Nội dung bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức Hoạt Động 1 Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên: -Yêu cầu HS: Kể tên các ngành động vật đã học ở lớp 7?.
Trang 1Ngày soạn: 05/ 9/ 2016
BÀI MỞ ĐẦU
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên và các đặc điểm tiến hóa của
con người so với động vật
- Nêu được các phương pháp học tập bộ môn.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Mô hình cấu tạo cơ thể người.
- Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1
Tìm hiểu vị trí của con
người trong tự nhiên:
-Yêu cầu HS:
Kể tên các ngành động vật
đã học ở lớp 7?
Ngành động vật nào có cấu
tạo hoàn chỉnh nhất?
- Yêu cầu HS đọc mục ■
và thảo luận các câu hỏi:
Vì sao loài người thuộc lớp
thú?
Những đặc điểm nào của
con người khác biệt với
động vật?
- Cho HS làm bài tập mục
và yêu cầu HS trình bày
GV: Hoàn thiện kiến thức
cho HS
HS kể tên các ngành động vật đã học
HS: Thảo luận nhóm trả lời:
Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể người có nhiều đặc điểm giống với thú (HS tự lấy VD)
I Vị trí của con người trong tự nhiên
- Loài người thuộc lớp
thú
- Con người có tiếng nói,
chữ viết và hoạt động có mục đích vì vậy làm chủ thiên nhiên
Trang 2Hoạt Động 2
Tìm hiểu nhiệm vụ của
môn học cơ thể người và
vệ sinh:
GV: Nêu câu hỏi:
Bộ môn cơ thể người và vệ
sinh cho chúng ta biết điều
gì
- Chốt kiến thức cho HS,
lấy VD
- Mối quan hệ giữa bộ môn
Cơ thể người và Vệ sinh với
các ngành nghề trong xã
hội (những môn KH khác)
Chỉ ra mối liên quan giữa
bộ môn và môn TDTT mà
các em đang học
Hoạt Động 3
Tìm hiểu các phương
pháp học tập bộ môn:
GV: Nêu câu hỏi:
Hãy nêu các phương pháp
cơ bản học tập bộ môn
GV: Lấy VD cụ thể minh
họa cho các phương pháp
mà H nêu ra
GV: Yêu cầu HS đọc kết
luận chung
-Đọc mục ■, thảo luận trả lời:
Nhiệm vụ của bộ môn Biện pháp bảo vệ cơ thể
trình bày, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
HS: Đọc thông tin, thảo luận
II Nhiệm vụ của môn
cơ thể người và vệ sinh
- Cung cấp những kiến
thức về cấu tạo, sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
- Thấy được mối quan hệ
giữa cơ thể người và môi trường để đề ra các biện pháp bảo vệcơ thể
- Thấy rõ mối liên quan
giữa môn học với các môn khoa học khác như
y học, TDTT, điêu khắc, hội họa…
III Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
- Quan sát tranh, mô
hình, tiêu bản, mẫu vật
- Bằng thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức
giải thích thực tế, cú biện phỏp vệ sinh, rốn luyện cơ thể
4 Củng cố:
- Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật
thuộc lớp thú?
- Trình bày nhiệm vụ và các phương pháp học tập bộ môn?
5 Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK.
- Kẻ bảng 2 (Trang 9) vào vở bài tập.
- Ôn tập kiến thức cơ bản của lớp Thú.
Trang 3
Ngày soạn: 05/ 9/ 2016
Chương I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được tên các cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí của các hệ cơ quan trong
cơ thể
- Giải thích đượcvai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt
động của các cơ quan
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Kẻ bảng 2 vào vở
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc
lớp thú?
- Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1
Tìm hiểu về cấu tạo cơ thể
người:
a.VĐ 1: Tìm hiểu các
phần cơ thể
- Yêu cầu HS quan sát
H2.1, H2.2 và mô hình
người kết hợp với tự tìm
hiểu bản thân, thảo luận các
câu hỏi mục :
- Chốt kiến thức cho HS
trên tranh, mô hình:
Hoạt Động 2
HS quan sát H2.1, H2.2 và mô hình người kết hợp với tự tìm hiểu bản thân, thảo luận các câu hỏi mục :
I Cấu tạo
1 Các phần cơ
- Da bao bọc toàn bộ cơ
thể
- Cơ thể gồm 3 phần:
Đầu , thân, tay chân
- Cơ hoành ngăn cách
khoang ngực và khoang bụng
Trang 4Tìm hiểu các hệ cơ quan
GV: Hệ cơ quan là gì
HS: Đọc mục ■ trả lời
- Yêu cầu HS quan sátmô
hình người và hoàn
thành bảng 2 SGK/9
- Kẻ bảng 2 lên bảng và
yêu cầu HS lên bảng
điền
-> GV NX chốt lại Đá đúng
Ngoài những hệ cơ quan
trên còn có những hệ cơ
quan nào?
HS: Nêu được: hệ sinh dục
và hệ nội tiết
2 Các hệ cơ quan
- Có 8 hệ cơ quan: Tiêu
hóa - Hô hấp - Tuần hoàn - Bài tiết - Sinh sản
Nội tiết Vận động
-Thần Kinh
- Mỗi hệ cơ quan thực
hiện một chức năng nhất định
- Thảo luận hoàn thành bảng trong vở BT
Đại diện lên điền bảng -> HS khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố:
- Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ
cơ quan?
- Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào?
- Lấy VD phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các
hệ cơ quan trong cơ thể
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng: Thấy trời mưa chạy nhanh về nhà
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài và làm BT
- Ôn lại cấu tạo TBTV
Trang 5
Tiết 3 TẾ BÀO
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng tế bào, chất tế bào,
nhân
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Kẻ bảng 3.1 vào vở
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ
cơ quan?
- Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1
Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào
-Yêu cầu HS đọc mục “Em có
biết?” SGK/13 cho biết:
TB có hình dạng và kích thước
khác nhau như thế nào?
- Tuy TB có nhiều hình dạng
và kích thước khác nhau nhưng
đều có cấu tạo giống nhau
- Yêu cầu HS quan sát H3.1
SGK/11 ghi nhớ thảo luận:
Trình bày cấu tạo của tế bào?
GV: Nhận xét chốt kiến thức
Hoạt Động 2
Tìm hiểu chức năng của các
bộ phận trong tế bào:
- Yêu cầu HS n/c bảng 3.1,
thảo luận trả lời câu hỏi:
Đọc mục “Em có biết?” SGK/13 và thảo luận để trả lời
Nêu được
TB có dạng hình đĩa, cầu, sao, trụ, sợi
Kích thước: lớn, nhỏ,
- Thảo luận sau đó trình bày, nx, bs
I Cấu tạo tế bào
- Tế bào gồm ba phần:
+ Màng sinh chất + TB chất (Chất nguyên sinh): gồm các bào quan như ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm, trung thể
+ Nhân: NSTvà nhân con
II Chức năng của các
bộ phận trong tế bào
- Màng tế bào: giúp tế
bào thực hiện trao đổi chất
Trang 6Giải thích mối quan hệ thống
nhất về chức năng giữa màng
tế bào, chất tế bào, nhân?
Tại sao nói tế bào là đơn vị
chức năng của tế bào?
- Chốt kiến thức
Hoạt Động 3
Tìm hiểu thành phần hóa học
của tế bào
- Yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và thảo luận trả lời
câu hỏi:
Cho biết thành phần hóa học
của tế bào?
Các chất hóa học cấu tạo nên
tế bào có ở đâu?
Tại sao trong khẩu phần ăn
của mỗi người cần có đủ
Prôtêin, Gluxít, Vtm, muối
khoáng?
