Một số đối tượng nuôi nuôi hiện nay chủ yếu sử dụng con giống tự nhiên là chính, nên việc cung cấp đủ lượng lượng con giống có chất lượng tốt đến tay người nuôi có nhiều biến động và đợt
Trang 1DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài cá Rô đồng 2
Hình 2.2 Hình thái bê vinh ngoài cá Sặc Rằn 3
Hình 2.3 Hình thái bên ngoài cá Mè vinh 4
Hình 2.4 Hình thái bên ngoài Trê vàng 5
Hình 2.5 Hình thái cá Chép 6
Hình 2.6 Một số loại hormone sinh sản cá 10
Hình 3.1 Thao tác tiêm thuốc cho cá Rô đồng 12
Hình 3.2 Thao tác tiêm thuốc cho cá sặc rằn 13
Hình 3.3 Thao tác tiêm thuốc cho cá Mè vinh 14
Hình 3.4 Thao tác tiêm thuốc cho cá Trê vàng 16
Hình 3.5 Thao tác tiêm thuốc cho cá Chép 17
DANH SÁCH BẢNG
Trang 2Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp 19
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu theo dõi trong sinh sản nhân tạo cá Rô đồng 19
Bảng 4.3 Thời gian phát triển phôi cá rô đồng 21
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu theo dõi trong sinh sản nhân tạo cá Sặc rằn 21
Bảng 4.5 Thời gian phát triển phôi cá Sặc rằn 23
Bảng 4.6 Các chỉ tiêu cá Mè vinh 24
Bảng 4.7 Thời gian phát triển phôi cá Mè vinh 26
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu theo dõi trong sinh sản nhân tạo cá Trê vàng 26
Bảng 4.9 Thời gian phát triển phôi cá Trê vàng 29
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu theo dõi trong sinh sản nhân tạo cá Chép 29
Bảng 4.11 Thời gian phát triển phôi cá Chép 30
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Nuôi trồng thủy sản hiện đang được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam,nuôi trồng thủy sản nói chung rất có tiềm năng và triển vọng lớn Đặc biệt Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm sản xuất thủy sản, với hệ thống kênh gạch chằng chịt, hàng năm cung cấp trên 52% sản lượng thủy sản cả nước Năm 2014, vùng ĐBSCL có diện tích nuôi thủy sản gần 800.000 ha, sản lượng đạt trên 2,4 triệu tấn (Thủy sản Việt Nam, 2015).
Bên cạnh những tiềm năng và thế mạnh cho phát triển thủy sản Tuy nhiên ĐBSCL đang phải đối mặt với nhiều khó khăn Cụ thể như: nuôi trồng, khai thác thủy sản một cách tự phát thiếuđồng bộ, cơ sở vật chất hạ tầng yếu kém, tình hình biến đổi khí hậu đang diễn biến phứctạp, môi trường nước bị ô nhiễm…
Nghề nuôi cá nước ngọt đã phát triển rộng khắp cả nước nhưng diện tích nuôi cá nước ngọt tập trung nhiều tại ĐBSCL Trong quá trình thả nuôi, hầu hết các địa phương đều gặp khó khăn về giá thức ăn, thị trường tiêu thụ, công tác quản lý, quy hoạch,… đặc biệt là con giống Một số đối tượng nuôi nuôi hiện nay chủ yếu sử dụng con giống tự nhiên là chính, nên việc cung cấp đủ lượng lượng con giống có chất lượng tốt đến tay người nuôi có nhiều biến động và đợt thực tập sản xuất cá nước ngọt là một trong những học phần cốt lõi trong chương trình học của ngành nuôi trồng thủy sản Chính vì thế nên chuyên
đề “thực tập giáo trình chuyên môn nước ngọt” được tiến hành.
