PowerPoint Presentation Trường Đại học Sư phạm Hà Nội KHOA QUẢN LÝ GIÁO DỤC === === TIẾP CẬN HIỆN ĐẠI TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC (DÀNH CHO CAO HỌC) BIÊN SOẠN PGS TS TRẦN KIỂM TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Jamshi[.]
Trang 1Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
KHOA QUẢN LÝ GIÁO DỤC
=== ===
TIẾP CẬN HIỆN ĐẠI
TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
(DÀNH CHO CAO HỌC)
BIÊN SOẠN
PGS TS TRẦN KIỂM
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Jamshid Gharajedaghi: Tư duy hệ thống Quản lý hỗn
độn và phức hợp Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005
2 Trần Kiểm (2006): Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Nxb Đại học Sư phạm
3 Trần Kiểm (2010): Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục
Nxb Đại học Sư phạm
4 Trần Kiểm (2014): Những vấn đề cơ bản của Khoa học
quản lý giáo dục In lần thứ sáu Nxb Đại học Sư phạm
5 Trần Kiểm (2016): Quản lý và lãnh đạo nhà trường hiệu
quả Nxb Đại học sư phạm
6 Phạm văn Nam (1969): Ứng dụng lý thuyết hệ thống trong
quản trị Nxb Thống kê, Hà Nội
7 John S Oakland: Quản lý chất lượng đồng bộ Nxb Thống
kê, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 1994
Trang 3NỘI DUNG
Chương 1: Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục Chương 2: Tiếp cận theo quá trình trong QLGD
+ CIPO + Ba giai đoạn của OECD + K.Lewin: Pha tan, pha thực hiện, pha kết
+ R Likert: Ba nhóm biến Chương 3: Tiếp cận theo lý thuyết/khoa học hành vi
trong QLGD Chương 4: Văn hóa tổ chức
Chương 5: Tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể
trong GD
Trang 4Chương 1
"Tiếp cận hệ thống" trong quản lý giáo dục
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Khía cạnh phương pháp luận trong trong quản lý giáo dục
1.3 Phương pháp nghiên cứu theo tiếp cận hệ thống
1.4 Vận dụng cụ thể
Trang 5PT3
PTn
Trang 7Hãy chỉ ra các phần tử của hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 81.2 Khía cạnh phương pháp luận trong trong quản lý giáo dục
Xem xét sự vật theo quan điểm
QĐ toàn thể
Vĩ mô,
vi mô
Nhiều phương diện Những quan hệ Tôn trọng hiện thực
Mục tiêu, chức năng Môi trường
Đầu vào, đầu ra
Số các phần tử Quan hệ giữa chúng
Hệ và tiểu hệ (là tương đối)
Trang 9Phân tích một ví dụ
Trong nhà trường:
Quản lý là một phần tử (bạn xem còn có các phần tử nào khác?)
Quản lý làm theo chức năng riêng của nó
(dysfuntion)
Trang 101.3 Phương pháp nghiên cứu theo tiếp cận hệ thống
Xây dựng mô hình
Phân tích trên mô hình lý thuyết
Đối chiếu kết luận rút ra từ mô hình với kết quả thực tế
Chỉnh lý lại kết quả của mô hình lý thuyết, sau đó đem sử dụng
Được sử dụng khi biết đầu vào, đầu ra nhưng không biết cơ cấu bên trong của hệ thống
Chú ý: xác định quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống để tìm cấu trúc hành vi của hệ thống
Chú trọng quan sát hành vi:phải xác định một tập hợp hữu hạn các lối vào và các lối ra của hộp đen, là xác định đơn trị một hệ thống đóng "trạng thái vào - trạng thái ra".
Phải phân chia nhỏ hệ thống ban đầu thành những hệ thống con Cần lưu ý các vấn đề sau đây khi áp dụng phương pháp này
Phải lựa chọn tiêu thức phân chia hệ thống
Phải nghiên cứu hệ thống trong quan hệ với môi trường
Quan sát hệ thống dưới nhiều góc độ khác nhau
Kết hợp hai cách tiếp cận macro và micro.
Trang 111.4 Vận dụng cụ thể trong quản lý giáo dục
1.4.1 Trong hệ thống giáo dục
Theo cấp học
Theo cấp quản lý
Theo loại hình trường
Theo tương tác trong và ngoài hệ thống 1.4.2 Trong dạy học
Trang 13Chương 2 Tiếp cận theo quá trình
Trang 152.2 Theo ba giai đoạn của OECD
Chỉ đạo canh tân
Thể chế hóa canh tân: Institution alise
Phát động canh tân Launch
Dẫn nhập canh tân Introduction
Trang 162.3 Theo K Lewin (và John Kotter, Rober Heller, v.v )
Pha tan
Pha thay đổi
Pha kết
Rã đông
Thay đổi
Tái đông
Trang 172.4 Theo Rensis Likert
Biến đầu vào
Biến quá trình
Biến đầu ra
- Môi trường bảo
- Giáo viên thành thạo nghề nghiệp
- Hệ thống quản lý
GD dân chủ
- Phương pháp và
kỹ thuật dạy và học tích cực
- Hệ thống đánh giá thích hợp
- Hệ thống quản lý dân chủ
Trang 19Chương 3
"Tiếp cận theo lý thuyết/khoa học hành vi"
trong quản lý giáo dục
3.1 Về hành vi chủ nghĩa
3.2 Đặc điểm của người bị quản lý
3.3 Phong cách quản lý thích hợp
3.4 Hành vi của chủ thể quản lý
Trang 20 Tính chủ quan và tính xã hội của hành vi
Thực chất của quan điểm hành vi là quan hệ giữa người với người mang tính nhân bản.
Trang 213.2 Đặc điểm của người bị quản lý
3.2.1 Quan điểm xuất phát: trong bất kỳ tổ chức nào, sự thành công của tổ chức phụ thuộc trực tiếp vào việc sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực dựa trên khoa học về hành vi Cho nên, các nhà quản lý ngày càng thấy rằng thách thức đối với năng lực quản lý của mình chính
là việc xây dựng và duy trì có hiệu quả các tổ chức con người Chính vì vậy tiếp cận theo khoa học hành vi (gọi tắt là tiếp cận hành vi) rất quan
tâm đến việc "lãnh đạo theo tình huống" Do đó, kỹ năng của nhà quản
lý trong việc xử lý có hiệu quả tình huống cụ thể trở thành trọng tâm chú
ý của cách tiếp cận này
3.2.2 Nói tới "lãnh đạo theo tình huống" là mặc nhiên thừa nhận
sự thay đổi trong con người Paul Hersey và Ken Blanc Hard đưa ra 4 cấp độ thay đổi trong con người:
1) những thay đổi về tri thức, 2) những thay đổi về thái độ, 3) những thay đổi về hành vi và 4) những thay đổi về sự vận hành nhóm hay tổ chức
Trang 22Các tác giả cho rằng việc thay đổi hai cấp độ sau là khó nhất và kết quả quản
lý phụ thuộc vào việc nhà quản lý am hiểu và thực hiện sự thay đổi đến mức nào Vì
vậy mà người ta đã có định nghĩa khác về QL theo tiếp cận hành vi: quản lý là quá
trình làm việc cùng nhau và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hoàn thành mục đích của tổ chức
Tiếp cận hành vi rất cần thiết và quan trọng đối với nhà quản lý giáo dục vừa với tư cách là nhà lãnh đạo một tổ chức giáo dục
Mọi người đều thừa nhận, hiệu quả lãnh đạo phụ thuộc vào nhà lãnh đạo, người bị lãnh đạo (thuộc cấp) và các yếu tố khác
Đối với người bị lãnh đạo, hai nhân tố hết sức quan trọng chi phối hành vi
của họ: nhu cầu và tính sẵn sàng Trước hết về nhu cầu
An toàn Hiểu biết
Trang 23Tran Kiem 23
Tuổi trẻ ao ước: tình yêu,
tiền bạc rồi sức khoẻ
Khi về già lại ước: sức
khoẻ, tiền bạc rồi mới đến tình yêu.
