1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tap huan bien dao viet nam(trien khai)

87 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 7,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau tập huấn, HV có khả năng:- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo Việt Nam; - Liệt kê được các hình thức tổ chức các hoạt động GDNGLL có nội dung giá

Trang 1

Thành phố Vinh ngày 23-24/12/2011

Trang 2

Sau tập huấn, HV có khả năng:

- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên

và môi trường biển, hải đảo Việt Nam;

- Liệt kê được các hình thức tổ chức các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục tài nguyên và môi trường biển, đảo Việt Nam và bước đầu biết cách sử dụng một cách có hiệu quả

- Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục tài nguyên và môi trường biển, đảo Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

Biển, hải đảo Việt Nam

PP và HTTC HĐGDNGLL có nội dung GD tài nguyên môi trường biển,

hải đảo

Thực hành tổ chức một số mô đun HĐGDNGLL có nội dung GD tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

Trang 4

Vòng tròn trải nghiệm

Trải nghiệm

Phân tích hoạt động trải nghiệm

Khái quát hoá vấn đề, rút ra bài học

Áp dụng

Tập huấn có sự tham gia

PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN

Trang 5

- PP nghiên cứu tài liệu

Trang 8

Thủy vực và Đại dương thế giới

 Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên , bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.

 Đại dương thế giới là toàn bộ các thủy vực

phân biệt ranh giới Như vậy, trên hành tinh của chúng ta chỉ tồn tại duy nhất một đại dương thế giới

Trang 10

Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam

Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc

bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định công bố.

Hình 1.

Trang 11

Hình 2

Sơ đồ mặt cắt khái quát của vùng biển Việt Nam

Trang 13

Đảo và quần đảo

Theo công ước 1982

 Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước

 Quần đảo là một số tổng thể các đảo, kể cả các

bộ phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan với nhau chặt chẽ đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địa lý, kinh tế và chính trị hay được coi như thế về mặt lịch sử

Trang 14

Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm:

Nhóm 1, 2 : Trình bày vị trí của biển, đảo Việt

Nam ( Vị trí địa lí, vị trí về kinh tế, chính trị -

xã hội )

Nhóm 3, 4 : Trình bày tài nguyên và khai

thác tài nguyên biển, đảo Việt Nam

Nhóm 5, 6: Trình bày một số vấn đề về môi trường biển, đảo Việt Nam

(Viết cô đọng kết quả thảo luận vào giấy A0)

Trang 15

Vị trí của biển đảo Việt Nam

Có vị trí địa lý trọng yếu đối với phát triển

KT-XH và ANQP Dải ven biển VN là vùng kinh tế phát triển

•sôi động nhất

• Là quốc gia ven bờ biển Đông, nhiều khu vực bờ biển và

đảo chiếm vị thế rất trọng yếu đối với PTKT và ANQP.

•Chiều dài bờ biển hơn 3.200 km (không kể bờ các đảo)

•Vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng hơn 1 triệu km 2

•Có trên 3000 hòn đảo

•Có 28 trong số 64 tỉnh/ thành phố nằm ven biển

•Diện tích các huyện ven biển chiếm khoảng 17% tổng diện tích

cả nước và là nơi sinh sống của hơn 31 triệu người

•Có trên 3000 hòn đảo

Ước tính lợi nhuận từ biển và ven biển là 60-80 triệu USD/năm

Quy mô kinh tế biển và vùng ven biển VN đạt 47-48%GDP của cả nước (khai thác dầu khí, hải sản, hàng hải, du lịch)

19 trong số 31 điểm du lịch quốc gia ở các tỉnh ven biểnvà tiếp nhận khoảng 37% lượng kháchdu lịch so với cả nước

65% hàng hóa XNK thông qua các cảng biển

Trang 16

Hình 4.

Lược đồ

28 tỉnh, thành phố ven biển

Trang 17

Hình 5.

