CHỦ ĐỀ 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO VIỆT NAM Môi trường biển ở nước ta bao gồm: các yếu tố tự nhiên như nước biển, bờ biển và các bãi biển, thềm lục địa và đáy biển, đa dạng sinh h[r]
Trang 1Uông Bí, ngày 08 tháng 10 năm 2012
PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
Trang 2đảo Việt Nam.
Trang 3CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I Khái quát về biển Đông.
a.Tên gọi:
- Tên quốc tế: south china sea.
- Trung Quốc: Biển Nam Hải.
- Philippin: Biển Luzón.
- Việt Nam : Biển Đông
b.Vị trí và giới hạn:
- Diện tích: 3.447 triệu km 2 , là 1 biển
lớn thứ 3 trong các biển của thế giới
- Chiều dài khoảng 1900 hải lý (từ 3 o N
– 26 o B).
- Chiều ngang nơi rộng nhất 600 hải lý
(từ 100 o Đ – 121 o Đ)
Trang 4Lược đồ khu vực biển Đông
Eo Ba
-si
Eo M in -đ ô-r ô
Eo Ba-la-bắc
Eo M a-lắ c-ca
E
o C a-l i-m an -ta
E
o G ax -p a
Eo Đ
ài L
oa n
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I Khái quát về biển Đông
c Biển Đông là vùng
biển nửa kín có các eo
biển nối thông ra Đ ại
dương và các vùng biển
khác của biển Đông:
- Phía bắc: eo biển Đài
Trang 5Trung Quốc
C am -P u -C h ia
Thái Lan
Ma – Lai – Xi – A Xin-ga-Po
In-Đ ô-
Vịnh Thái
Lan
Đài Loan (vùng lãnh thổ TQ)
Trang 6gi áp .
Đài Loan (vùng lãnh thổ TQ)
Trang 7I Khái quát về biển Đông.
diện tích
+ Thềm lục địa khá bằng phẳng
(+) Khi hậu: mang tính chất nhiệt
đới gió mùa & chịu sự chi
phối của 2 hệ thống khí áp:
áp cao Xibia vào mùa đông
và áp thấp Ấn Độ - Mianma vào mùa hạ
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 8I Khái quát về biển Đông.
(+) Vị trí địa chiến lược và tiềm năng
kinh tế của biển Đông:
+ Tầm quan trọng về địa chiến lược
của biển Đông:
- Trên biển Đông có tuyến đường giao
thông huyết mạch.
- Ven biển Đông có trên 530 cảng biển.
- Nhiều nước châu Á có nền kinh tế
phụ thuộc sống còn vào giao
thông trên biển Đông (Nhật, Hàn,
Sing, Trung).
- 90% lượng vận tải thương mại thế
giới thực hiện bằng đường biển,
trong đó 45% đi qua biển Đông.
- Lượng dầu mỏ và khí hóa lỏng được
vận chuyển qua đây lớn gấp 15
lần qua kênh đào panama.
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 9I Khái quát về biển Đông.
(+) Vị trí địa chiến lược và
tiềm năng kinh tế của
biển Đông:
+ Eo biển: Quanh biển Đông
có nhiều eo biển quan
trọng đối với nhiều
nước Nhất là eo Malaca
+ Quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa: hai quần
đảo này nằm ở khu vực
giữa biển Đông, là 1
Trang 10I Khái quát về biển Đông.
Sinh vật biển: Cả khu vực đánh bắt 7-8% tổng sản lượng đánh bắt cá của
thế giới.
Tài nguyên khoáng sản biển đặc biệt là dầu khí.
Theo đánh giá của Trung Quốc thì trữ lượng dầu khí ở biển Đông
là 213 tỷ thùng, trong đó trữ lượng dầu ở quần đảo trường Sa là
105 tỷ thùng.
Theo đánh giá của bộ năng lương Hoa Kì: Trữ lượng dầu đã
được kiểm chứng ở biển Đông là 7 tỉ thùng, với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày.
Theo các chuyên gia Nga: thì khu vực các quần đảo Hoàng Sa –
Trường Sa còn chứa đựng tài nguyên dầu khí và chứa đựng tài nguyên băng cháy - loại năng lượng sạch còn quý hơn dầu mỏ.CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 11- Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô nằm trên vùng biển rộng từ Tây sang Đông khoảng 100 hải lý, từ Bắc
xuống Nam khoảng 85 hải lý, chiếm diện tích biển khoảng 15.000 km² Quần đảo Hoàng Sa hiện do Trung Quốc kiểm soát qua hai đợt đánh chiếm bất hợp pháp vào năm 1956
và 1994
( Năm 1956, Trung Quốc cho quân đội ra chiếm
nhóm đảo phía đông của quần đảo Hoàng Sa và tới ngày 20-1-1994, quân đội Trung Quốc đã chiếm toàn
bộ quần đảo này).
- Quần đảo Trường Sa nằm trong một vùng biển rộng từ tây sang đông khoảng gần 350 hải lí, từ bắc xuống nam
khoảng hơn 360 hải lí, chiếm một diện tích biển khoảng
160.000 - 180.000 km² Hiện Việt Nam kiểm soát trên 21 đảo, bãi đá ngầm, một số bị chiếm đóng bất hợp pháp bởi
Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Đài Loan.
Trang 14II Vùng biển Việt Nam:
1 Các vùng biển và thềm lục địa
Vùng biển của các quốc gia ven biển được quy định bởi
công ước của liên hợp quốc về luật biển 1982 (Việt Nam phê chuẩn công ước năm 1994).
Theo công ước về luật biển quốc tế 1982 thì 1 quốc gia
ven biển sẽ có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Theo tuyên bố ngày 12-5-1977 của chính phủ Việt Nam thì
đường cơ sở của VN là đường gãy khúc nối liền 11 điểm
Từ đường cơ sở là căn cứ để xác định lãnh hải vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục
địa
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 15- A1: Hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu (Kiên Giang).
- A2: Hòn Đá lẻ ở đông nam Hòn Khoai (Cà Mau).
- A3: Hòn Tài Lớn, Côn Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu)
- A4: Hòn Bông Lang, Côn Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu)
- A5: Hòn Bảy Cạnh, Côn Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu)
- A6: Hòn Hải, Phú Quý (Bình Thuận).
- A7: Hòn Đôi (Khánh Hòa).
- A8: Mũi Đại Lãnh (Phú Yên).
- A9: Hòn Ông Căn (Bình Định).
- A10: Đảo Lí Sơn (Quảng Ngãi).
- A11: Đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
Trang 162 Các đảo và quần đảo trong vùng biển Việt Nam:
- Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Các đảo hoặc nằm rải rác một mình, hoặc tụ lại thành quần đảo
- Về tổ chức hành chính nước
ta có 12 huyện đảo.
Trang 19Hiệp định Phân định Vịnh Bắc Bộ là thoả hiệp ký ngày
25 tháng 12 năm 2000 giữa chính phủ nước
Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tại Bắc Kinh nhằm xác định biên giới lãnh hải, thềm lục
địa và vùng đặc quyền kinh tế trong Vịnh Bắc Bộ Đây là kết quả sau nhiều đợt đàm phán kể từ năm 1973 Hiệp định này thay thế Công ước Pháp-Thanh 1887.
Hiệp ước có 11 Điều, trong đó Điều II xác định 21 điểm nối tuần tự từ cửa sông Bắc Luân ra đến cửa Vịnh chia Vịnh Bắc Bộ ra làm hai Cửa Vịnh lấy đường thẳng từ đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam đến mũi Oanh Ca, đảo Hải Nam, Trung Hoa.
Trang 20- Căn cứ của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982 và hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ ngày 25/12/2000, phía Việt Nam được hưởng
53,23% diện tích Vịnh, phía Trung Quốc được 46,77% diện tích (Việt Nam hơn Trung Quốc 6,46% = 8.205km 2 biển) Đảo Cồn Cỏ là cửa Vịnh Bắc Bộ, đường đóng là cửa sông Bắc Luân (đường nối 2
điểm nhô ra nhất của cửa sông tự nhiên trên
bờ sông 2 nước, tại ngấn nước triều thấp nhất.
Trang 21II Vùng biển Việt Nam:
3 Một số vấn đề cơ bản của chiến lược biển đảo Việt Nam
đến năm 2020.
a Mục tiêu: Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành
quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển ,bảo đảm vững chắc
chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển,đảo, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm
cho đất nước giàu mạnh
b Những định hướng phát triển kinh tế biển, đảo:
- Xây dựng VN trở thành quốc gia mạnh về kinh, tế biển, có cơ
cấu kinh tế hiện đại, tạo động lực thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển với tốc độ nhanh
- Mở cửa, hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế biển và vùng
ven biển một cách toàn diện
- Coi phát triển kinh tế biển và vùng ven biển là động lực để hỗ
trợ, thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển Kinh tế biển và vùng ven biển là hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 22III Ý nghĩa của vùng biển Việt Nam.
- Ý nghĩa đối với tự nhiên:
+ Về khí hậu:
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết nóng bức trong mùa hạ Nhờ Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu Hải dương, trở nên điều hòa hơn
+ Về địa hình:
Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, gồm các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các đồng bằng cửa sông có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát…
+ Về các hệ sinh thái ven biển:
Các rừng ngập mặn ven biển nước ta có diện tích rất lớn với các loài sinh vật phong phú, đa dạng
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 23- Ý nghĩa đối với kinh tế- xã hội:
Vùng biển rộng lớn của nước ta là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội
Biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu oxi, độ muối trung bình khoảng 30- 33%o, sinh vật biển phong
phú, giàu thành phần loài, trong đó nhiều loài có giá trị kinh
tế cao Ngoài nguồn lợi cá, tôm, cua, mực… biển nước ta còn nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào
ngư, sò huyết… Đặc biệt trên các đảo đá ven bờ Nam
Trung Bộ có nhiều tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu
có giá trị cao
Dọc bờ biển có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối Ven biển có các mỏ oxit titan có giá trị xuất
khẩu Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa
là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê Vùng thềm lục địa có các mỏ dầu khí đã và đang được phát hiện, thăm dò, khai thác
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 24- Vùng biển nước ta có điều kiện phát triển giao thông vận tải biển do nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu.
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
du lịch biển- đảo Suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt Các hoạt động du lịch thể thao dưới nước (lướt ván, lặn biển…) cũng có nhiều
điều kiện phát triển Nhiều đảo trên vùng biển nước ta là nơi dân cư tập trung sinh sống và phát triển các ngành kinh
tế biển Các đảo đông dân nhất là Cái Bầu, Cát Bà, Lý
Sơn Phú Quý, Phú Quốc
Trang 25- Ý nghĩa đối với an ninh, quốc phòng:
Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trên các đảo
có thể lập những căn cứ để kiểm soát vùng biển và vùng trời, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định về kinh tế- xã hội nhằm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Thuộc hệ thống này là các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Trần (Quảng Ninh), Bạch Long Vĩ (Hải
Phòng), Hòn Mát, Hòn Mê (Thanh Hóa), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận), Côn
Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), Phú Quốc, Thổ Chu (Kiên Giang)
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 26CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Thực trạng kinh tế biển Việt nam
- Trong những năm qua, đất nước chúng ta đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển kinh tế biển Kinh tế biển Việt Nam đã và đang đóng góp phần không nhỏ vào nền kinh tế chung của đất nước Một số ngành kinh tế biển đã đạt được những thành tựu to lớn: Khai thác hải sản và
nuôi trồng thủy sản nước lợ là lĩnh vực kinh tế đặc trưng của biển đã đóng góp khoảng 4,5 tỉ USD trong tổng giá trị thủy sản xuất khẩu năm 2008, tạo việc làm cho hơn 1
triệu lao động đánh cá trực tiếp và nuôi trồng thủy sản,
cùng 50 vạn lao động dịch vụ liên quan Mức khai thác
dầu khí năm 2008 là 14,9 triệu tấn dầu và 7,5 tỉ mét khối khí, kim ngạch xuất khẩu dầu đạt 10,4 tỉ USD, là ngành đóng góp lớn nhất vào GDP kinh tế biển hiện nay
Trang 27Mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế biển đảo
Kinh tế biển đảo nước ta từ nay đến năm 2020 hướng tới những mục tiêu chủ yếu sau:
- Mở rộng phạm vi khai thác biển xa hơn, sâu hơn nhằm góp phần đẩy nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế biển và vùng ven biển Mở rộng
quy mô và nâng cao hơn tỉ trọng GDP của kinh tế biển và ven biển, xây dựng cơ cấu ngành nghề hiện đại để tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện kinh tế biển và vùng ven biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nâng cao mọi mặt đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân vùng biển,
giảm nhanh tỉ lệ đói nghèo.
- Nâng tỉ trọng xuất khẩu của kinh tế biển và vùng ven biển trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Hình thành một số ngành và sản
phẩm mũi nhọn có giá trị xuất khẩu cao và ổn định, tạo nguồn tích lũy lớn cho nền kinh tế quốc dân.
- Tập trung ưu tiên nguồn lực để đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh tế cơ bản có tác động sâu rộng đối với kinh tế, xã hội của vùng biển và ven
Trang 281.Tài nguyên sinh vật biển, đảo:
(+) Thực vật:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn đứng thứ hai thế giới, sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazôn (Nam Mỹ) Rừng ngập mặn không chỉ hấp dẫn các nhà nghiên cứu thực vật, mà còn cả những nhà nghiên cứu động vật, thổ nhưỡng, sinh thái, môi trường, du lịch
Rừng ngập mặn có vai trò rất to lớn trong việc mở rộng diện tích đất ven biển, bảo vệ đê, hạn chế xói lở, chống gió bão, chống nạn cát bay Trong trận sóng thần ở Nam Á (tháng 12 năm 2004) cho thấy, những nơi nào có rừng ngập mặn hay
rừng ven biển tươi tốt thì những nơi đó tổn thất giảm bớt khá nhiều
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 29Về mặt kinh tế, rừng ngập mặn là nguồn cung cấp gỗ, chất đốt, các sản phẩm cho ngành công nghiệp, dược liệu Ngoài ra, đây còn là địa bàn cư trú của nhiều loài côn trùng, chim, bò sát, thú có vú, tôm, cua, cá
Ở nước ta, rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở Nam Bộ, nhất là ở tỉnh Cà Mau Miền Bắc do có mùa đông lạnh, đồng thời các vùng cửa sông cũng hẹp hơn, nên diện tích rừng ngập mặn
và cây cũng nhỏ hơn Còn dọc miền Trung rất ít bãi lầy ven biển, các cồn cát chiếm diện tích đáng kể, suốt chiều dài trên 1000km chỉ có những đốm nhỏ
- Rừng ngập mặn miền Bắc phát triển từ Móng Cái đến Cửa Đáy + Vùng Quảng Ninh ít sông hơn, ngoài khơi có các đảo che chắn gió bão, độ mặn nước biển tương đối cao và ít biến động, do đó
có nhiều loài cây chịu mặn, nhưng chỉ cao khoảng 3 – 4m Ở đây phổ biến là các cây mắm đen, cỏ gà, muối biển, sú, đâng, trang, vẹt, tra, cóc, giá…
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 30CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
+ Rừng ngập mặn từ cửa Bạch Đằng (Hải Phòng) đến cửa Thái Bình, nằm trong vùng cửa sông Thái Bình, thủy triều vào sâu, nhưng do sông đã nhiều nước nên cây bần chua trở
thành loài chiếm ưu thế, sau đó đến sú, trang, còn các loài ưa nước mặn như mắm đen, đâng, vẹt giảm sút mạnh và khẳng khiu hơn ở Quảng Ninh
Trang 31+ Rong biển.
- Đã phát hiện được 653 loài rong
biển trong vùng biển Đông Việt
Nam Trong các ngành rong, rong
đỏ có 310 loài (chiếm 47,5%), rong
lục 151 loài (21,1%), rong nâu 124
loài (19%), rong lam 68 loài (chiếm
12,4% còn lại) Rong biển tại các
đáy có nền cứng như đá, cuội sỏi,
san hô chết (ven các đảo, trong các
bãi san hô) phong phú và đa dạng
hơn so với các đáy mềm nhiều bùn
Rong biển sinh sản và phát triển từ
tháng 11 đến tháng 5 và tàn lụi vào
mùa hè (tháng 6 - 7).
- Số loài rong biển có giá trị kinh tế
khoảng 90 loài, chiếm 13,7% trong
tổng số 653 loài, trong đó rong mơ
và rong câu là quan trọng nhất. Phơi rong biển ở đảo Cô Tô, Quảng
Ninh (http://baoquangninh.com.vn
Trang 32+ Rong mơ có trữ lượng
Quảng Trị, Thừa Thiên -
Huế, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú
Yên
Rong mơ mang nhiều trứng các loài thủy sản
bị giật cả gốc, mang theo cả san hô (Ảnh: Chu Mạnh Trinh, 7/2011)
Trang 33Cỏ biển dưới đáy đại dương
+ Cỏ biển
Cỏ biển là môi trường
sống của nhiều loài sinh
vật biển Cỏ biển là nguồn
thức ăn của một số loài cá,
loài giáp xác, chim biển,
rùa biển, bò biển Cỏ biển
chết được phân hủy và trở
thành thức ăn cho các loài
giun biển, hải sâm, cua,
hải quỳ, sinh vật phù
du Nơi nào có nhiều cỏ
biển thường mật độ các
loài thủy sản cao Ngoài ra,
cỏ biển còn có ích đối với
con người do chúng giúp
Trang 34cá nổi là cá nục, cá trích, cá cơm, cá nhám, cá căng, cá hồng,
cá hố, cá đỏ môi, cá ngừ, cá thu, cá chuồn, cá chim, cá liệt
Thuộc nhóm cá tầng đáy có cá lượng, cá mối, cá hồng, cá khế,
cá trác, cá miễn sành, cá sạo, cá song, cá đối, cá phèn, cá đù,
cá úc
Nước ta có nhiều bãi cá, trong đó cá tập trung nhiều ở bốn ngư trường trọng điểm, đó là ngư trường Cà Mau – Kiên
Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), ngư trường Ninh Thuận –
Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng –
Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM