Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết, vẽ vào vở thí nghiệm quan điểm củamình các loại thân biến dạng: tt Tên cây, tên thường gọi của thân
Trang 1PHẦN 3: MỘT SỐ BÀI SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”
Thầy (cô) hãy đọc và phân tích những thành công cũng như những điểm còn hạn chế
trong mỗi giáo án dưới đây khi vận dụng phương pháp BTNB.
1 Dạy học theo phương pháp "Bàn tay nặn bột" Sinh học 6
Bài 9 Các loại rễ, các miền của rễ
1 Mục tiêu:
- Nhận biết và phân biệt rễ cọc với rễ chùm
- Nhận dạng một số loại cây có rễ cọc hay rễ chùm trong thiên nhiên
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
- Một số cây có rễ: cây đậu, cỏ dại, …
- Sưu tầm một số tranh ảnh về các loài cây (ví dụ Hình 4.2, sách giáo khoa Sinhhọc 6)
4 Tiến trình dạy - học (theo 5 bước)
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV yêu cầu HS quan sát các mẫu cây và xác định xem vị trí rễ mỗi cây đó từ đâuđến đâu Dùng bút dạ màu đánh dấu vị trí vừa xác định
- HS nêu câu hỏi:
+ Làm thế nào xác định đúng vị trí rễ mỗi cây?
+ Tại sao trên cùng một rễ lại có phần có nhiều rễ con? có phần có ít rễ con?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS vẽ các loại rễ cây vừa quan sát được vào vở thí ngiệm
- HS tiếp tục nêu câu hỏi về rễ Hãy đặt các cây lại cùng nhau trong mỗi nhóm HS,dựa vào đặc điểm của rễ cây để phân chia các cây đó thành 2 nhóm
- So sánh kết quả xác định vị trí rễ từng cây giữa các HS trong nhóm và kết quảphân loại 2 nhóm rễ cây
Trang 2Bước 3 Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
- HS quan sát bộ rễ của nhiều loại cây khác nhau đề xuất chia 2 nhóm:
+ nhóm cây có 1 rễ to nối liền thân và nhiều rễ con
+ nhóm cây có nhiều rễ con nối liền gốc thân
- Các giả thiết của HS phân chia các miền của rễ dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoàicủa rễ
- Phương án kiểm chứng giả thuyết: so sánh rễ các cây mang đến lớp; đọc thông tintrong sách giáo khoa Sinh học 6 (trang 30)
Bước 4 Tìm tòi - nghiên cứu
Hoạt động 1 Quan sát hình dạng ngoài của bộ rễ và xếp vào từng nhóm
… …
Hoạt động 2: Quan sát các miền của rễ (chọn loại rễ to) để quan sát
Các miền của rễ Đặc điểm bên ngoài Chức năng
Miền trưởng thành
Miền hút
Miền sinh trưởng
Miền chóp
+ Phân loại 2 kiểu bộ rễ: cây có rễ cọc và cây có rễ chum
+ Đọc thông tin mục “Em có biết” trang 31 sách giáo khoa Sinh học 6
- Hiện tượng có rễ phụ;
- Hiện tượng không có lông hút
Bước 5 Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- Nội dung khung ghi nhớ trong sách giáo khoa Sinh học 6
- Bài tập về nhà: quan sát một số loại rễ cây phổ biến em gặp hàng ngày
Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
1 Nội dung bài học áp dụng phương pháp BTNB (tiết 1): Cây cần nước và các loại
muối khoáng
2 Mục tiêu:
- HS tự thiết kế thí nghiệm, quan sát và nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tựxác định được vai trò của nước và muối khoáng chính đối với cây
Trang 3- HS tìm hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vàonhững điều kiện nào.