Trang 2424 TRAN KIEM
Căn cứ vào mức độ biểu hiện của hai tiêu chí: khả năng (cao - thấp) và thiện chí (có - không có thiện chí) để ghép lại thành 4 mức độ tính sãn sàng (một cách máy móc)
Mức độ sẵn sàng 1: R1- khả năng thấp và thiếu thiện chí Mức độ sẵn sàng 2: R2- khả năng thấp, nhưng có thiện chí Mức độ sẵn sàng 3: R3- khả năng cao, nhưng thiếu thiện chí và Mức độ sẵn sàng 4: R4- khả năng cao và có thiện chí.
Trang 2525 TRAN KIEM
không hài lòng với người lãnh đạo hoặc sự thiếu tế nhị
trong đối xử của tổ trưởng chuyên môn, …
Cc 4: giao phó (uỷ thác) Đây là cung cách thích hợp đối với những thuộc cấp vừa có khả năng lại có thiện chí.
Trang 2626 TRAN KIEM
3.4 Hành vi của chủ thể quản lý
Mỗi loại lại có mức cao, thấp (đương nhiên giữa chúng có các mức khác)
Tổ hợp chập đôi cho ta 4 phong cách quản lý sau:
Phong cỏch P1: hành vi bổn phận cao, hành vi quan hệ cao Phong cỏch P2: hành vi bổ phận cao, hành vi quan hệ thấp Phong cỏch P3: hành vi quan hệ cao, hành vi bổn phận thấp Phong cỏch P4: hành vi quan hệ thấp, hành vi bổn phận thấp.
Các pc trên đây của người quản lý được vận dụng thích hợp tuỳ thuộc vào hành vi (tức là mức độ sẵn sàng) của thuộc cấp Ví dụ: Nếu mức độ sẵn sàng của GV trong nhà trường thuộc loại R1 - khả năng thấp
và thiếu thiện chí thì pc thích hợp là pc P1 - hành vi bổn phận cao, hành
vi quan hệ cao
Hành vi quan hệ
Hành vi bổn phận
Trang 2727 TRAN KIEM
Trong quản lý việc thu hút các thành viên của tổ chức tham gia vào quá trình ra quyết định và thực hiện quyết định đang là xu hướng
hiện nay của quản lý gọi là phương thức quản lý bằng tham gia Tuy
nhiên, việc tham gia của nhân viên còn tuỳ thuộc vào tình huống cụ thể, tức là vào nhu cầu, mục đích, động cơ, mức độ sẵn sàng của họ như đã trình bầy ở trên Ví dụ trong nhà trường:
Mục đích của hiệu trưởng
Mục đích của nhà trường Mức độ đạt được mục đích tổng hợp Mục đích
của giáo viên
Trang 2828 TRAN KIEM
Nhóm
Bạn hãy nêu có bao nhiêu loại quyền lực đối với người hiệu trưởng? Cụ thể hoá các nhân tố tạo thành từng loại quyền lực.
Trang 29Hãy thấy hai
Trang 30Chương 4
“Văn hoá tổ chức” trong giáo dục và
quản lý giáo dục
4.1 Định nghĩa về văn hóa, văn hóa tổ chức
4.2 Biểu hiện cụ thể về văn hoá tổ chức
4.3 Văn hoá quản lý
4.4 Xây dựng văn hoá tổ chức trong giáo dục và quản
lý giáo dục
Trang 314.1 Văn hóa tổ chức
VĂN HÓA: UNESCO đưa ra định nghĩa về văn hoá như sau:
"Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một
xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng văn hoá đem lại cho con người khả năng suy xét về bản thân Chính văn hoá làm cho chúng ta trở thành sinh vật đặc biệt nhân bản có lý tính,
có óc phê phán và dấn thân một cách đạo lý Chính nhờ văn hoá mà con người tự thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là một
thực thể chưa hoàn chỉnh đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo những công trình vượt trội lên bản thân.
Văn hoá là tổng thể những nét đặc trưng tiêu biểu nhất của xã hội thể hiện trên các mặt vật chất, tinh thần, tri thức và tình cảm.
Di sản văn hoá (hay còn gọi là tài sản văn hoá) gồm di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể.
Di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể gắn kết với nhau tạo nên một hệ thống các giá trị chuẩn mực xã hội và khẳng định bản sắc riêng của một cộng đồng, của một dân tộc"
Trang 32 Văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức là một tập hợp các
chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng
xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của
các thành viên của tổ chức này với các thành
viên của tổ chức khác (Greert Hofstede ,
Cultures & Organisations, 1991)
Văn hóa tổ chức liên quan đến toàn bộ
đời sống vật chất, tinh thần của một tổ chức Nó biểu hiện trước hết trong trong tầm nhìn, sứ
mạng, mục tiêu, triết lý, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý…, bầu không khí tâm lý Thể
hiện thành một hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem là tốt đẹp
và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận.
Trang 334.2 Biểu hiện cụ thể về văn hoỏ
Về nhận thức, hành vi, thái độ
Nhận thức
Mục tiêu, tính chất giáo dục Vai trò thầy, trò
Lý tưởng nghề
Tâm Đạo
Hành vi
Người – Người
Người – Việc
Thái độ
Với con người
Con người
ở trình độ nhân cách
Trang 34Nhìn từ góc độ văn hoá nhân bản, có thể bắt gặp một
sự phân tích rất khúc triết và sâu sắc về con người
Trang 35Văn hoá là cái gì
còn lại khi người
Trang 36Văn hoá nhà trường giống như tảng băng có phần nổi, phần chìm
Văn hoá trường học: Mô hình tảng băng
n
ổ i
Phần chìm
Trang 37 Ảnh hưởng của văn hoá tích cực đến giáo viên
Khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học
hỏi lẫn nhau giữa các giáo viên
hỏi lẫn nhau giữa các giáo viên :
- GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn mà họ đang gặp phải
- GV sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn
- GV tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy
- GV quan tâm đến công việc của nhau
- GV cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Trang 38 Ảnh hưởng của văn hoá tích cực đến học sinh
Tạo ra một bầu không khí học tập tích cực:
- HS cảm thấy thoải mái, vui vẻ, ham học
- HS được thừa nhận, được tôn trọng, cảm thấy mình có giá trị
- HS thấy rõ trách nhiệm của mình
- HS tích cực khám phá, liên tục trải nghiệm và tích cực tương tác với giáo viên,
nhóm bạn
- HS nỗ lực đạt thành tích học tập tốt nhất
Tạo ra môi trường thân thiện cho HS:
- An toàn, cởi mở, tôn trọng;
- Cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của học sinh;
- Khuyến khích học sinh phát biểu/bày tỏ quan điểm cá nhân;
- Xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò.
giữa thầy và trò
Trang 394.3 Văn hoá quản lý
Văn hoá quản lý được xem là tổng thể những nét đặc trưng về tư tưởng và tình cảm, nhận thức và hành vi, niềm tin và thái độ, phẩm chất và năng lực, phong cách và cá tính, khoa học
và nghệ thuật, trí tuệ và tài năng, v.v… của chủ thể quản lý
Về mặt cấu trúc, văn hoá quản lý giáo dục có thể coi là
tổ hợp của 3 yếu tố: tâm, đạo và thuật như sơ đồ dưới đây:
DDaoj
Tâm
Văn hoá quản lý
Thuật
Dao
Tâm
Trang 40Hiệu trưởng có ảnh hưởng như thế nào đến
VHNT?
Những cách ảnh hưởng của HT đến VHNT Những cách ảnh hưởng của HT đến VHNT :
- HT phải là người lãnh đạo gương mẫu (tấm gương cho GV, NV, HS);
- HT hình thành VHNT thông qua hàng trăm hoạt động tương tác hàng ngày với CB, GV, HS, PH và cộng đồng
- HT chú ý đến nhu cầu của CB, GV và nhu cầu của HS
- Cách phản ứng của HT đối với những biến động trong nhà trường;
- HT xác lập cơ chế đánh giá, thi đua khen thưởng (đúng người, đúng việc);
- Phong cách lãnh đạo dân chủ, tăng cường đối thoại, cùng tham gia, phân công trách nhiệm rõ ràng,
- Khả năng biết lắng nghe của HT nuôi dưỡng bầu không khí tâm lý cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau ở nơi làm việc
- HT xác định các tiêu chuẩn chọn lựa và sa thải GV, NV
- HT xác định các đặc trưng và chia sẻ tầm nhìn
Trang 41Vai trò lãnh đạo phát triển VHNT
của hiệu trưởng
- Chia sẻ tầm nhìn, sứ mệnh của trường với CB/GV
- Giữ vai trò dẫn dắt (bằng các định hướng, mục tiêu), thể hiện uy tín;
- Khuyến khích và tích cực ủng hộ sự đổi mới để GV phát triển tối đa khả năng của họ;
- Coi trọng việc đào tào, bồi dưỡng chuyên môn để không ngừng phát triển đội ngũ;
- Khuyến khích GV tích cực hợp tác với đồng nghiệp trong và ngoài
trường;
- Tạo điều kiện để mỗi HS đều có cơ hội thể hiện khả năng/năng lực;
- Thúc đẩy sự đối thoại, trao đổi chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm;
- Tạo dựng bầu không khí cởi mở, dân chủ và nhân văn;
- Khuyến khích tinh thần hợp tác và kỹ năng làm việc nhóm.
- Khuyến khích tinh thần hợp tác và kỹ năng làm việc nhóm
Hiệu trưởng nuôi dưỡng VHNT bằng cách nào ?
Trang 424.4 Xây dựng văn hoá tổ chức trong giáo dục
và quản lý giáo dục Nội dung văn hoá tổ chức giáo dục phải mang tính toàn diện, cụ thể:
1) Tạo sự thống nhất về nhận thức các quan điểm giáo dục, các giá trị nhân văn cao quý trong tất cả các thành viên của
Trang 437S đặc điểm văn hoá quản lý (Wiliam Ouchi)
Trang 44CHÍNH SÁCH
- TRẢI NGHIỆM, TƯƠNG TÁC
- HÌNH THÀNH THÓI QUEN
- XUẤT HIỆN CÁC NHU CẦU
- HÀNH VI TỰ GIÁC
PHONG CÁCH – VĂN HÓA TỔ CHỨC
Trang 45Giá trị
Chính sách
Cỏc mối quan hệ
Đồng phục
Truyền thống
Biểu tượng
Các loại thái độ
Niềm tin
Chuẩn mực
Văn hoá NT
Các yếu tố cấu thành văn hoá nhà trường
Trang 47Tran Kiem 47
Chương 5
TIẾP CẬN "QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ“
TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
5.1 Tinh thần cơ bản của "quản lý chất lượng tổng thể“ 5.2 Sự thể hiện nội dung TQM trong giáo dục
5.3 Làm gì trong quản lý giáo dục theo tinh thần TQM
Trang 48Tran Kiem 48
5.1 Tinh thần cơ bản của "quản lý chất lượng tổng thể"
Thuật ngữ "quản lý chất lượng tổng thể" đã được tiến sỹ A.V Faygenbaum đưa ra từ những năm 50 của thế kỷ trước khi ông đang làm việc tại hãng General Electric với tên gọi tắt theo tiếng Anh là TQM (Total Quality Management) Tinh thần cơ bản của TQM là:
Chất lượng (của sản phẩm hoặc dịch vụ) là sự đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng (khách hàng) Chất lượng còn là độ tin cậy, là yếu tố quan trọng nhất của sức cạnh tranh
TQM coi khách hàng là trọng tâm, vì tiêu chuẩn của chất lượng phải được khách hàng xác định.
TQM là hệ thống quản lý lấy con người làm trung tâm TQM là một hệ thống tổng thể vận hành theo chiều ngang
TQM chú ý đến quản lý chất lượng toàn diện từ quản lý số lượng đến quản lý chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, quản lý chi phí,
kể cả quản lý việc cung ứng và thoả mãn yêu cầu của khách hàng
Phương châm rất quan trọng của TQM là "làm tốt ngay từ đầu“.
TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hoá của tổ chức