GV: Chốt kiến thức cho HS
Hoạt Động 4
Tìm hiểu hoạt động sống của
tế bào
GV: Yêu cầu HS n/c sơ đồ H3.2
thảo luận:
Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
Thức ăn được biến đổi và
chuyển hóa như thế nào trong
cơ thể?
Cơ thể lớn lên do đâu?
Giữa môi trường, cơ thể và tế
bào có mối quan hệ như thế
nào?
GV: Chốt kiến thức cho HS
Nghiên cứu bảng 3.1, thảo luận trả lời
- Thảo luận nhóm trình bày, nhận xét
và bổ sung
-Thảo luận để trả lời câu hỏi
-Trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Chất tế bào: thực hiện
các hoạt động sống
- Nhân: điều khiển mội
hoạt động sống của tế bào
III Thành phần hóa học của tế bào
- Tế bào gồm hỗn hợp
nhiều chất vô cơ và hữu cơ
+ Chất vô cơ: nước, muối khoáng
+ Chất hữu cơ: P, L, G, aa
IV Hoạt động sống của tế bào
- Bao gồm: Trao đổi
chất, lớn lên, phân chia
và cảm ứng
4 Củng cố:
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Đọc mục: Em có biết
- Ôn tập phần mô TV
Trang 7
Tiết 4 MÔ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn
II/ CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô,bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Kẻ bảng 3.1 vào vở
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào?
- Trình bày các hoạt động sống của tế bào?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1
Tìm hiểu khái niệm về mô:
- Kể tên các TB có hình dạng
khác nhau mà em biết
- Yêu cầu HS n/c SGK và thảo
luận:
Thế nào là mô? (Kể tên 1 số
loại mô TV đã học ở L6)
- Nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt Động 2
Tìm hiểu các loại mô, cấu tạo
và chức năng của chúng.
-Yêu cầu HS đọc thông tin, q/s
H4.1, 4 thảo luận hoàn thành
phiếu học tập
- Nhận xét và chốt đáp án
đúng
-Nghiên cứu SGK và thảo luận:
-Trả lời câu hỏi
HS: Thảo luận sau đó lên điền bảng phụ HS khác NX bổ sung->
I Khái niệm mô
- Mô là tập hợp các
tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định
- Mô gồm: Tế bào và
phi bào
II Các loại mô
- Nội dung: phiếu
học tập
- Phủ ngoài
cơ thể, lót
các cơ quan
- Nằm trong
chất nền, có khắp cơ thể
- Nằm ở
dưới da, gắn vào
- Nằm ở
tủy sống, tận cùng
Trang 8rỗng xương,
thành ống tiêu hóa
các cơ quan
- Chủ yếu là
không có
phi bào
- Tế bào có
nhiều hình
dạng, các tế
bào xếp xít
nhau, gồm
biểu bì da,
tuyến
- Gồm tế bào
và phi bào
- Có thêm
canxi và sụn
- Gồm mô sụn,
mô xương, mô sợi, mô mỡ,
mô máu
- Chủ yếu
là tế bào, phi bào rất ít
- Tế bào có
vân ngang hay không
có vân ngang
- Các tế
bào xếp thành bó gồm mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim
- Các tế
bào thần kinh và TBTK đệm
- Nơ ron
có các sợi trục và sợi nhánh, có thân
- Bảo vệ,
che chở
- Hấp thụ,
tiết
- Tiếp nhận
KT
- Nâng đỡ, liên
kết các cơ quan
- Dinh dưỡng
- Cơ co
giãn tạo nên sự vận động của
cơ thể
- Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử
lý TT, điều hòa
4 Củng cố:
- Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức
năng?
5 Dặn dò:
- Học bài và làm BT
- Nghiên cứu trước bài 6.
Trang 9
Tiết 5 PHẢN XẠ I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
- Chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh
trong cung phản xạ
- Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Ôn bài
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức
Hoạt Động 1
Tìm hiểu cấu tạo và chức
năng của nơron
- Nêu thành phần cấu tạo
của mô TK
-Yêu cầu HS quan sát H6.1
mô tả cấu tạo của nơron?
-Lưu ý cho HS: bao miêlin
tạo nên những eo chứ không
nối liền
-Nêu câu hỏi để HS thảo
luận:
Nơron có chức năng gì?
Có mấy loại nơron? Cấu tạo
và chức năng của mỗi loại
nơron?
- Chốt kiến thức cho HS
Hoạt Động 2
Tìm hiểu cung phản xạ
-Dựa vào kiến thức bài trước trả lời
HS quan sát và
mô tả
HS: Thảo luận trả lời
HS: Thảo luận
I Cấu tạo và chức năng của nơron
- Nơron gồm:
+ Thân: chứa nhân, xung quanh là sợi nhánh (Tua ngắn)
+ Sợi trục: có bao miêlin, nơi tiếp nối nơron gọi là xináp
- Chức năng:
+ Cảm ứng
+ Dẫn truyền
- Có 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm
II Cung phản xạ
1 Phản xạ
Trang 10VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm
phản xạ
- Mọi hoạt động của cơ thể
đều là phản xạ
+ Phản xạ là gì? Cho VD?
+ Nêu đặc điểm khác nhau
giữa phản xạ ở người và
tính cảm ứng ở thực vật?
- Chốt kiến thức cho HS
VĐ 2: Tìm hiểu cung
phản xạ
- Yêu cầu HS quan sát H6.2
và thảo luận:
Nêu các loại nơron tạo nên
một cung phản xạ?
Kể tên các thành phần tham
gia vào một cung phản xạ?
Cung phản xạ là gì?
Cung phản xạ có vai trò gì?
(giúp PX thực hiện được)
- Hoàn thiện kiến thức
cho HS
VĐ 3: Tìm hiểu vòng phản
xạ
GV: Yêu cầu HS quan sát
H6.2 và thảo luận nhóm
thực hiện lệnh
Vòng phản xạ có ý nghĩa
như thế nào trong đời sống?
-Nhận xét và chốt lại KT
- Yêu cầu HS đọc kết luận
chung
sau đó trình bày, nhận xét, bổ xung
HS quan sát H6.2
và thảo luận theo các câu hỏi
HS: Trả lời câu hỏi
- Phản xạ là phản ứng của
cơ thể trả lời các kích thích
từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua
hệ thần kinh
2 Cung phản xạ
- Cung phản xạ có 5 thành
phần:
+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng
- Cung phản xạ là con
đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ là luồng
thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi (Xung TK hướng tâm ngược
từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK)
- Vòng phản xạ điều chỉnh
phản xạ nhờ luồng thông tin ngược
4 Củng cố:
- Phản xạ là gì? Cho ví dụ?
- Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ?
5 Dặn dò:
- Học bài và đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ: 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và
xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi
Ngày soạn: 17/9/2016
Trang 11QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS củng cố lại kiến thức đã học
- HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành.
- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- GV: Chuẩn bị như SGK
- HS: chuẩn bị theo nhóm
III.Tiến trình dạy học
1 ổn định
2 Kiểm tra bài củ
- Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm tiêu
bản và quan sát mô cơ
vân
- Trình bày từng bước để
HS ghi nhớ
- Phân chia nhóm yêu cầu
HS làm thực hành
- Kiểm tra công việc của
các nhóm, giúp đỡ nhóm
yếu kém
- Lưu ý cho HS:
+ Cách đặt lamen lên
lam kính tránh bọt khí
+ Nhỏ 1 giọt axit axêtic
1% vào cạnh la men và
dùng giấy thấm hút dung
dịch sinh lý để axit thấm
vào dưới lamen
+ Cách điều chỉnh kính
hiển vi
- Yêu cầu HS trình bày
các bước tiến hành làm
- Nghiên cứu ghi nhớ kiến thức và làm thực hành
I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Các bước tiến hành: + Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ
+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
+ Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép rạch + Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% + Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit axêtíc + Quan sát dưới kính hiển vi