Lược đồ tiềm

năng một số ngành kinh tế

Trang 18

Tài nguyên và khai thác tài nguyên

biển, đảo Việt Nam

•Biển VN phát hiện được khoảng 11.000 loài SV cư trú.

•Trong đó 6000 loài ĐV đáy; 2.038 loài cá; 653 loài rong biển;657 loài ĐV phù du; 537 loài thực vật

phù du; 94 loài thực vật ngập mặn; 225 loài tôm biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển;12 loài thú biển; 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước

•Ngoài ra còn phát hiện khoảng 1.300 loài trên các đảo

•Trong vùng biển Việt Nam có khoảng 1.122 km 2 rạn san hô với khoảng

310 loài san hô đá phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam.

• Trên 2000 loài sinh vật đáy và cá sống gắn bó với các vùng rạn sô hô trên

Rừng ngập mặn còn lại khoảng 252.500 ha, tập trung chủ yếu ở ven biển ĐBSCL.

Sống dưới tán thảm thực vật ngập mặn là khoảng 1.600 loài sinh vật.

Ngoài ra RNM còn cung cấp các vật liệu hóa phẩm dùng làm thuốc nhuộm, sơn, …

Bảo vệ bờ biển khỏi xói lở và là bộ lọc tự nhiên các chất ô nhiễm từ nguồn lục địa do sông mang ra

Trang 19

Tài nguyên và khai thác tài nguyên

biển, đảo Việt Nam

•Các thảm cỏ biển phân bố từ Bắc vào Nam và ven các đảo, ở độ sâu từ 0 đến 20 m, tập trung ở

ven biển đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Trường Sa và một số cửa sông miền Trung

•Là nơi cung cấp thức ăn và nguồn giống hải sản cho vùng biển, đặc biệt với rùa biển, thú biển và cá

Tổng số loài cư trú trong thảm cỏ biển thường cao hơn vùng biển bên ngoài khoảng 2 – 8 lần.

•Bản thân cỏ biển là nguyên liệu sử dụng trong đời sống hàng ngày như vật liệu bao gói, thảm đệm,

phân bón…

•Biển nước ta cũng tiềm chứa một nguồn tài nguyên khoáng to lớn.

•Có nhiều bể trầm tích có triển vọng dầu khí, trữ lượng đánh giá khoảng 3 – 4 tỷ m3

•Nhiều sa khoáng khoáng vật nặng của các nguyên tố quý hiếm như titan, …

• Cát ven biển làm vật liệu xây dựng phân bố rộng rãi

•Tiềm năng diện tích để phát triển đồng muối ven biển nước ta từ 50 – 60 ngàn ha

Trang 20

Tài nguyên và khai thác tài nguyên

biển, đảo Việt Nam

Lợi thế phát triển du lịch: Khoảng 126 bãi cát biển đẹp, trong đó

20 bãi đạt tiệu chuẩn quốc tế; chưa kể đến hàng trăm bãi biển nhỏ, đẹp

nằm ven các vụng, vũng tĩnh lặng, ven các đảo hoang sơ.

- 1994 Vịnh Hạ Long được công nhận là DS Thiên nhiên TG; 2003 Vịnh

Nha Trang được công nhận là một trong 29 vịnh đẹp nhất TG; Huế và Hội An là

2 thành phố ven biển được công nhận là DSVH TG

- Ngoài ra các khu DSTG Thánh địa Mỹ Sơn, Động Phong Nha đều nằm ven biển

Điều kiện phát triển cảng biển (20 km bờ biển có một cửa sông lớn).

8 cảng tổng hợp quan trọng thuộc các địa bàn: Quảng Ninh, Hải Phòng, Cửa Lò,

Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu và Sài Gòn

Tiềm năng về năng lượng biển (khai thác từ sóng, dòng chảy và thủy triều)

và năng lượng gió – là những nguồn năng lượng sạch và vĩnh cửu.