- HS vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tuợng trong
tự nhiên
3 Phương pháp sử dụng: Phương pháp Bàn tay nặn bột.
4 Phương tiện dạy học và tài liệu học tập:
Chuẩn bị của GV:
- Các cây rau cùng loại, độ lớn khác nhau được gieo trồng sẵn trong khay đất
- Một số chậu nhỏ (hoặc bát to)
- Một số dụng cụ để đào, trồng, tưới cây
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV mời đại diện nhóm HS báo cáo kết quả cân thực vật trước và sau khi phơikhô (bài tập về nhà của bài trước) và rút ra nhận xét: các cơ quan của cây đều chứanước
- GV đặt câu hỏi: Chứa nước trong cơ thể nhưng cây có thực sự cần nước haykhông? Nếu không có nước thì cây sống được không? Làm thế nào để trả lời đượccâu hỏi này?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (viết, vẽ vào vở thí nghiệm) quan điểm của mình
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của các em, HS có thể nêu ý kiến khác nhau Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS, hướng dẫn HS so sánh sự giống và
khác nhau của các ý kiến ban đầu, GV cho HS thảo luận và thống nhất dự đoán: Câycần phải có nước mới sống được Nếu thiếu nước cây sẽ xấu đi hoặc chết Ngược lại,nếu đủ nước thì cây sẽ sống
- GV hỏi: theo em, làm thí nghiệm thế nào để kiểm tra xem dự đoán đó có đúngkhông?
- GV đưa ra khay đất trồng nhiều cây rau cùng loại, đặt vấn đề: Đây là nhữngcây được tưới nước, bón phân đầy đủ, làm thế nào để chứng minh được là chúng cần
có nước thì mới sống được? GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất cách kiểm chứng
dự đoán đã nêu (HS có thể đề xuất nhiều phương pháp khác nhau: không tưới nước cho cây, tưới đủ nước cho cây…GV phân tích cho HS cần làm thí nghiệm thực hành
Trang 4có đối chứng trên mẫu vật là các cây trong khay và các chậu nhỏ (bát to) cùng các dụng cụ khác).
- GV chia nhóm HS, hướng dẫn mỗi nhóm tiến hành thí nghiệm: Bứng 02 cây
trong khay trồng mỗi cây vào 1 chậu nhỏ (hoặc bát to), một cây tưới đủ nước, một câykhông tưới nước theo dõi qua vài ngày
- GV gợi ý cho các em điều kiện tiến hành thí nghiệm: cả 2 cây đều đặt nơi đủánh sáng và nhiệt độ thích hợp như nhau (đặt gần nhau)
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thuyết
- GV đưa gợi ý để HS xây dựng bảng theo dõi: Bảng dùng để theo dõi 2 câytrồng làm thí nghiệm, các em hãy chọn những từ thích hợp để điền vào cột thứ 2, 3 và4
Bảng dùng để theo dõi 2 cây trồng làm thí nghiệm Giờ, ngày, tháng
Kết luận
- HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm theo bảng
- GV phân chia dụng cụ và mẫu vật, giao cho mỗi nhóm HS 02 chậu (bát to) vàcác dụng cụ khác, yêu cầu đại diện từng nhóm lên bứng cây, trồng vào bát, tưới nước,mang cây về nhà theo dõi và ghi vào bảng
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức (thực hiện vào giờ học sau)
- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết quả
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 đểkhắc sâu kiến thức
- GV đưa câu hỏi, khắc sâu kiến thức cho HS: Có phải tất cả các loại cây đềucần lượng nước như nhau? Trong đời sống của cây, những giai đoạn nào cần nhiềunước và muối khoáng?
- GV nhấn mạnh: nước rất cần cho cây, nhưng cần nhiều hay ít còn tuỳ thuộcvào từng loại cây, vào giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây
- GV giao bài tập về nhà: Em hãy tự thiết kế một thí nghiệm nhằm tìm hiểu vaitrò của muối lân/đạm/kali đối với cây trồng
Trang 5Bài 18: Biến dạng của thân
1 Mục tiêu:
- Nhận biết những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng củamột số loại thân biến dạng
- Nhận dạng một số loại thân biến dạng trong thiên nhiên
- Trình bày vở thí nghiệm khoa học theo sơ đồ, bảng biểu; rèn luyện kỹ năng
vẽ hình, kỹ năng quan sát mẫu vật, quan sát tự nhiên
- Tranh ảnh, clip, hình về các cây mọng nước…
Chuẩn bị của HS:
- Các loại củ, cây: su hào, dong ta, riềng, nghệ, gừng, khoai tây (mọc chồi càng tốt),xương rồng, cây sừng hươu, cây quân tử …
- Que tre nhọn, gai bưởi hoặc gai bồ kết, giấy thấm hoặc khăn lau
3 Tiến trình dạy - học (theo 5 bước)
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV yêu cầu HS đưa ra các mẫu vật và tranh ảnh đã chuẩn bị
- Từ kiến thức cũ (bài 12, bài 13) về các loại rễ biến dạng và đặc điểm hìnhthái, cấu tạo, chức năng các bộ phận của thân cây, GV đặt vấn đề: rễ cây có nhữngloại rễ biến dạng như: rễ củ, rễ móc, Vậy củ khoai tây, củ chuối có phải là rễ biếndạng không? Em biết những loại thân biến dạng nào?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (viết, vẽ vào vở thí nghiệm) quan điểm củamình các loại thân biến dạng:
tt Tên cây, tên thường
gọi của thân biến
Trang 6- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến của các em về các loại thân biến dạng
(HS có thể nêu ý kiến khác nhau về thân biến dạng như: khoai tây, gừng, riềng, nghệ, củ dong, quỳnh, thanh long, sừng hươu …, trong đó có thể cả: củ sả, củ hành,
củ tỏi, cây chuối )
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,
hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các
em đề xuất các câu hỏi về thân biến dạng
(HS có thể nêu ra các câu hỏi như:
- Có chắc chắn củ khoai tây/gừng/ riềng/nghệ/củ dong/ quỳnh/ thanh long/sừng hươu… là thân biến dạng không?Chúng có chức năng gì?