1.2 Mục tiêu của thực tập
Môn học giúp sinh viên:
Hiểu được cách vận hành các quy trình sản xuất cá giống
Rèn luyện thêm thao tác, kỹ năng sản xuất cá nước ngọt
Rèn luyện thêm kỹ năng làm việc nhóm
Góp phần xây dựng các mô hình nuôi thủy sản đạt hiệu quả kinh tế
Củng cố lại những kiến thức đã học thông qua việc tiếp cận thực tế
Thu thập thông tin về những vấn đề thuộc kỹ thuật sản xuất giống
1.3 Nội dung của đợt thực tập
Cho sinh sản nhân tạo một số loài cá nước ngọt như cá Rô đồng, Mè vinh, Sặc rằn, cá Chép,
cá Trê vàng
Ấp trứng và theo dõi các giai đoạn phát triển phôi
Kỹ thuật ương cá bột lên cá hương, cá giống
Kích thích cá sinh sản nhân tạo một số đối tượng: cá Rô, Mè Vinh, Sặc Rằn, Cá Chép, CáTrê
Tổng hợp số liệu, phân tích đánh giá kết quả đạt được
CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh sản và dinh dưỡng
Trang 4Loài Anabas testudineus
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài cá rô đồng
2.1.1.1 Đặc điểm sinh sản
Từ lúc nở đến lúc phát dục khoảng 7-8 tháng tuổi Khối lượng khoảng 70-100g Cá sẽmang trứng vào khoảng tháng 11 âm lịch (đối với cá nuôi trong ao), tháng 4-5 (với cá tựnhiên) Vào đầu mùa mưa cá di chuyển từ nơi sinh sống đến những vùng ngập nước saunhững cơn mưa để sinh sản Sức sinh sản từ 700.000-1.000.000 trứng/kg cá cái Cákhông có tập tính giữ con
2.1.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô đồng là động vật ăn tạp thiên về động vật Chúng có thể ăn cả các loài động vậtthân mềm, cá con và thực vật kể cả cỏ Chúng có thể ăn cá chất vô cơ và hữu cơ coi là
“bẩn” trong nước Cá có thể ăn lẫn nhau trong trường hợp bị đói
2.1.2 Cá Sặc rằn
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Sặc rằn được phân loại:Ngành Gnasthostomata
Lớp Actinopterygii
Trang 5Bộ Cypriniformes
Họ Osphronemidae
Giống Trichogaster
Loài Trichogaster pectoralis
Hình 2.2 Hình thái bên ngoài cá sặc rằn 2.1.2.1 Đặc điểm sinh sản
Cá Sặc rằn thường đẻ vào mùa mưa từ tháng 4-10 Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi ao cá
đẻ quanh năm nhưng tập trung vẫn là tháng mùa mưa Cá thành thục sinh dục sau 7 thángtuổi Cá đực có vây lưng dài và nhọn thân hình thon, bụng nhỏ Ngược lại con cái có vâylưng tròn và ngắn thường không vượt quá cuống vây đuôi Bụng cá lúc mang trứng căngtròn, nhìn thẳng vuông góc với vị trí đầu, bụng cá có hình chữ U Trong tự nhiên cá đẻtrong ruộng lúa ao nuôi nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh Khi sinh sản cá đực và cá cái bắtcặp tìm nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh ven bờ và khá kính đáo
Con đực làm tổ, sau đó cá đực đưa cá cái đến gần tổ và cong mình ép cá cái đẻ trứng vàotrong tổ trứng cá cái là trứng nổi do có giọt dầu lớn sức sinh sản giao động từ200.000 – 300.000 trứng/kg cá cái Sau khi đẻ xong cá đực bảo vệ trứng chống những cákhác xâm nhập vào tổ, ngay cả cá cái
Trong điều kiên nhiệt độ 28-30oC trứng thụ tinh và nở thành cá bột sau 24-26 giờ Cá saukhi nở sẽ dinh dưỡng bằng noãn hoàng, cá con di chuyển xuống lớp nước dưới để kiếmmồi
2.1.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Thức ăn cho cá con ban đầu là động vật phiêu sinh như luân trùng, các chất hữu cơ lơlửng trong nước, tảo phù du Cá càng lớn sử dụng càng nhiều loại thức ăn, khi trưởngthành cá ăn thiên về thực vật phiêu sinh Khi nuôi trong ruộng, ao cho cá ăn thức ăn bổsung như cám, phân động vật, bèo, các loại phế phẩm khác
Trang 6mè vinh có thể cho sinh sản quanh năm chỉ trừ một vài tháng cuối năm.
Một cá mẹ có thể tham gia sinh sản từ 4-5 lần/năm sức sinh sản giao động từ200.000- 300.000 trứng/kg Trứng cá mè vinh thuộc loài bán trôi nổi
Trong điều kiện nhiệt độ nước giao động từ 27-29oC, trứng cá mè vinh sẽ nở sau 12 giờ
Cá mè vinh là loài di cư sinh sản, nuôi trong ao, ruộng mương vườn mặt dù có trứngnhưng cá không đẻ do thiếu các điều kiện thích hợp
2.1.3.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Đặc điểm dinh dưỡng cá mè vinh thay đổi theo giai đôạn phát triển Ở giai đoạn cá nhỏthức ăn của loài là các loài thực vật thủy sinh mềm như các loại rong nước, bèo cám…Khi lớn cá có thể ăn các loại cỏ trên cạn và các loại thực vật thủy sinh thượng đẳng.Ngoài ra cá có thể ăn được thức ăn tự chế biến bằng phế phẩm nông nghiệp có sẵn tại địaphương hay thức ăn công nghiệp (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
2.1.4 Cá Trê vàng
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Trê vàng được phân loại nhưsau:
Ngành Gnasthostomata
Trang 7Lớp Actinopterygii
Bộ Silurifomes
Họ Clariidea
Giống Clarias
Loài Clarias macrocephalus
Hình 2.4 Hình thái bên ngoài cá trê vàng 2.1.4.1 Đặc điểm sinh sản
Mùa sinh sản của cá trê vàng bắt đầu mùa mưa từ tháng 4-9 tập trung chủ yếu vào tháng5-7 Trong điều kiện ao nuôi, cá có thể sinh sản nhiều lần trong năm Nhiệt độ đảm bảo
để cá sinh sản từ 25-32oC Sau khi cá sinh sản xong ta có thể nuôi tái phát dục khoảng 30ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại Trứng cá thuộc dạng trứng dính Ngoài tựnhiên, cá có tập tính làm tổ để đẻ dọc theo các bờ ao mương nơi có mực nước khoảng
30 -50 cm
2.1.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá trê có tính ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật Trong tự nhiên cá trê ăn con trùng,giun, ốc, tôm, cua, cá,… Trong điều kiện ao nuôi ở giai đoạn nhỏ cá ăn chủ yếu là độngvật phù du, ở giai đoạn trưởng thành cá ăn cá loại phụ phế phẩm, chất thải lò mổ
2.1.5 Cá Chép
Trang 8Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Chép được phân loại nhưsau:
Loài Cyprinus carpio
Hình 2.5 Hình thái bên ngoài của cá Chép 2.1.5.1 Đặc điểm sinh sản
Cá Chép nuôi ở nước ta thành thục sinh dục sau 1 năm Cá đẻ tự nhiên trong môi trườngnếu đầy đủ cá điều kiện, cá đực và cá cái có thể làm tổ và điều kiện môi trường thích hợp
Cá chép đẻ nhiều lần trong năm Mùa sinh sản tập trung vào cá tháng đầu năm và giữamùa mưa với nhiệt độ 25-29oC Trong sinh sản nhân tạo cá chép sinh sản được quanhnăm Trứng cá chép là loại trứng dính, cần giá thể trong nước Sinh sản giao động từ120.00-140.000 trứng/kg cá cái Lượng trứng tùy thuộc vào khối lượng của cá cái
2.1.5.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Sau khi nở 3-4 ngày cá bắt đầu ăn các thức ăn bên ngoài Động vật phù du như luântrùng, giáp xác râu ngành cá cũng ăn được các thức ăn khác như: bột đậu nành, bột huyết,lòng đỏ trứng nghiền nát mịn,…
Sau khi nở 4-6 ngày ăn sinh vật phù du là chính
Trang 9Sau khi nở từ 8-10 ngày cá ăn lắng ở đáy, sinh vật phù du ấu trùng côn trùng…
Sau khi nở 15-20 ngày thức ăn chủ yếu là động vật cở nhỏ
Sau khi nở 20-28 ngày cá ăn sinh vật đáy, mùn bã hữu cơ và một số sinh vật phù du.Khi trưởng thành cá Chép ăn chủ yếu sinh vật đáy như nhuyễn thể, giun, ấu trùng, côntrùng mùn bã hữu cơ, mầm non thực vật,… Cá cũng ăn được thức ăn do người cung cấpnhư: bột ngũ cốc các loại, bột cá bột tôm,…
2.2 Kích dục tố dùng trong sản xuất cá giống
2.2.1 Trên thế giới
Từ năm 1936, HCG đã được Morozova kích thích cá Perca rụng trứng
Năm 1937, Ihering cùng các cộng sự đã dùng não thùy kích thích thành công các loài cá
Astina binaculatus, A.facilatus,…
Năm 1958, Trung Quốc đã sản xuất thành công cá mè hoa, mè trắng bằng HCG
Trong sản xuất giống thủy sản nói chung, sản xuất cá giống nói riêng, kích dụ tố được sửdụng thường xuyên và cho hiệu quả cao do những ưu điểm như: chủ động dược thời gian
cá đẻ, kích thích cá đẻ đồng loạt, đẻ róc, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng thụ tinh, tỷ lệ nở, sức sinhsản tuyệt đối cao hiệu quả hơn so với việc không dùng kích thích tố Tùy thuộc vàonhững loại cá khác nhau mà sử dụng khích thích tố khác nhau, có loài sử dụng HCG cóloài sử dụng não thùy hay LHRH_a…
Việc tiêm thuốc cho từng loại cá cũng khác nhau, có loài tiêm 1 liều, có loài tiêm 2 haynhiều liều tùy thuộc vào cấu trúc buồng trứng, túi tinh mà có số lần tiêm cho phù hợp
Vị trí tiêm cũng khác nhau và có ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá bố mẹ, thời gian hiệuứng thuốc Phương pháp tiêm ở góc vi ngực có thời gian hiệu ứng nhanh hơn, cường độtác động mạnh hơn và cũng dễ gây chết cá bố mẹ nếu như kim đâm trúng tim Phươngpháp tiêm ở góc vi lưng sử dụng cho các loài cá có thể trạng lớn Phương pháp này thuốctác động chậm thời gian hiệu ứng dài, an toàn ít gây chết cá bố mẹ sau khi tiêm tác động
và hiệu quả của thuốc chịu nhiều ảnh hưởng liên quan: nguồn gốc cá, chất lượng nuôi,chế độ chăm sóc kỹ thuật tiêm, yếu tố môi trường, mức độ thành thục của cá
Nguyên tắc cơ bản của kích thích cá sinh sản là: sử dụng đúng loại kích thích tố, đúngliều lượng và theo trình tự hợp lý phù hợp với bản chất và tác dụng của kích dục tố.Trong sinh sản nhân tạo, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà số lần tiêm kích thích tốkhác nhau Tuy vậy, nguyên tắc chung vẫn là tiêm nhiều lần với liều lượng thấp phù hợpvới từng giai đoạn phát triển của trứng
Trang 10Năm 1980, Khoa Thủy sản trường Đại học Cần Thơ đã dùng não thùy của cá chép làmkích thích tố kích thích sinh sản thành công cá tra.
GTH1 có chức năng như FSH (Follicle Stimulating Hormone) của động vật có vú làkích thích tạo noãn hoàng, kích thích nang trứng hoạt động
GTH2 có chức năng như LH (Luteinizing Hormone) của động vật có vú là kíchthích trứng chín và rụng, biến nang trứng thành thể vàng
FSH và LH (tức GTH1 và GTH2) có tác dụng kích thích tuyến sinh dục nên gọi làkích dục tố Sự tiết FSH và LH chịu chi phối của thần kinh trung ương(Hypothalamus) bằng việc tiết ra hormone giải phóng GnRH (GonadotropinReleasing Hormone) và hormone ức chế DA (Dopamine) đối với sự tiết kích dục
tố Hai loại hormone GnRH và DA cùng được tiết từ vùng dưới đồi nhưng lại cótác dụng ngược chiều nhau đối với việc tiết kích dục tố của tuyến yên
Những vấn đề trình bày ở trên là cơ sở lý luận, làm nền tảng khoa học cho các nhànuôi trồng thủy sản đưa ra những giải pháp thiết thực trong việc sử dụng hormone
và các thụ thể nhân tạo làm chất đối kháng với DA (chủ yếu là chất cạnh tranh vớithụ thể của Dopamine) Những hormone và thụ thể nhân tạo của hormone với chứcnăng là những tác nhân sinh lý trong quá trình kích thích sinh sản nhân tạo cá.Ngoài các loại hormone là tác nhân sinh lý chủ yếu và quan trọng tác động đếnhoạt động sinh sản của cá thì sự thành thục của tuyến sinh dục, tình trạng sức khỏe
cá là những điều kiện tiên quyết Cá sẽ không thể tiếp nhận kích dục tố do conngười cung cấp trong sinh sản nhân tạo nếu như tuyến sinh dục chưa đạt tới giaiđoạn sẵn sàng cho sinh sản (giai đoạn IV) Cá yếu hoặc bị sốc sinh lý đều là nhữngcản trở cho quá trình kích thích sinh sản nhân tạo cá
2.2.3.2 Tác nhân sinh thái
Môi trường nước gồm nhiều yếu tố hữu sinh và vô sinh có mức độ tác động khácnhau tới quá trình thành thục sinh dục và sinh sản cá Đó là các tác nhân sinh thái.Chúng không tác động riêng lẻ mà tạo thành một phức hệ tác nhân Giữa chúng cótác động qua lại kích thích hoặc ức chế nhau và cùng tác động đến cá Tùy theomức độ tác động và vai trò của các tác nhân mà chia chúng thành hai loại là tácnhân chính và tác nhân phụ Các tác nhân chính giữ vai trò chủ đạo quyết định đốivới sự sinh sản của cá trong khi các tác nhân phụ chỉ ở mức độ tác động của giá trịnền môi trường
Trang 11Trong tự nhiên, các tác nhân sinh thái giữ vai trò phát động, khởi xướng cho sựxuất hiện các tác nhân sinh lý (chủ yếu là hormone) gây nên sự sinh sản ở cá.
2.2.4 Một số loại kích dục tố thường dùng để kích thích cá sinh sản
2.2.4.1 Nguyên nhân sử dụng kích thích tố
Nhu cầu con giống trên thị trường là rất lớn
Nâng cao hiệu quả sinh sản cũng như chất lượng giống
2.2.4.2 HCG (Human Choronic Gonadotropin)
Là hormone sinh dục có nguồn gốc từ động vật, được chiết xuất từ nước tiểu phụ nữ cóthai ở tháng thứ 2 đến tháng thứ 3
Thuốc được gói trong lọ thủy tinh với thể tích 5.000 UI hoặc 10.000 UI Khi sử dụng cầnpha với nước cất hoặc nước muối sinh lý
HCG: có tác dụng kích thích sự rụng trứng cá ở liều cao, nhưng ở liều thấp có tác dụngthúc đẩy gián tiếp trứng thành thục
2.2.4.3 LHRH-a (Luteinizing Hormon Release Hormon Analoge)
Là hormone sử dụng rộng rãi cho cá và động vật nói chung
Thuốc được đóng gói trong lọ thủy tinh chứa 200, 500, 1000 μg.g
Là chất tổng hợp có tác dụng kích thích tế bào gốc của não thùy tiết LH
LHRH-a kết hợp với chất kháng dopamin mới gây rụng trứng
2.2.4.4 Não thùy của các loài cá
Não thùy được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả trên nhiều loài cá khác nhau
Kích thích tố này có thể sử dụng đơn hoặc kết hợp với HCG để tăng hiệu ứng của thuốc
và chỉ dùng ở liều quyết định
Trang 12
Hình 2.6 Một số loại hormone sinh sản cá
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian
Thời gian: 10/5/2016-20/7/2016
3.2 Địa điểm
Trang 13Trại sản xuất giống Khoa Sinh học ứng dụng-Trường Đại học Tây Đô.
3.3 Vật liệu và hóa chất trong thí nghiệm sản xuất, ương nuôi cá
3.3.1 Vật liệu
Kính hiển vi, bộ giải phẫu, tủ lạnh trữ thuốc, đĩa petri, khay nhựa, kéo
Cân đồng hồ, cân điện tử, thau, khăn, muỗng, nhiệt kế, vợt, máy thổi khí
Đèn pin, cốc thủy tinh, cối nghiền thuốc, ống tiêm, kim tiêm, lá môn
Hệ thống cấp và thoát nước
Hệ thống bể composite, lưới đậy bể, hệ thống thổi khí
Thức ăn: Lòng đỏ trứng gà, moina, trùn chỉ, thức ăn chế biến
3.3.2 Hóa chất
Urê, Clorine, NaCl, nước muối sinh lý 9‰, test pH
3.3.3 Hormone sử dụng
HCG (Human Chorionic Gonadotropin), 10.000UI/lọ
LHRH-a (Luteinizing Hormon – Releasing Hormon- analog), 0,2 µg/ống
Moltilium (viên DOM) 10 mg/viên
Não thùy từ 1 – 2 g/cái (tùy theo não lớn hay nhỏ)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Cá Rô đồng
a Chuẩn bị
Chọn cá bố mẹ: chọn những con mạnh, không xây xát, không dị hình
Cá cái: bụng to, mềm, nổi rõ gờ buồng trứng hai bên lườn bụng, lỗ sinh dục lồi, hìnhvành khuyên, màu hồng
Cá đực: cơ thể thon dài, lỗ sinh dục hơi khuyết, khi vuốt nhẹ gân lỗ sinh dục thấy cótinh dịch màu trắng sữa chảy ra
Bể đẻ: 5 thùng nhựa cấp nước vào thùng khoảng 40-50 cm
Bể ấp: bể composite với mực nước 60- 80 cm có sục khí liên tục, nhiệt kế
Kính hiển vi, nhiệt kế, thau, vợt, đĩa petri, xề nhựa, khay nhựa, cân điện tử, cân đồng
hồ, bộ giải phẫu, máy sục khí
b Loại và liều lượng hormone sử dụng
Sử dụng LRH-a kết hợp với Mutilium
Cân cá đực và cái cái để xác định lượng hormone cần dùng Khối lượng cá đực 220g,
cá cái 230g [0,1mg (LRH-a) + 10g Mutilium]/kg cá cái
Sử dụng 1 ống LRH-a + 1 viên DOM + 2cc nước muối 9‰
Trang 14 Cá cái: 1cc hỗn hợp + 1cc nước muối cho 1kg cá cái, sử dụng 0,5cc cho 230g cá cái.
Cá đực: 1cc hỗn hợp + 3cc nước muối, được 4cc cho 2kg cá đực, sử dụng 0,1 cc cho220g cá đực, cá đưc bằng 1/2 – 1/3 liều cá cái
Vị trí tiêm: Tiêm ở gốc vi ngực nghiêng một góc 45o, tránh tiêm trúng tim
Thể tích tiêm: 0,1 – 0,2 ml/con
Hình 3.1 Thao tác tiêm kích thích tố cho cá Rô đồng
c Bố trí thí nghiệm cho cá sinh sản
Sau khi tiêm xong bố trí 1 đực: 1 cái vào thùng nhựa (5 thùng), có chuẩn bị xề đậy đểtránh cá nhảy khỏi thùng
Thu và ấp trứng
Sau khi tiêm khoảng 7 giờ Kiểm tra nếu cá đẻ thì tiến hành thu trứng bằng phương phápthể tích và xác định lượng trứng đẻ ra
Sau khi thu trứng xong chuyển qua bể ấp đã chuẩn bị sẵn
Bể ấp: mực nước 60-80 cm, điều chỉnh sục khí nhẹ để trứng cá trải đều trên bề mặt bể,
Lựa chọn cá bố mẹ: cá mạnh, không xây xát, không dị hình
Cá cái: Bụng to, mềm, phần da bụng mỏng, lỗ sinh dục lồi và có màu hồng
Cá đực: Phần tia mềm ở lưng dài khỏi gốc vi đuôi, màu sắc cơ thể rõ ràng (sặc sỡ)
Trang 15 Chuẩn bị nguồn nước sạch, rửa sạch thau, xô, bể, vợt.
Bể đẻ: cấp nước vào thùng nhựa (5 thùng) 30-50 cm, làm tổ cho cá đẻ dùng lá môn úplên mặt nước vào bể đã chuẩn bị sẳn
Bể ấp: bể composite với mực nước 60-80 cm có sục khí liên tục, nhiệt kế
Kính hiển vi, nhiệt kế, tét pH, đĩa petri, khay nhựa
Cân điện tử, cân đồng hồ, kim tiêm, cối nghiền não thùy, kích thích tố để tiêm cá(HCG, não thùy)
b Loại và liều lượng hormone sử dụng
Sử dụng HCG + Não thùy
Liều dùng: Tùy theo mức độ thành thục của cá
Cá cái: [3000-4000 UI (HCG) + 3-5 mg não thùy]/kg cá cái
Liều tiêm là 4000 UI + 3 não thùy + 2 cc nước muối cho 1 kg cá cái
Sử dụng 1cc cho 475g cá cái (5con)
Cá đưc: Liều bằng 1/2 cá cái
Trang 16Bể ấp: mực nước 60-80 cm, điều chỉnh sục khí nhẹ để trứng tránh bị va đặp, trãi đềutrứng trên mặt bể và thiếu oxy.
Theo dõi và ghi nhận tất cả các chỉ tiêu liên quan
3.4.3 Cá Mè vinh
a Chuẩn bị
Chọn cá bố mẹ: cá khỏe mạnh, không bị xây xát, không dị hình
Cá cái: bụng to, mềm, phần da bụng mỏng, lỗ sinh dục lồi có màu hồng
Cá đực: cơ thể thon dài, thân và nắp mang hơi nhám, lỗ sinh dục hơi khuyết, khi vuốtnhẹ gần lỗ sinh dục thấy có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra
Bể đẻ: 3 bể composite với mực nước 60-80 cm có sục khí liên tục
Bể ấp: 1 bể composite với mực nước khoảng 1m có sục khí nhẹ
Kính hiển vi, nhiệt kế, vợt, khay nhựa, cân đồng hồ, cân điện tử, kim tiêm, nước muốisinh lý, lưới mành
b Loại và liều lượng hormone sử dụng
Sử dụng: LRH-a + DOM: [0,07-0,1mg + 10mg DOM]/kg cá cái
Pha 1 ống LRH-a + 2cc nước muối
Cá cái: Sử dụng 0,2 cc hỗn hợp cho 200g cá cái (3con)
Cá đực: Sử dụng 1/2 liều cá cái, 0,1 cc (3 con)
Vị trí tiêm: tiêm ở gốc vi ngực, tránh trúng tim
Thể tích tiêm: 0,1-0,2 ml/con
Hình 3.3 Thao tác tiêm kích thích tố cho cá Mè Vinh
c Bố trí thí nghiệm cho sinh sản
Sau khi tiêm xong cho cá vào 3 bể composite tỷ lệ 1 đực : 1 cái Dùng lưới che lại tránh
cá nhảy ra ngoài Sục khí mạnh kích thích cá sinh sản nhanh hơn
Thu và ấp trứng
Trang 17Sau khi tiêm thuốc khoảng 5 giờ Kiểm tra nếu thấy cá đẻ tiến hành vớt trứng bằng vợtsang bể ấp, vớt trứng nhẹ tay tránh làm vỡ màng bán thấm của trứng.
Bể ấp: mực nước 1m, điều chỉnh sục khí nhẹ để trứng tránh làm vỡ màng bán thấm vàthiếu oxy
Nguồn nước sạch, thau, xô, bể, vợt
Pha 1 lít dung dich nước muối-ure: (3g Ure + 4g NaCl) + 1 lít nước sạch hoặc nướcmuối sinh lý 9‰
Bể đẻ: cấp nước vào thùng nhựa 10-20 cm
Bể ấp: bể composite với mực nước 60-80 cm có sục khí liên tục, giá thể
Cân điện tử, cân đồng hồ, kính hiển vi, nhiệt kế, test pH
Đĩa petri, khay nhựa, bộ giải phẫu, kim tiêm
Kích thích tố để tiêm cá (HCG, não thùy)
Lựa chọn cá bố mẹ: cá mạnh, không xây xát, không dị hình
b Loại và liều lượng hormone sử dụng
Đối với cá cái:
+ Liều sơ bộ [0,5-1 mg não thùy] hoặc [500-700 UI (HCG)]/ kg cá cái
+ Liều quyết định: [2.500-3.000 UI (HCG) + 1-2mg não thùy]
Cụ thể: Liều sơ bộ cho 1 kg cá cái nghiệm thức 1: 1 não thùy Nghệm thức 2: 300 UIHCG
Liều quyết định: Sử dụng 0,1 mg LRH-a cho 1kg cá cái, tức là 0,058 mg LRH-a cho580g cá cái
Đối với cá đực: Không tiêm liều sơ bộ, sử dụng bằng 1/2 liều cá cái
Tiêm ở cơ lưng của cá
Thể tích tiêm: 0,5-1 ml/con