Trang 21

Một số vấn đề về môi trường biển, đảo Việt Nam

Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:

Gia tăng dân số Đô thị hóa nhanh Nông nghiệpKhai khoáng

Hàng hải

Thủy sản Năng lượng

Phát triển công nghiệp

Lâm nghiệp

Du lịch

Trang 22

Rác thực phẩm và đồ hộp nhựa trôi nổi quanh tàu du lịch

Trang 23

Ống nước thải

đổ thẳng

ra biển

Trang 24

Chợ thủy sản buổi sáng

Trang 26

Thủy triều đỏ

Trang 28

Thủy triều đỏ (Bình Thuận)

Trang 29

Thủy triều đen – sau tràn dầu

Trang 31

Nổ mìn đánh cá

Trang 32

Tôm chết, cá chết

Trang 33

Rừng ngập mặn chuyển thành cánh đồng nuôi ngao

Trang 34

Rừng ngập mặn đang chết dần

Trang 35

Thảm cỏ biển bị tàn phá

Trang 36

Khai thác rong mơ

Trang 40

Hình 6 Suy giảm tài nguyên sinh vật biển

Trang 41

41

Trang 42

Động não:

Liệt kê những phương pháp và

hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

42

Trang 43

MỘT SỐ PP VÀ HTTC HĐGD NGLL CÓ

NỘI DUNG GDBV MT BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

Trong nhà trường

• Trò chơi

• Hội thi

• Câu lạc bộ

Ngoài nhà trường

• Tham quan

• Chiến dịch

• Điều tra

43

Trang 44

Thảo luận nhóm:

 Tìm hiểu một số PP/HT tổ chức Hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp về:

- Mục tiêu

- Cách thực hiện

- Ưu điểm

- Hạn chế

- Lưu ý khi sử dụng

(Trình bày kết quả thảo luận trên giấy Ao )

44

Trang 45

Nhiệm vụ:

 Nhóm 1: Trò chơi

 Nhóm 2: Hội thi/cuộc thi

 Nhóm 3: Câu lạc bộ

 Nhóm 4: Tham quan

 Nhóm 5: Chiến dịch

 Nhóm 6: Điều tra

45

Trang 46

TRÒ CHƠI- Mục tiêu:

Trò chơi giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán, nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm Đồng thời xua tan được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập

46

Trang 47

- Chơi thử ( nếu cần thiết )

- Tổ chức cho học sinh chơi

- Xử lý theo luật chơi (khi cần )

Bước 3 Đánh giá sau trò chơi

- Nhận xét các đội / nhóm thực hiện trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

47

Trang 48

TRÒ CHƠI - Ưu điểm:

- Kích thích sự hưng phấn, tạo không khí vui vẻ, thú vị, thân thiện, hoà đồng giữa các HS Thu hút được

nhiều HS tham gia

- HS có cơ hội được thể nghiệm những kiến thức, thái

độ, hành vi Từ đó sẽ hình thành được ở các em niềm tin, động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử

đúng đắn trong cuộc sống nói chung và trong bảo vệ môi trường biển đảo nói riêng

- HS được củng cố, hệ thống kiến thức về biển đảo

Việt Nam.

- Tăng cường khả năng giao tiếp giữa HS-HS và giữa GV-HS

48

Trang 49

- Ồn ào, mất thời gian, hạn chế về không gian

- Ý nghĩa giáo dục của trò chơi có thể bị hạn

chế nếu lựa chọn trò chơi không phù hợp

hoặc tổ chức trò chơi không tốt.

- Nguồn trò chơi còn hạn chế và không phù

hợp đặc biệt là những trò chơi có nội dung về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo

- Nếu sử dụng một trò chơi nhiều lần, học sinh

sẽ thấy nhàm chán.

49

TRÒ CHƠI – Hạn chế:

Trang 50

- TC phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi người đều được tham gia.

- Phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS, thực tế của

ĐP, phù hợp với chủ đề về biển đảo

- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi.

- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của

HS, tạo điều kiện cho HS tự tổ chức, điều khiển TC.

- TC phải được thay đổi một cách hợp lí để tránh nhàm chán.

- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo

dục của TC.

50

TRÒ CHƠI – Một số lưu ý:

Trang 51

Hội thi là một trong những HTTC các HĐGD NGLL hấp dẫn nhằm lôi cuốn HS tham gia và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho HS.

51

Trang 52

HỘI THI - Cách thực hiện

Bước 1: Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung hội thi và

đặt tên cho hội thi.

Bước 2: Xác định thời gian và thời điểm tổ chức.

Sau khi lựa chọn chủ đề hội thi, cần xác định thời điểm tổ chức hội thi Thời điểm tổ chức hội thi thường được chọn vào những ngày

có ý nghĩa lịch sử hoặc những ngày cao điểm của một đợt thi đua, một đợt hoạt động theo chủ đề, chủ điểm hoặc những ngày kỉ niệm; hay hoạt động thi có thể được tích hợp trong một HĐGD NGLL cụ thể nào đó; v.v

52

Trang 53

Bước 3: Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền,

vận động cho hội thi

Để tổ chức hội thi đạt được mục tiêu giáo dục, cần phải làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền Cần phải thông báo cụ thể chủ đề, nội dung, mục đích và yêu cầu của hội thi tới toàn thể giáo viên, học sinh trong lớp, toàn trường trước khi tổ chức hội thi một thời gian thích hợp để các em

có thời gian chuẩn bị và luyện tập, đồng thời tuyên truyền, động viên, thu hút đông đảo học sinh tham gia vào hội thi 53

Trang 54

Bước 4: Thành lập Ban tổ chức hội thi.

Số lượng thành viên BTC tùy thuộc vào quy mô tổ chức hội thi Thông thường BTC hội thi gồm có :

- Trưởng ban : Chịu trách nhiệm điều hành chung toàn

bộ các hoạt động của hội thi.

- Các phó ban : Phụ trách, chuẩn bị cơ sở vật chất, kĩ thuật (thiết kế nội dung thi, các môn thi, màn trình diễn, hệ thống câu hỏi và đáp án ).

Nếu quy mô hội thi lớn (khối lớp hoặc toàn trường),

có thể thành lập các tiểu ban phụ trách từng vấn đề, từng nội dung.

54

Trang 55

Bước 5: Thiết kế nội dung chương trình

hội thi.

Ban tổ chức có trách nhiệm xây dựng kịch bản, nội dung, chương trình hội thi và các phương án (tổ chức hội thi) dự phòng.

Bước 6: Dự trù các điều kiện, cơ sơ vật

chất cho hội thi.

55

Trang 56

Bước 7 : Tổ chức hội thi (HT).

HT được tiến hành theo chương trình thiết kế đã được xác định Thông thường, chương trình HT gồm nội dung sau :

- Khai mạc hội thi : Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu,

giới thiệu các đội thi; giới thiệu ban giám khảo, ban cố vấn; giới thiệu chương trình HT

- Phần tự giới thiệu hoặc ra mắt của các đội thi.

- Tiến hành hội thi theo chương trình

Trong quá trình diễn ra HT, nếu có những tình huống phát sinh thì BTC cần nhanh chóng hội ý để giải quyết kịp thời

và triển khai phương án dự phòng một cách linh hoạt, sáng tạo, tránh để mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả

HT.

56

Trang 57

Bước 8 : Kết thúc hội thi

Thông thường, HT có thể kết thúc bằng các nội dung sau đây :

- Công bố kết quả, tổng kết, đánh giá HT.

- Trao giải thưởng HT.

- Rút kinh nghiệm, thông báo về những công việc sắp tới, dặn dò học sinh

57

Trang 58

- Tổ chức hội thi là một HTTC HĐGDNGLL thực

sự hấp dẫn, lôi cuốn HS tham gia một cách chủ động, sáng tạo, phát triển khả năng hoạt động

tích cực và tương tác của các em;

- Góp phần đáp ứng nhu cầu văn hóa mới cho

HS, bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức

- Hội thi là điểm thu hút tài năng và sức sáng tạo của HS

58

Trang 59

• Hoạt động đòi hỏi có sự chuẩn bị trước và công phu về chương trình, nội dung, nguồn lực người và kinh phí nhất định cho trang trí, phần thưởng Do đó cũng gây những tốn kém nhất định cho lớp, cho trường Nếu hội thi được tổ chức theo quy mô toàn trường thì sẽ không tạo được điều kiện cho nhiều HS tham gia, vì mỗi lớp chỉ có thể cử một đội thi với số lượng HS hạn chế

• Là một PP tích cực nhưng nếu lạm dụng nó cũng dễ gây nhàm chán cho HS, do vậy cần phối hợp với các PP khác để hoạt động đa dạng, sinh động hơn và hiệu quả hơn.

59

Trang 60

 Để hội thi đạt kết quả giáo dục mong muốn, người GV cần nắm chắc các nội dung cơ bản của hoạt động, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn HĐGDNGLL của nhà trường

 Hội thi nên vận dụng theo quy mô lớp và có kết hợp với các phương pháp khác để hoạt động phong phú hơn, thu hút được nhiều HS tham gia hơn, nhờ đó hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn

60

Trang 61

CÂU LẠC BỘ - Mục tiêu

Câu lạc bộ là hình thức tổ chức HĐGDNGLL nhằm rèn luyện cho HS các kĩ năng hoạt động như: kĩ năng biết lắng nghe và biểu đạt ý kiến tranh luận, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày Những kĩ năng hoạt động của học sinh trong quá trình sinh hoạt câu lạc bộ sẽ là minh chứng cho tính hợp lí và tính hiệu quả của phương pháp này

61

Trang 62

Bước 1: Chuẩn bị của Ban chủ nhiệm câu lạc bộ.

Trong công việc chuẩn bị thì điều quan trọng là phải chuẩn bị nội dung sinh hoạt đầy đủ, có chất lượng, bằng những hình thức tổ chức khác nhau Bên cạnh đó cũng cần xây dựng chương trình sinh hoạt cụ thể.

Bước 2: Tiến hành hoạt động của câu lạc bộ

CLB hoạt động có định kỳ, vì vậy mọi hoạt động diễn ra đều phải theo một chương trình đã được chuẩn bị sẵn.

Bước 3: Kết thúc hoạt động.

Mỗi một CLB khi kết thúc một chương trình hoạt động của mình có thể cho HS phát biểu cảm tưởng, đưa ra những khuyến nghị mới cho hoạt động của CLB.

62

Trang 63

- Là cơ hội để mọi HS thể hiện khả năng của mình thông qua các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú.

- Khuyến khích HS phát triển năng lực cá nhân, tạo điều kiện giúp các em có thái

độ, hành vi đúng đắn.

63

Trang 64

- Thời gian dành cho sinh hoạt CLB thường ít vì HS phải tham gia các hoạt động khác theo yêu cầu giáo dục của nhà trường.

- Đòi hỏi phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị nhất định

64

Ngày đăng: 29/12/2016, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6. Suy giảm tài nguyên sinh vật biển - tap huan bien dao viet nam(trien khai)
Hình 6. Suy giảm tài nguyên sinh vật biển (Trang 40)
Hình thức chiến dịch không chỉ tác động đến  học  sinh  mà  tới  cả  cộng  đồng.  Chính  trong  các hoạt động này, HS có cơ hội khẳng định  mình  trong  cộng  đồng,  qua  đó  hình  thành  và  phát  triển  ý  thức  “mình  vì  mọi  người,  mọi  người vì mìn - tap huan bien dao viet nam(trien khai)
Hình th ức chiến dịch không chỉ tác động đến học sinh mà tới cả cộng đồng. Chính trong các hoạt động này, HS có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì mọi người, mọi người vì mìn (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w