- Có phải củ sả/ củ hành/củ tỏi/ cây chuối là thân biến dạng?Chúng có chức năng gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất cách kiểm chứng những quan điểm
khác nhau của cá nhân (hoặc nhóm) đã nêu (HS có thể đề xuất nhiều phương pháp khác nhau:Quan sát cấu tạo ngoài xem có thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách không (bài 13) cắt ngang vật mẫu và quan sát cấu tạo trong (bài 15) GV phân tích chọn phương pháp quan sát kỹ vật mẫu để tìm thấy những đặc điểm của thân như chồi ngọn, chồi nách, chồi lá; dựa vào vị trí, chức năng, hình dạng để phân nhóm thân biến dạng).
- GV chia nhóm HS, phân chia mẫu vật để các nhóm tiến hành.
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
HS viết dự đoán các thân biến dạng vào vở thí nghiệm theo bảng
Một số loại thân biến dạng
cây Tên thường gọi của thân biến dạng Đặc điểm nhậnbiết về thân Đặc điểm của sự biến
dạng
Ý nghĩađối vớicây
1
2
3
…
Trang 7- GV đề nghị các nhóm HS thực hiện quan sát và phân tích đặc điểm của thânbiến dạng trên mẫu vật thật, tranh ảnh, hình hiện có.
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết quả
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 đểkhắc sâu kiến thức
- GV nhấn mạnh: thân biến dạng chính là thân đã biến đổi hình dạng, cấu tạothực hiện các chức năng khác của cây như thân củ, thân rễ chứa chất dự trữ, thânmọng nước chứa nước chống khô hạn cho cây (ý nghĩa của sự biến dạng)
- GV đưa câu hỏi, khắc sâu kiến thức cho HS: có những nhóm thân biến dạngnào? Đặc diểm và chức năng của từng nhóm thân biến dạng đó? …
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng “Một số loại thân biến dạng” vào vở thínghiệm
Bài 28 Cấu tạo và chức năng của hoa
- Một số hoa thật, tốt nhất là Hoa Sen: 20 bông + 20 Đài sen (có hạt)
- Tranh vẽ (hoặc hình lắp ghép) 1 bông hoa sen đầy đủ
- Kính lúp, dao lam, kim mũi mác, giấy trắng, bông…
Chuẩn bị của HS:
- Các mẫu hoa có ở địa phương
5 Tiến trình dạy - học (theo 5 bước)
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV đưa ra một số loại hoa đã chuẩn bị, đồng thời đề nghị HS đặt mẫu vật vàtranh ảnh các loại hoa lên bàn theo nhóm
Trang 8- GV đặt vấn đề: vẽ bông hoa sen và đài sen Dùng mũi tên chỉ các bộ phậntương ứng giữa 2 hình vẽ.
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm vẽ vào giấy A0 quan điểm của nhóm vềcấu tạo của hoa sen
- GV có thể yêu cầu HS điền vào bảng:
Cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa
stt Tên gọi các bộ phận của hoa Chức năng
(HS có thể nêu ý kiến khác nhau:
- Liệt kê các bộ phận của hoa với nhiều tên gọi khác nhau: nhị, nhụy, lá đài (vỏ bao, áo) , tràng (cánh), đế (chân đỡ, cuống (cuộng, cành), hạt phấn, bao phấn, túi mật, ống mật, bầu quả…
- Các chức năng tương ứng với các bộ phận: bảo vệ, thụ phấn, tạo hương thơm, nuôi dưỡng hoa, tạo màu sắc, nâng đỡ hoa, quang hợp…).
