NỘI DUNG CHÍNHBiển, hải đảo Việt Nam PP hợp tác tổ chức ngoại khóa- HĐGDNGLL có nội dung GD tài nguyên môi trường biển, hải đảo Thực hành tổ chức một số mô đun ngoại khóa- HĐG
Trang 1Quảng Bình, tháng 11/2013
SỞ GD – ĐT QUẢNG BÌNH
Tập huấn
GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Biển, hải đảo Việt Nam
PP hợp tác tổ chức ngoại khóa- HĐGDNGLL có nội dung GD tài nguyên môi trường biển, hải đảo
Thực hành tổ chức một số mô đun ngoại khóa- HĐGDNGLL có nội dung
GD tài nguyên và môi trường biển,
Trang 3Sau tập huấn, HV có khả năng:
- Trình bày những nét khái quát về tài nguyên
và môi trường biển, hải đảo Việt Nam;
- Liệt kê được các hình thức tổ chức các hoạt động GDNGLL có nội dung giáo dục tài nguyên và môi trường biển, đảo Việt Nam và bước đầu biết cách sử dụng có hiệu quả.
- Tổ chức được các HĐGDNGLL có nội dung giáo dục tài nguyên và môi trường biển, đảo Việt Nam phù hợp với đặc điểm của địa phương.
Trang 5I Biển Đông:
Trang 6
1.1 Vị trí , giới hạn của biển đông :
- Biển Đông là một biển lớn
đứng thứ ba trong các biển của thế giới , với diện tích 3447
nghìn km2, chiều dài 1900 hải lí ( từ vĩ độ 3 N đến vĩ độ 26 B )
chiều ngang nơi rộng nhất là
600 hải lí ( từ kinh độ 100 Đ đến kinh độ 121 Đ)
- Có 9 quốc gia và vùng lãnh
thổ nằm ven bờ biển Đông : Việt Nam, Trung Quốc, Philippin,
Malaixia, Brunây, Inđônêxia,
Thái Lan, Campuchia , lãnh thổ Đài Loan
- Biển Đông là một biển nửa kín
vì các đường thông ra đại dương đều có các đảo và quần đảo bao bọc Từ biển Đông muốn ra đại dương hay các biển xung quanh phải đi qua các eo biển : eo biển Đài Loan, Basi, Balabac,
- Lượng hàng hoá xuất khẩu của các nước ASEAN là
qua biển Đông
- Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới ,
trong đó có 45% đi qua biển
Đông
* Tiềm năng kinh tế của biển
Đông : -Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên
nhiên biển quan trọng cho đời sống và sự phát triển kinh tế
cho các nước xung quanh , đặc biệt là tài nguyên sinh vật,
khoáng sản, du lịch …
- Là nguồn đánh bắt, nuôi trồng hải sản quan trọng của thế giới
- Được coi là 1 trong 5
bồn trũng chứa nhiều dầu khí
lớn nhất thế giới
+ Theo Hoa Kì lượng
dự trữ dầu được kiểm chứng ở biển Đông là 7 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng / ngày
+ Theo Trung Quốc
lượng dự trữ dầu ở biển Đông khoảng 213 tỉ thùng trong đó trữ lượng dầu ở quần đảo Trường
Sa có thể lên tới 105 tỉ thùng.
Trang 8Yêu sách về đường lưỡi
bò của Trung Quốc trên Biển Đông:
-Bao chiếm toàn bộ quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa của Việt Nam.
-Bao chiếm khoảng 80% diện tích Biển Đông
Trang 9NỘI DUNG CHÍNH LUẬT BIỂN 1982
- Những quy định liên quan đến tự do hàng hải
quốc tế.
- Các quy tắc ứng xử đối với vùng biển bên
ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
- Quy định về biển – đảo, việc sử dụng vùng
đặc quyền kinh tế của mỗi quốc gia.
- Vấn đề khai thác các nguồn tài nguyên biển,
trong đó quan trọng nhất là khai thác khoáng sản dưới đáy đại dương và đánh bắt hải sản trong hải phận quốc tế.
Trang 10Đảo và quần đảo
Theo công ước 1982
• Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc,
khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước
• Quần đảo là một số tổng thể các đảo, kể cả các
bộ phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền
và các thành phần tự nhiên khác có liên quan với nhau chặt chẽ đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địa lý, kinh tế và chính trị hay được coi như thế về mặt lịch sử
Trang 11Hoạt động 1: Thảo luận
I Thầy,cô trình bày khái quát về biển,đảo Việt Nam
II Thầy/cô trình bày tài nguyên và khai thác tài nguyên biển,đảo Việt Nam
III Thầy/cô trình bày một số vấn đề về môi
trường biển,đảo Việt Nam
(Viết cô đọng kết quả thảo luận vào giấy
Đại diện nhóm trình bày)
Trang 12Lược đồ
28 tỉnh, thành phố ven biển
Trang 132 VÙNG BIỂN VIỆT NAM
• Rộng khoảng 1 triệu km2.
• Nguồn tài nguyên phong phú.
• Có sự chồng lấn với vùng biển của một số
nước trong khu vực.
• Gồm khoảng 4000 hòn đảo gần bờ và xa bờ.
• Gồm 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa.
Trang 14CÁC QUẦN ĐẢO HOÀNG SA – TRƯỜNG SA
a, Hoàng Sa: Cách đảo Lý Sơn 120 hải lý, cách đảo Hải Nam 140 hải lý Gồm hơn 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát trên diện
tích khoảng 15 nghìn km2 được chia thành
hai nhóm:
- Phía Đông là nhóm An Vĩnh gồm 8 đảo nhỏ Lớn nhất là đảo Phú Lâm
- Phía Tây là nhóm Lưỡi Liềm gồm 15 đảo nhỏ, lớn nhất là đảo Hoàng Sa
Trang 15CÁC QUẦN ĐẢO HOÀNG SA – TRƯỜNG SA
b, Trường Sa: Cách Vịnh
Cam Ranh khoảng 250
hải lý, cách đảo Hải
Nam trên 600 hải lý,
cách đảo Đài Loan
Trang 16CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM TRÊN CÁC
ĐẢO HOÀNG SA, TRƯỜNG SA.
* Tư liệu cổ Việt Nam:
Trang 17CHỦ QUYỀN CỦA VIỆT NAM TRÊN CÁC
ĐẢO HOÀNG SA, TRƯỜNG SA.
Trang 183 Ý nghĩa của vùng biển đối với tự nhiên ,kinh tế -xã hội và an ninh quốc phòng Mục tiêu phát triển kinh tế biển,
đảo.
Trang 19a Ý nghĩa đối với tự nhiên
-Về khí hậu: VN mang nhiều đặc tính của khí
hậu hải dương.
-Về địa hình: đa dạng về địa hình ven biển
gồm: các vịnh cửa sông, các bờ biển mài
mòn ,các đồng bằng cửa sông, đầm phá….
-Về các hệ sinh thái ven biển :rừng ngập mặn ven biển nước ta có diện tích lớn với sinh vật phong phú ,đa dạng.
Trang 20• b ý nghĩa đối với kinh tế-xã hội
-Sinh vật biển phong phú ,giàu thành phần
loài(cá, tôm,cua, mực,…có các đặc sản như đồi mồi, vích, hải sâm,bào ngư ,sò huyết,…các đảo ven bờ phía Nam Trung Bộ có nhiều tổ yến.
-Dọc bờ biển nhiều vùng có đk sản xuất muối.
-Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí ,cát trắng,ôxit ti tan…
-Giao thông vận tải biển :biển nước ta nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế, có nhiều vũng biển kín thuận lợi xây dựng cảng nước sâu.
-Du lịch biển,đảo.
Trang 21c Ý nghĩa đối với an ninh ,quốc
phòng
- Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc
-Trên các đảo có thể lập những căn cứ để
kiểm soát vùng biển và vùng trời đảm bảo an ninh quốc phòng ,ổn định kt-xh nhằm bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Trang 224 Thực trạng kinh tế biển,đảo Việt
Trang 235 Mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế biển đảo
-Mở rộng phạm vi khai thác biển xa hơn, sâu hơn
-Nâng cao mọi mặt đời sống dân cư vùng biển
-Nâng cao tỉ trọng xuất khẩu kt biển ,hình thành
một số ngành và sản phẩm mũi nhọn
-Phát triển kt-xh ở một số trung tâm đô thị ven biển
và hải đảo, làm căn cứ hậu cần để khai thác các vùng biển ngoài khơi.
Trang 24
II TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM.
Trang 25NL VÔ TẬN:
GIÓ, T.TRIỀU…
DU LỊCH BIỂN - ĐẢO GTVT BIỂN
KHOÁNG SẢN
BIỂN
SINH VẬT BIỂN
TÀI NGUYÊN BIỂN - ĐẢO
Trang 26Khai thác khoáng sản (dầu mỏ)
Trang 28MÔI TRƯỜNG BIỂN
- Môi trường biển là một bộ phận quan trọng
trong môi trường sống của chúng ta gồm:
+ Các yếu tố tự nhiên như nước biển,bờ biển và bãi biển,thềm lục địa và đáy biển, đa dạng sinh học
+Các yếu tố vật chất nhân tạo: các công trình xây dựng,các cơ sở sx ven biển, trên biển, đê kè, cảng, ….
- Môi trường biển có tác động lớn tới kinh tế
và đời sống đất nước
III Một số vấn đề về môi trường
biển, đảo VN
Trang 29Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Khai khoáng
Hàng hải
Thủy sản Năng lượng
Phát triển công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
Trang 30Rác thực phẩm và đồ hộp nhựa trôi nổi quanh tàu du lịch Ống nước thải đổ thẳng ra biển
Chợ thủy sản buổi sáng Khai thác rong biển
Trang 31Thủy triều đỏ Thủy triều đen – sau tràn dầu
Nổ mìn đánh cá Rừng ngập mặn đang chết dần
Trang 32Suy giảm tài nguyên sinh vật biển
Trang 33BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ THIÊN TAI.
a.Biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường biển ,đảo.
- Các biện pháp phi công trình: Tuyên truyền,vận động, thực hiện tốt bảo vệ môi trường , kiên quyết
xữ lí các hành vi sai phạm…
- Các biện pháp công trình: Xử lí chất thải, không
đỗ các chất thải chưa qua xữ lí xuống biển Xây
dựng các công trình bảo vệ môi trường biển.
Trang 34b Biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng biển đảo
- Các biện pháp phi công trình : Tuyên truyền ,tổ chức
tập luyện diễn tập, làm tốt việc dự báo…
- Các biện pháp công trình : trồng rừng ngập mặn để
ngăn sóng tạo bãi bồi, xây dựng các công trình kiên
cố , xây dựng các kho bãi ,tập kết vật liệu và phương tiện chống bão, lũ….
Trang 35-Tổ chức các hành động thiết thực tham gia bảo
vệ môi trường biển ,đảo (chiến dịch ra quân làm sạch bờ biển, tham gia các hoạt động xử
lí chất thải ,trồng cây, chăm sóc cây, tổ chức học tập và thực hành các kĩ năng sống thích ứng với những biến động của tự nhiên và môi trường sống (như biết bơi, biết cách sơ
cứu…).
Trang 3636
Trang 37ĐôÔng não:
Thầy/Cô hãy liê êt kê
những phương
pháp và hình thức
tổ chức hoạt đô êng
giáo dục ngoài giờ
lên lớp
37
MỘT SỐ PP VÀ HTTC HĐGD NGLL CÓ NỘI DUNG GDBV MT
BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM
Trang 38Thảo luâÔn nhóm:
• Thầy/Cô tìm hiểu một số
PP/HT tổ chức Hoạt đô êng
giáo dục ngoài giờ lên lớp
• Nội dung cụ thể như sau:
- Mục tiêu
- Cách thực hiêôn
- Hạn chế
- Lưu ý khi sử dụng
(Trình bày kết quả thảo luâ ên trên
giấy A4, đại diện nhóm báo
cáo )
38
- Nhóm 1: Trò chơi
- Nhóm 2: Hôôi thi/cuôôc thi
- Nhóm 3: Câu lạc bôô
- Nhóm 4: Thamquan/cắm trại
- Nhóm 5: Chiến dịch
- Nhóm 6: Điều tra
Trang 39không khô khan nhàm chán,
nhằm lôi cuốn học sinh
tham gia vào quá trình học
tập một cách tự nhiên, hứng
thú và có tinh thần trách
nhiệm Đồng thời xua tan
được những mệt mỏi, căng
thẳng trong học tập
39
Cách thực hiện:
Bước 1 Chuẩn bị ( GV, HS ) Bước 2 Tổ chức thực hiện
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi (nếu có)
- Hướng dẫn trò chơi
- Chơi thử ( nếu cần thiết )
- Tổ chức cho học sinh chơi
- Xử lý theo luật chơi (khi cần )
Bước 3 Đánh giá sau trò chơi
- Nhận xét các đội / nhóm thực hiện trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
Trang 40TRÒ CHƠI
Ưu điểm:
- Kích thích sự hưng phấn, tạo
không khí vui vẻ, thú vị, thân
thiện, hoà đồng giữa các HS Thu
hút được nhiều HS tham gia
- HS có cơ hội được thể nghiệm
những kiến thức, thái độ, hành
vi Từ đó sẽ hình thành được ở
các em niềm tin, động cơ bên
trong cho những hành vi ứng xử
đúng đắn trong cuộc sống nói
chung và trong bảo vệ môi
trường biển đảo nói riêng
- HS được củng cố, hệ thống kiến
thức về biển đảo Việt Nam.
- Tăng cường khả năng giao tiếp
chức trò chơi không tốt.
- Nguồn trò chơi còn hạn chế và không phù hợp đặc biệt là những trò chơi có nội dung về biển đảo và bảo vệ môi trường biển đảo
- Nếu sử dụng một trò chơi nhiều lần, học sinh sẽ thấy nhàm chán.
Trang 41- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, đảm bảo mọi
người đều được tham gia.
- Phù hợp với đặc điểm, trình độ của HS, thực tế của
Địa phương, phù hợp với chủ đề về biển đảo
- Phải quy định rõ thời gian và địa điểm chơi.
- Chú ý phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của
HS, tạo điều kiện cho HS tự tổ chức, điều khiển TC.
- Trò chơi phải được thay đổi một cách hợp lí để tránh nhàm chán.
- Tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của Trò chơi.
41
TRÒ CHƠI – Một số lưu ý:
Trang 42Mục tiêu:
Hội thi là một trong những HTTC các HĐGD NGLL hấp dẫn nhằm lôi cuốn HS tham gia và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực
để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL cho HS.
42
2 HỘI THI
Trang 43HỘI THI - Cách thực hiện
Bước 1: Xác định chủ đề, mục tiêu, nội dung hội thi và đặt tên cho hội thi.
Bước 2: Xác định thời gian và thời điểm tổ chức
43
Bước 3: Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, vận động cho hội thi.
Bước 4: Thành lập Ban tổ chức hội thi.( Số lượng,Trưởng ban, phó ban )
Bước 5: Thiết kế nội dung chương trình hội thi.
Bước 6: Dự trù các điều kiện, cơ sơ vật chất cho hội thi.
Bước 7 : Tổ chức hội thi (HT).
- Khai mạc hội thi : Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu, giới thiệu các đội thi; giới
thiệu ban giám khảo, ban cố vấn; giới thiệu chương trình hôôi thi
- Kết thúc hội thi
+ Công bố kết quả, tổng kết, đánh giá hôôi thi
+ Trao giải thưởng hôôi thi
+ Rút kinh nghiệm, thông báo về những công việc sắp tới, dặn dò học sinh
Trang 44Ưu điểm:
- Tổ chức hội thi là một hình thức tổ chức HĐGDNGLL thực sự hấp dẫn, lôi cuốn
HS tham gia một cách chủ động, sáng tạo, phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của HS
- Góp phần đáp ứng nhu cầu văn hóa mới cho HS, bồi dưỡng cho các em động
cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức.
- Hội thi là điểm thu hút tài năng và sức sáng tạo của HS.
44
HỘI THI
Hạn chế:
- Hoạt động đòi hỏi có sự chuẩn bị trước và công phu về chương trình, nội dung, nguồn lực người
và kinh phí, phần thưởng Do đó cũng gây những tốn kém nhất định cho lớp, cho trường
- Là một PP tích cực nhưng nếu lạm dụng nó cũng dễ gây nhàm chán cho HS, do vậy cần phối hợp với các PP khác để hoạt động đa dạng, sinh động hơn và hiệu quả hơn.
Trang 45• Để hội thi đạt kết quả giáo dục mong muốn,
người GV cần nắm chắc các nội dung cơ bản của hoạt động, trên cơ sở đó vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn HĐGDNGLL của nhà trường
• Hội thi nên vận dụng theo quy mô lớp và có
kết hợp với các phương pháp khác để hoạt động phong phú hơn, thu hút được nhiều HS tham gia hơn, nhờ đó hiệu quả giáo dục sẽ cao hơn.
45
HỘI THI – Một số lưu ý:
Trang 463 CÂU LẠC BỘ
Mục tiêu:
Câu lạc bộ là hình thức tổ chức
HĐGDNGLL nhằm rèn luyê ên cho
HS các kĩ năng hoạt động như: kĩ
năng biết lắng nghe và biểu đạt ý
kiến tranh luận, kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng trình bày Những kĩ năng
hoạt động của học sinh trong quá
trình sinh hoạt câu lạc bộ sẽ là
minh chứng cho tính hợp lí và tính
hiệu quả của phương pháp này.
46
Cách thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị của Ban chủ nhiệm câu
lạc bộ.( chuẩn bị nội dung sinh hoạt đầy
đủ, có chất lượng, bằng những hình thức tổ chức khác nhau Bên cạnh đó cũng cần xây dựng chương trình sinh hoạt cụ thể.)
Bước 2: Tiến hành hoạt động của câu lạc
bộ CLB hoạt động có định kỳ, vì vậy mọi hoạt động diễn ra đều phải theo một chương trình đã được chuẩn bị sẵn
Bước 3: Kết thúc hoạt động.
Mỗi một CLB khi kết thúc một chương trình hoạt động của mình có thể cho HS phát biểu cảm tưởng, đưa ra những khuyến nghị mới cho hoạt động của CLB
Trang 48Tham quan là HTTC dạy học được tiến hành ở ngoài nhà trường, trong thiên nhiên, hoặc trong nhà bảo tàng, khu triển lãm nhằm giúp
HS thấy được các sự vật, hiện tượng trong môi trường “thực” (môi trường tự nhiên và thực tiễn xã hội), từ đó mở rộng tầm nhìn, vốn hiểu biết và hoàn thiện tri thức, gây hứng thú học tập cho các em.
48
4 THAM QUAN – Mục tiêu:
Trang 49Bước 1.Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Xác định mục đích, địa điểm, thời gian, lộ trình, phương tiện đi tham quan
+ Những thông tin cần thiết , câu hỏi định hướng, và phương tiện thu thập thông tin,
- Chuẩn bị của học sinh:
+ Giấy bút, máy ảnh, máy ghi âm ( nếu có)
+ Những thông tin cần thiết
49
THAM QUAN - Cách thực hiện:
Bước 2 Tiến hành tham quan
- GV dẫn HS đến địa điểm tham quan
- Yêu cầu HS tôn trọng các qui định về giao tiếp xã hội, tiếp xúc máy móc, thiết bị, hiện vật đảm bảo an toàn
- Tổ chức cho HS tham quan theo lộ trình và kế hoạch đã chuẩn bị
Bước 3 Tổng kết tham quan
- GV giải đáp những thắc mắc tồn tại của HS
- Tổng kết (Đàm thoại hoặc yêu cầu viết thu hoạch )
- Đánh giá về mặt nhận thức và tổ chức tham quan