500
Quy ước: A: lông nâu; a: lông trắng
Tần số các kiểu gen được xác định như sau
1050/1500 AA + 150/1500Aa + 300/1500 aa = 1 Hay 0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1
Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2
Tần số alen A = 0,7 + 0,1/2 = 0,75 Tần số alen a = 0,2 + 0,1/2 = 0,25
2 Cấu trúc di truyền của các loại quần thể
2.1 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối (nội phối)
Trang 9QT tự phối là các QT thực vật tự thụ phấn, QT động vật tự thụ tinh, QT động vật giao giao phối gần
a Nếu quần thể khởi đầu chỉ có 1 KG là Aa (P 0 : 100% Aa)
Suy ra:
- Sau mỗi thế hệ tự phối, tỉ lệ thể dị hợp Aa giảm một nữa so với thế hệ trước đó
- Khi n ∞ thì tỉ lệ thể dị hợp Aa = lim [(1/2)n] = 0
Tỉ lệ mỗi thể đồng hợp AA = aa = lim [1 - (1/2)n] : 2] = 1/2
Cấu trúc di truyền của QT ở thế hệ xuất phát P0 là : 0 AA : 1 Aa : 0 aa
Cấu trúc di truyền của QT ở thế hệ n là Pn:1/2 AA : 0 Aa : 1/2 aa
hay 0,5 AA : 0Aa : 0,5aa
b Nếu quần thể tự phối khởi đầu có cấu trúc di truyền là
Trang 10Ví dụ: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu
gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
Hướng dẫn
F3: 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa
Trang 11Aa = ho(1/2)n = hn ho = hn/(1/2)n = 0.05/(1/2)3 = 0.4
AA= do + [ (h0-hn):2] = dn do= dn - [ (ho-hn):2] = 0.525 - [ (0.4- 0.05):2] = 0.35
aa = ro + [(h0-hn):2]= rn ro = rn - [(h0-hn):2] = 0.425 - [ (0.4- 0.05):2] = 0.25
P: 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa
→ Theo phương pháp này thì học sinh sẽ dễ nhớ và vận dụng nhanh hơn khi tiến hành làm bài thi theo hình thức trắc nghiệm
٭Bài tập ứng dụng nâng cao
Bài 1. Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau : P = 0,4 AABb + 0,4 AaBb + 0,2 aabb Người ta cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua 3 thế hệ Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở F3 là
Hướng dẫn
- Để tạo ra cơ thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen (aabb) thì chỉ có AaBb và aabb tự thụ
- Áp dụng công thức tính đối với quần thể tự thụ ta có:
+ AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb)→F3: aabb = 0,4[1 – (1
2)3/2]aa[1 – (1
2)3/2]bb = 49/640
+ aabb x aabb = (aa x aa)(bb x bb) )→F3: aabb = 0,2
→ Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở F3 = 49/640 + 0,2 = 177/640
* Chú ý: Nếu quá trình nội phối diễn ra yếu thì việc xác định thành phần KG của QT
được xác định như sau
Gọi H1 là tần số thể dị hợp Aa bị giảm đi do nội phối qua một thế hệ
2.2 Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a Quần thể ngẫu phối
- Là QT mà các cá thể trong QT lựa chọn bạn tình để giao phối một cách ngẫu nhiên
Trang 12- QT ngẫu phối có thể duy trì tần số các alen và tần số các KG qua các thế hệ duy trì sự
đa dạng di truyền
- QT giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp, vì vậy làm cho QT đa hình về KG, dẫn đến đa hình về KH
b Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nếu có tần số các kiểu gen thoã mãn đẳng thức: p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1
Trong đó p là tần số alen A
q là tấn số alen a
(p + q = 1)
Ví dụ 1: Cho một quần thể có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,6AA: 0,2Aa:
0,2aa Hãy tính thành phần kiểu gen của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối ?
Hướng dẫn
- Đề bài yêu cầu tính thành phần kiểu gen của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối có nghĩa, tính thành phần kiểu gen của quần thể khi cân bằng vì sau một thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng
Tần số của mỗi alen : pA = 0,7 ; qa = 0,3
- Khi quần thể cân bằng, thành phần kiểu gen của quần thể thoã mãn công thức của định luật : p2AA : 2pqAa : q2aa
Thay pA = 0,7 ; qa = 0,3 vào công thức, ta có : 0,72AA : 2.0,7.0,3Aa : 0,32aa
= 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Ví dụ 2: Chứng bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường gây nên Tần số
người bạch tạng trong QT người là 1/10000 Biết quần thể đạt cân bằng di truyền Xác định tần số các alen và cấu trúc di truyền của QT
Trang 13c Định luật Hacđi – Vanbec
- Nội dung: Đối với quần thể ngẫu phối, trong những điều kiện nhất định thì thành phần
KG và tần số các alen được duy trì ổn định qua các thế hệ
- Chứng minh Định luật:
Xét một gen với 2 alen, trong quần thể có 3 kiểu gen AA, Aa, aa với các tần số tương ứng là d, h, r Trong quần thể, sự ngẫu phối diễn ra giữa các cá thể có cùng hay khác kiểu gen với nhau Như vậy, trong quần thể có nhiều cặp lai khác nhau Tần số của mỗi kiểu lai bằng tích các tần số của hai kiểu gen trong cặp lai
Ví dụ: AA x AA = d.d = d2
Kết quả ngẫu phối trong quần thể được phản ảnh ở bảng dưới đây
Thế hệ con Kiểu lai Tần số kiểu lai
Trang 14Từ bảng trên ta thấy, phần thế hệ con được sản sinh ra từ một trong 9 kiểu lai tương ứng với tần số của mỗi kiểu lai, ví dụ: Aa x Aa = h2 thì ở thế hệ lai có cả 3 kiểu gen AA, Aa,
Quần thể p2 : 2pq : q2 khi ngẫu phối tiếp theo thì
(pA+qa)x(pA+qa) = p2AA : 2pq Aa : q2 aa
Từ đó cho thấy tần số tương đối của mỗi alen và tần số các kiểu gen có khuynh hướng không đổi qua các thế hệ khi có sự ngẫu phối diễn ra
- Ứng dụng định luật Hacđi - Vanbec
+ Xét 1 QT có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là P0: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16
aa
Suy ra: pA = tỉ lệ % số loại giao tử mang A của QT = 0,6
qa = tỉ lệ % số loại giao tử mang a của QT = 0,4
Ở thế hệ ngẫu phối tiếp theo, cấu trúc di truyền của QT được xác định như sau
0,6A 0,36 AA 0,24 Aa 0,4a 0,24 Aa 0,16 aa
Cấu trúc di truyền của QT vẫn là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa thành phần KG và tần số alen không thay đổi so với thế hệ trước
+ Xét 1 QT có cấu trúc di truyền không đạt cân bằng là P0:0,68 AA : 0,24 Aa : 0,08 aa Suy ra: pA = tỉ lệ % số loại giao tử mang A của QT = 0,8
qa = tỉ lệ % số loại giao tử mang a của QT = 0,2
Ở thế hệ ngẫu phối tiếp theo, cấu trúc di truyền của QT được xác định như sau
Trang 150,8A 0,2a 0,8A 0,64 AA 0,16 Aa 0,2a 0,16 Aa 0,04 aa
Cấu trúc di truyền của QT ở thế hệ tiếp theo đã đạt cân bằng di truyền là:
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
Nếu thế hệ xuất phát QT không đạt trạng thái cân bằng di truyền thì chỉ qua 1 thế hệ ngẫu phối QT sẽ đạt cân bằng (ĐL giao phối ổn định)
Ví dụ: Cho QT có cấu trúc DT là 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1 Xác định cấu trúc DT của
QT sau 6 thế hệ ngẫu phối
Hướng dẫn
Ta có: Tần số alen A = 0,7 + 0,2/2 = 0,8
Tần số alen a = 0,1 + 0,2/2 = 0,2 Cấu trúc di truyền ở thế hệ thứ nhất (P1) là
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 P1 đã đạt cân bằng di truyền nên P6 cũng có cấu trúc di truyền như P1
+ Quần thể có cấu trúc di truyền dạng d AA : h Aa : r aa sẽ đạt cân bằng di truyền
nếu thoã mãn biểu thức dr = (h/2) 2
Ví dụ 1: QT nào sau đây đạt cân bằng DT
QT1: 0,36AA + 0,60 Aa + 0,04 aa = 1 QT2: 0,64AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1 QT3: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1 aa = 1 QT4: 0,36AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
Hướng dẫn
Áp dụng 1 trong 2 công thức trên ta thấy QT có cấu trúc di truyền đạt cân bằng là
dr = (h/2) 2 → QT2 và QT4
Ví dụ 2 Quần thể nào sau đây, chỉ sau một thế hệ ngẫu phối mới ở trạng thái cân bằng?
QT1 0,16AA : 0,48 Aa : 0,36aa QT2 0,7AA : 0,2 Aa : 0,1aa QT3 0,64AA : 0,32 Aa : 0,04aa QT4 0,49AA : 0,42 Aa : 0,09aa
Hướng dẫn
QT2 0,7AA : 0,2 Aa : 0,1aa
PA = 0,7 + 0,2/2 = 0,8→ qa = 0,2
Trang 16→ F1: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
dr = (h/2) 2 → 0,64 x 0,04 = (0,32/2) 2 → Chọn QT2
* Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi - Vanbec
+ QT phải có kích thước lớn
+ Các cá thể phải ngẫu phối
+ Sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể có KG khác nhau phải như nhau + Không có ĐB (hoặc ĐB thuận = ĐB nghịch), CLTN, di nhập gen…
II Xét gen đa alen nằm trên NST thường
Ví dụ: Gen quy định tính trạng nhóm máu ở người gồm 3 alen là IA, IB, Io
Trong đó IA = IB> Io
Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA, IB, Io (p + q + r = 1)
Sự ngẫu phối đã tạo ra trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu như sau (pIA : qIB : rIo)2 = p2IAIA : 2pq IAIB : q2IBIB : 2qr IBIo : r2IoIo : 2pr IAIo
Kiểu gen Tần số kiểu gen Kiểu hình
Trang 17Từ đó, suy ra công thức
p = 1 - b o q = 1 - a o r = o
Ví dụ 1: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là:Nhóm A=0,45,
nhóm B = 0,21, nhóm AB = 0,3, nhóm O = 0,04 Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể
=> Cấu trúc: 0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBIO
Ví vụ 2: Một quần thể người đạt cân bằng di truyền Xét gen quy định tính trạng nhóm
máu gồm 3 alen là IA,IB và Io Biết tần số các alen IA , IB, Io lần lượt bằng 0,3; 0,5; 0,2 Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
Quần thể có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng là
0,09IAIA : 0,3 IAIB : 0,25IBIB : 0,2 IBIo : 0,04IoIo : 0,12 IAIo
Ví dụ 3: Tần số tương đối của các nhóm máu trong QT người là: Máu A: 0,45; B: 0,21;
AB: 0,3; O: 0,04 Biết quần thể đạt cân bằng di truyền
Trang 18Ta có p = 1 - 0,210,04 = 0,5; q = 1 - 0,450,04 = 0,3; r = 0,04 = 0,2
b Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là
0,25IAIA : 0,3 IAIB : 0,09IBIB : 0,12 IBIo : 0,04IoIo : 0,2 IAIo
* Bài tập ứng dụng nâng cao
Bài 1: Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền
a Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu
b Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên
Hướng dẫn
a) Các kiểu gen qui định mỗi màu:
C1C1, C1C2, C1C3: màu nâu C2C2, C2C3: màu hồng C3C3: màu vàng
b) Gọi p là tần số tương đối của alen C1, q là tần số tương đối của alen C2, r là tần số tương đối của alen C3 Quần thể cân bằng có dạng:
* Thiết lập trạng thái cân bằng di truyền cho 2 hay nhiều locut gen
- Xét hai locut dị hợp Aa và Bb => Số kiểu gen tăng lên = 32 = 9
- Gọi tần số alen A, a, B, b lần lượt là: p, q, r,s
- Tần số kiểu gen (ở trạng thái cân bằng) = (p + q)2(r + s)2 = 1
= (p2 AA + 2pqAa + q2aa)(r2BB + 2rsBb + s2bb)
= p2r2AABB + p22rs AABb + p2s2Aabb
- Triển khai ta có
Trang 19Ví dụ 1 Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 100 cá thể AABb, 150 cá thể AaBb, 150 cá
thể aaBb, 100 cá thể aabb Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen Aabb của quần thể ở đời F2 trong trường hợp Các cá thể giao phối ngẫu nhiên
Quần thể ngẫu phối: Aabb = 2 (Ab x ab) = 2 0,175.0,425 = 0,14875 = 14,875%
III Tìm số kiểu gen và kiểu giao phối tối đa của quần thể
1/ Tìm số kiểu gen tối đa
Trang 20- Để xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen, GV cần phải cho HS thấy rõ:
* Với mỗi gen:
Phân tích và chứng minh số KGDH, số KGĐH, số KG của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen của mỗi gen:
- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ 2 trong số các alen đó
- Nếu đặt m.n = N
Ta sẽ thấy công thức TQ trên giống trường hợp với 1 gen gồm N alen:
- Trên NST thường: tổng số kiểu gen = N/2(N + 1)
- Trên NSTGT : tổng số kiểu gen = N/2(N + 1)+ N
với N = a x b x c … x n và a,b,c,…n lần lượt là số alen của các gen 1,2,3,…n
* Với nhiều gen:
Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng
Vì vậy GV nên gợi ý cho HS lập bảng sau:
GEN SỐ ALEN/GEN SỐ KIỂU GEN SỐ KG ĐỒNG HỢP SỐ KG DỊ HỢP
Do đó số KG tối đa trong quần thể = NI NII /2(NI NII + 1)
Đối với NST giới tính (trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y)
a/ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên: Số KG = N/2(N + 1)
Trang 21Do đó số KG tối đa trong quần thể = N/2(N + 1)
-Nếu alen nằm trên đoạn tương đồng của X và Y thì: Nx Ny /2(Nx Ny + 1) + Nx Ny
Ví dụ 1: Gen I, II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4 Tính số kiểu gen tối đa có thể có trong
quần thể ở các trường hợp:
1/ Ba gen trên nằm trên 3 cặp NST thường
2/ Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường,gen III nằm trên cặp NST thường khác Hướng dẫn
1) ( 1 ) 3 6 10 180
2 ) 1 ( 2 )
1
(
2 N x x
N x N
N x
N
N
2) ( 1 ) 21 10 210
2 ) 1 (
2 N x
N x N
N
N
N
II I
II
I
Vi dụ 2: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen II và III
mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người
là
Hướng dẫn
30 14 6 )
1 (
2 ) 1 (
2 N N N N x
N N x N
N
Y X II
I II I
2/ Tìm số kiểu giao phối
Số kiểu giao phối = Số KG đực x số kiểu gen cái
Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp
và m = n-k cặp gen đồng hợp Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:
m m n k
n k n