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,
hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các
em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức về các bộ phận của hoa vàchức năng của chúng
(HS có thể nêu ra các câu hỏi liên quan như: Hoa sen có những bộ phận nào? Từng bộ phận của hoa có đặc điểm gì? vị trí, số lượng, màu sắc, gồm mấy phần? Chức năng của từng bộ phận của hoa là gì? Bộ phận nào của hoa có chức năng sinh sản? Những bộ phận nào bao bọc lấy nhị và nhụy? Chúng có chức năng gì? Bộ phận nào của hoa là quan trọng nhất?…)
- GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm (chỉnh sửa câu hỏi phù hợp với nộidung bài học)
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất cách kiểm chứng quan điểm của nhóm
(HS có thể đề xuất nhiều phương pháp khác nhau: bổ đôi hoa sen quan sát chiều dọc; tách từng bộ phận của hoa từ ngoài vào trong và quan sát hoặc đếm số lượng; GV phân tích chọn phương pháp thực hành quan sát dựa trên mẫu vật thật, tranh ảnh hiện có, nêu các bước tiến hành quan sát)
Trang 9Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- Các nhóm tiến hành bổ đôi hoa sen quan sát chiều dọc; tách từng bộ phận củahoa từ ngoài vào trong và quan sát Vẽ hình quan sát được vào giấy A0
- So sánh kết quả làm việc của các nhóm, giải thích những điểm khác nhaucùng đi tới thống nhất về cấu tạo và chức năng của hoa
- HS viết kết quả vào vở thí nghiệm theo bảng như sau:
Cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa sen
stt Tên bộ phận
của hoa
Đặc điểm (vị trí, màu sắc, sốlượng, các phần …) Chức năng1
2
3
…
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV đề nghị các nhóm dựa trên mẫu vật, đối chiếu với tranh ảnh, hình trongSGK thực hiện nghiên cứu quan sát, nhận biết các bộ phận của hoa phù hợp với chứcnăng sinh sản của chúng
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 đểkhắc sâu kiến thức
Trang 10- GV nhấn mạnh: các hoa khác nhau có đặc điểm cấu tạo khác nhau, nhưngđiểm chung quan trọng nhất là mang bộ phận có chức năng sinh sản (nhị, nhụy) có vaitrò thực hiện chức năng sinh sản.
- GV cho HS hệ thống kiến thức về các bộ phận của hoa và chức năng các bộphận, yêu cầu HS hoàn chỉnh bảng Cấu tạo và chức năng các bộ phận của hoa vào vởthí nghiệm:
+ Hoa bao gồm 4 bộ phận chính (đài – tràng – nhị - nhụy) Đài hoa và tràng hoa làm thành bao hoa bảo vệ nhị và nhụy Tràng hoa gồm nhiều cánh hoa, màu sắc cánh hoa khác nhau tùy loại.
+ Nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục đực, là bộ phận sinh sản của hoa.
+ Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái, là bộ phận sinh sản của hoa.
Bài 32 Các loại quả
1 Nội dung bài học áp dụng phương pháp BTNB: tìm hiểu đặc điểm phân chia các
loại quả
2 Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết chia quả thành 2 nhóm khác nhau dựa vào các đặc điểm hình thái của
phần vỏ quả (nhóm quả khô: quả khô nẻ và quả khô không nẻ; nhóm quả thịt: quả mọng và quả hạch);
- Vận dụng kiến thức để biết cách bảo quản, chế biến, tận dụng các loại quả vàhạt sau khi thu hoạch, góp phần hình thành tư duy kinh tế, có ý thức giúp đỡ gia đìnhtrong lao động sản xuất
Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, trình bày vở thí nghiệm khoa học
3 Phương pháp sử dụng: Phương pháp Bàn tay nặn bột
4 Phương tiện dạy học và tài liệu học tập:
* Chuẩn bị của GV:
- Mẫu vật thật và tranh ảnh, hình các loại quả và hạt, trong đó có: quả đậu, cải,chò, bông, xà cừ, bồ kết, thóc, ngô, hạt tiêu, cà phê, củ lạc, quả sen các loại quả ănđược và quả cây dại ở địa phương
* Chuẩn bị của HS:
- Các loại quả phổ biến nhất có bán ở chợ và có trong tự nhiên ở địa phương
- Tranh ảnh, hình, mô hình (quả nhựa) các loại quả
5 Tiến trình dạy - học (theo 5 bước)
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
Trang 11- GV đưa ra một số loại quả đã chuẩn bị, đồng thời đề nghị HS đặt mẫu vật vàtranh ảnh các loại quả lên bàn theo nhóm
- GV đặt vấn đề: Quả có chứa hạt có thực hiện chức năng sinh sản duy trì nòigiống của cây, có ý nghĩa lớn đối người và động vật nên rất cần thiết phải tìm hiểu vềquả, biết phân loại quả để có thể bảo quản và thu hoạch tốt
Hãy phân chia các quả mà em có thành 2 nhóm,tại sao lại phân chia như vậy?
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân với vở thí nghiệm: viết tên 2 nhóm quả vàliệt kê các quả thuộc nhóm, mỗi nhóm quả vẽ 1 đại diện; nêu nguyên tắc chia 2
Mỗi cá nhân ghi tên quả mà mình biết vào một trong hai cột của bảng sau:
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về cách phân chia nhóm quả
(HS có thể nêu ý kiến khác nhau như:
- Dựa vào số lượng hạt có 2 nhóm quả: có hạt và không hạt.
- Dựa vào màu sắc có các nhóm quả màu: sáng và sẫm
- Dựa vào tác dụng có nhóm 2 quả: ăn được, không ăn được…
- Dựa vào mùi có 2 nhóm quả: thơm, không thơm
- Dựa vào vị có 2 nhóm quả: ngọt, chua
- Dựa vào vỏ quả có 2 nhóm: quả khô, quả thịt
- Dựa vào hình dạng có 2 nhóm: quả dài, quả tròn)
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
- GV tập hợp các ý kiến ban đầu của HS thành các nhóm biểu tượng ban đầu,
hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu
(Có thể chia thành 4 nhóm:
- Nhóm dựa vào hạt;
- Nhóm dựa vào mùi, vị;
- Nhóm dựa vào màu sắc và hình dạng;
- Nhóm dựa vào vỏ quả).
Trang 12- GV giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức về phânchia các loại quả, tập hợp câu hỏi các nhóm và chỉnh sửa câu hỏi phù hợp với nộidung bài học
(Các câu hỏi liên quan như: Làm thế nào để phân chia các loại quả? Đặc điểm đặc trưng của 2 nhóm qủa? Điểm khác nhau giữa 2 nhóm quả? Cách phân chia như vậy có dễ dàng không? Có gặp khó khăn gì không? Có thể chia phân chia tiếp mỗi nhóm quả thành 2 nhóm nữa được không?Viết những đặc điểm dùng để phân chia nhóm quả? … )
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án kiểm chứng cách phân chiacủa nhóm:
Muốn phân chia các loại quả thành 2 nhóm khác nhau cần tiến hành như thế
nào? (HS có thể đề xuất nhiều phương pháp khác nhau: bổ qủa để nếm, quan sát, ngửi…)
- GV phân tích chọn phương pháp quan sát đặc điểm hình thái của phần vỏ quả
của mẫu vật, tranh ảnh hiện có GV có thể hướng dẫn HS tập trung chú ý tìm điểmgiống nhau về hình thái của phần vỏ quả với những quả có trong tay
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thuyết
- HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm theo bảng:
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, phân tích khó khăn của từng cáchphân chia
- Dựa vào số lượng hạt: với những loại quả mà vỏ dày, thịt nhiều rất khó trong việc xác định số lượng hạt (do phải bổ quả ra)…
Trang 13- Dựa vào mùi, vị: Có nhiều quả vừa chua vừa ngọt, có quả không rõ là thơm hay không thơm, phải bổ quả để nếm, mỗi người khác nhau có cảm nhận về mùi và vị khác nhau (định tính)…
- Dựa vào màu sắc và hình dạng: khó phân chia vì có rất nhiều màu sắc, hình dạng khác nhau, màu sắc 1 loại quả khi xanh và chín khác nhau…
- Dựa vào vỏ quả: ít khó khăn hơn
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 đểkhắc sâu kiến thức
- GV nhấn mạnh: tuỳ vào mục đích và tiêu chuẩn khác nhau mà có cách phânchia khác nhau Cách phân chia dựa vào đặc điểm hình thái của vỏ quả là cách phânchia khoa học nhằm mục đích nghiên cứu mà các nhà khoa học đã tiến hành, ứngdụng nhiều trong thu hoạch, bảo quản chế biến các loại quả
- GV cho HS liên hệ và phát biểu ý kiến về cách thu hoạch, bảo quản, chế biếncác loại quả
- GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bảng (hoặc sơ đồ) phân chia các nhóm quả dựavào đặc điểm của vỏ quả
Bảng phân chia các nhóm quả dựa vào đặc điểm của vỏ quả
2 Dạy học theo phương pháp "Bàn tay nặn bột" Sinh học 7
Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Chứng minh được sự đa dạng của ngành Giun đốt
- Trình bày được vai trò của ngành Giun đốt
- Nêu được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinhhọc
2 Kỹ năng
- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường
Trang 14- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Biết cách phân loại rác
- Biết cách tạo một hộp ủ phân hữu cơ
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng của giun đốt
- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường
- Có ý thức phân loại rác và sử dụng giun để phân hủy rác hữu cơ
- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV yêu cầu HS đưa ra các mẫu vật và tranh ảnh đó chuẩn bị về ngành Giunđốt
HS: đưa mẫu vật, tranh, ảnh về giun đốt đó chuẩn bị trước Nên có các đại diệnnêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác
GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về ngành Giun đốt
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau
- GV định hướng:
+ Ngành Giun đốt đa dạng như thế nào?
+ Ngành Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:
+ Ngành Giun đốt rất đa dạng?
Trang 15+ Ngành Giun đốt có lợi, có hại cho con người?
HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:
+ Tìm số liệu về số loài giun đốt thông qua nghiên cứu SGK
+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, màu sắc, kích thước, vòng đời, dichuyển, cấu tạo của những giun đốt thường gặp thông qua các mẫu vật sống, quatheo dõi băng hình về một số đại diện thường gặp (giun đất, giun đỏ, đỉa, vắt, rươi, sásùng)
+ Xác định vai trò của những giun đốt mà mình biết bằng kiến thức thực tế
GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thớ nghiệm (dướihỡnh thức sơ đồ tư duy):
+ Ngành Giun đốt đa dạng về Loài: trên 9000 loài
Môi trường sống: trong đất, dưới nước,…
Lối sống: tự do, ký sinh,…
Kích thước: to, nhỏ, dài ngắn,…
+ Vai trò của ngành Giun đốt:
- Có lợi:
Làm thuốc: chống đông máu, hút máu độc, cao huyết áp,
Cải tạo đất: làm đất tơi xốp, màu mỡ
Góp phần đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái
- HS: Hộp 1 đất tơi xốp hơn, rác hữu cơ được phân hủy nhanh hơn vì có giun
(?) Như vậy, ngành Giun đốt còn có vai trò gì?
- HS: Xử lý rác thải hữu cơ
Trang 16- HS so sánh kết quả với nhóm khác và với dự đoán ban đầu; rút ra kết luận.
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
HS khẳng định kiến thức vừa thu được:
+ Ngành Giun đốt đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống
+ Ngành Giun đốt có vai trò quan trọng trong thiên nhiên (đảm bảo cân bằngsinh thái và tạo nên đa dạng sinh học) và đời sống con người
+ Cần bảo tồn sự đa dạng của ngành Giun đốt: không tận diệt bất kì loài nào vàbảo vệ môi trường sống của chúng
Bài 27 Đa dạng và đăc điểm chung của lớp sâu bọ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nêu được sự đa dạng của lớp Sâu bọ
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
- Nêu được vai trò thực tiến của lớp Sâu bọ
2 Kỹ năng
- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường
- Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học
II PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp bàn tay nặn bột
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
GV: Ngoài con châu chấu học ở bài trước, các em còn biết loài sâu bọ nào?HS: trình bày (có thể trình bày tranh, ảnh về sâu bọ đã chuẩn bị trước) Nên cócác đại diện nêu trong sách giáo khoa và bổ sung thêm đại diện khác
GV: Từng cá nhân hãy viết ra các câu hỏi để tìm hiểu về lớp sâu bọ
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau.
- GV định hướng quy về các câu hỏi chính:
+ Sâu bọ đa dạng như thế nào?
+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm nào?
+ Có phải tất cả các sâu bọ đều gây hại cho con người?
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:
Trang 17Cơ thể gồm 3 phần
Đầu
Có 1 đôi râu
Ngực Có: 3 đôi chân
2 đôi cánh
Bụng
Có hệ thống ống khí (hô hấp)
+ Sâu bọ rất đa dạng?
+ Sâu bọ có lợi, có hại cho con người?
+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm chung: cấu tạo, di chuyển, vòng đời, cácgiai đoạn phát triển ?
HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:
+ Tìm số liệu về số loài sâu bọ thông qua nghiên cứu SGK
+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, tập tính, màu sắc, kíchthước, vòng đời, di chuyển, cấu tạo của những sâu bọ thường gặp thông quacác mẫu vật sống, qua theo dõi băng hình về một số đại diện thường gặp (bọngựa, chuồn chuồn, sâu bướm, ong mật, ve sầu, muỗi) theo cấu trúc của bài tìmhiểu về đại diện châu chấu
+ Xác định vai trò của những loài sâu bọ mà mình biết bằng kiến thức thực tế
GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thínghiệm
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thí nghiệm:
+ Lớp sâu bọ đa dạng về Loài: 1 triệu loài chiếm 2/3 số loài ĐV
Môi trường sống Lối sống
Tập tính+ Nhận biết sâu bọ bằng đặc điểm chung:
+ Vai trò của lớp sâu bọ:
•Góp phần tạo nên đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái
•Khống chế loài sâu hại cho con người Ví dụ: Bọ ngựa, bọ rùa, ong mắt đỏ
•Nuôi tằm lấy tơ dệt vải
•Thụ phấn cho thực vật: ong, bướm
•Làm thuốc chữa bệnh: ong
•Làm thức ăn cho người và động vật: châu chấu, ong
•Phá hoại mùa màng: các loài sâu
Trang 18•Gây bênh, truyền bệnh cho người, động vật: muỗi, ruồi
- HS so sánh kết quả với nhóm khác và với dự đoán ban đầu; rút ra kết luận
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
HS khẳng định kiến thức vừa thu được:
+ Lớp Sâu bọ đa dạng nhất trong giới động vật, tuy nhiên chúng có đặc điểmchung: Cơ thể gồm 3 phần: đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh, hô hấpbằng ống khí
+ Sâu bọ có vai trò quan trọng trong thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái vàtạo nên đa dạng sinh học Một số loài sâu bọ có thể gây hại cho nền sản xuất hay chosức khỏe con người
+ Cần bảo tồn sự đa dạng của lớp sâu bọ: không tận diệt bất kì loài nào và bảo
vệ môi trường sống của chúng
Bài 34: đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nêu được sự đa dạng thành phần loài, môi trường sống của các lớp Cá
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương, từ đó nêu ra đặc điểm chung của các lớp Cá
- Nêu được vai trò của cá đối với đời sống con người và biện pháp khai thác, sửdụng hợp lý nguồn lợi Cá
- HS có ý thức bảo vệ môi trường nước
- Có ý thức khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi Cá
- Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường nước
II phương tiện dạy học:
Trang 19- Sưu tầm tranh ảnh 1 số loài cá.
- Sưu tầm tư liệu về vai trò của 1 số loài cá
- Sưu tầm 1 số tư liệu, hình ảnh về ô nhiễm môi trường
- Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ở địa phương
III Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm
- Trực quan kết hợp vấn đáp tìm tòi
IV Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1 (18 phút) Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống Mục tiêu:
+ HS nêu được sự đa dạng của cá về số loài và môi trường sống.
+ Nêu được tác động của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá.
- Giờ trước, cô đã giao nhiệm
vụ cho các nhóm sưu tầm tư
liệu, hình ảnh về 1 số loài cá,
vai trò, nguyên nhân làm suy
giảm số lượng loài cá
- Sau đây, cô mời đại diện các
nhóm báo cáo kết quả phần
những đại diện nào khác?
- GV: Trên thế giới hiện nay đã
- Từng nhóm báo cáo kết quảchuẩn bị
- Đại diện nhóm 1 trình bàybáo ảnh:
+ 1 số đại diện cá sống ở nướcngọt
+ 1 số đại diện cá sống ở nướcmặn
- 2 HS liên hệ và kể tên
TIẾT 36 – BÀI 34:
I
Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống:
- Số lượng loài lớn:
25415 loài
Trang 20biết tới khoảng trên 2 vạn loài
cá Việt Nam đã phát hiện hơn
- GV: Với những đặc điểm như
vậy, người ta xếp Cá nhám vào
lớp cá sụn, cá chép vào lớp cá
xương
Lớp Cá chia mấy lớp?
Em nào cho cô biết đặc điểm
cơ bản nhất để phân biệt lớp cá
sụn và lớp cá xương là gì?
- GV ghi bảng
- Vận dụng sắp xếp các đại diện
cá sưu tầm được vào 2 nhóm
- GV: Cá heo sống ở biển gọi là
cá nhưng không thuộc lớp cá
mà lại thuộc lớp thú Cũng như
cá sấu không thuộc lớp cá mà
thuộc lớp bò sát Vì sao vậy,
cấu tạo ngoài của cá Chúng ta
cùng theo dõi đoạn video clip
hoàn thành phiếu học tập (bảng
trang 111- SGK)
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài
- HS dựa vào số liệu, nhậnxét
- HS nêura đặc điểm:
+ Da ( không có vảy- có vảy)
+ Mang ( khe mang trần – cónắp mang)
+ Nơi sống ( nước mặn –nước ngọt)
+ Bộ xương (bằng sụn – bằngxương)
- HS dựa vào hình ảnh vừaphân biệt để trả lời
- HS phân biệt qua Bộ xương
- HS dựa vào các đặc điểmvừa phân biệt để sắp xếp
? cá heo thuộc lớp cá k a?
- Gồm 2 lớp chính:+ Lớp cá sụn: Bộxương bằng chấtsụn
+ Lớp cá xương: Bộxương bằng chấtxương
Trang 21- GV chiếu đoạn video clip
- GV nhắc lại câu hỏi Phát
bảng nhóm và yêu cầu thảo
luận nhóm
- GV quay lại slide bài tập
Các em có nhận xét gì về cấu
tạo ngoài của các loài cá (hình
dạng thân, đặc điểm vây chẵn,
nhau thì đặc điểm cấu tạo ngoài
cũng khác nhau, tạo nên sự đa
dạng của cá
Vậy để hạn chế sự cạnh tranh
về thức ăn và nơi ở giữa các
loài cá, trong nuôi cá ta có biện
pháp nào?
Vậy hiện nay, môi trường
sống của cá bị ảnh hưởng như
thế nào?
- Vậy có những nguyên nhân và
biện pháp nào để bảo vệ môi
trường sống của cá Sang phần
- HS đọc bài tập trên máy
- HS theo dõi đoạn video clip
- HS nhận xét: ở những tầngnước khác nhau thì hình dạngthân, đặc điểm vây chẵn, khúcđuôi và khả năng di chuyểncủa chúng khác nhau
- HS trả lời: Nuôi ghép nhiềuloài cá ở nhiều tầng khác nhautrong 1 ao
- HS tự liên hệ trả lời: Môitrường nước bị ô nhiễm
HOẠT ĐỘNG 2 (7 phút) Tìm hiểu đặc điểm chung của cá Mục tiêu:
+ HS trình bày được các đặc điểm chung của cá.
Trang 22Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- Chiếu kết quả bài tập của 1 HS
Qua bài tập, hãy cho biết lớp
cá có những đặc điểm chung nào?
- GV hiện trên máy Yêu cầu 1
- GV: Với số lượng loài lớn,
chúng có vai trò thực tiễn như thế
- HS: dựa vào bài tập đểtrả lời
II Đặc điểm chung:
- SGK trang 112
HOẠT ĐỘNG 3 (15phút) Tìm hiểu vai trò của cá
Biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá.
Mục tiêu:
HS trình bày được vai trò của cá trong tự nhiên và đời sống.
- Sau đây, cô xin mời nhóm 2 lên
trình bày phần tìm hiểu của nhóm
Qua tiểu phẩm, hãy cho biết lớp
cá có những vai trò gì?
- Nhóm trình bày tiểu phẩm
Đưa ra thông điệp
- HS theo dõi tiểu phẩm trả lời
III Vai trò của cá:
1 Vai trò: