BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH Qua thời gian thực tập e nhận thấy: Tảo Thalassiosira Pseudonana nuôi thu sinh khối trong môi trường dinh dưỡng(AGP), độ mặn(30-32‰), mật độ 100 vạn tb/ml, phát triển tốt với mật độ đạt là 3X105 tb/ml. Sau khi thành công trong nuôi thử nghiệm thu sinh khối vi tảo Thalassiosira em rã rút ra được một số vấn đề cần chú ý sau: 1. Chọn vị trí nuôi sinh khối thích hợp 2. Nguồn giống được đảm bảo chất lượng 3. Chuẩn bị hệ thống nuôi đủ tiêu chí để nuôi tảo thành công 4. Kỹ thuật nhân giống đúng quy trình, sạch khuẩn 5. Môi trường dinh dưỡng đầy đủ cho tảo sinh trưởng tốt nhất 6. Phương pháp bảo quản và quản lí trong quá trình nuôi kị lưỡng và vô trùng 7. Điều kiện và cách thu sinh khối phù hợp. Tảo Thalassiosira pseudonana là một đối tượng quan trọng trong khâu bổ sung dinh dưỡng cho trại sản xuất tôm giống, tạo thành một chuỗi khép kín , cung cấp nguồn thức ăn tươi sống cho ấu trùng và giúp cải thiện chất lượng nước trong bể tôm bố mẹ. Ngoài để cung cấp cho trại tảo cấy còn đem bán ra ngoài thị trường , đem lại nguồn lợi nhuận để làm vốn nuôi sản xuất tôm , tạo thành một mối liên kết giữa các khâu trong trại. Tảo Thalassiosira pseudonana phát triển rất nhanh , sau 2 ngày kể từ lúc nhân, tảo đạt mật độ cần thiết để thu hoạch , số lượng tế bào tảo nhiều 3.105 tế bào, kích thước tế bào nhỏ dễ giúp ấu trùng tôm ăn . Trong tảo có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao , nhất là silic , giúp ấu trùng tôm lột xác và bổ sung nguồn dinh dưỡng cao cho tôm phát triển. II. Nhận xét
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
Trang 2trùng đang dần phát triển rất mạnh mẽ qua đó đòi hỏi việc nghiên cứu, sản xuất thức ăn cho các đối tượng này là rất cần thiết
Thức ăn tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành công trong ương nuôi nhiều loài động vật thủy sản, đặc biệt là ở giai đoạn ấu trùng Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nuôi một số loại thức ăn tươi sống cho động vật thủy sản
từ lâu đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Các đối tượng chủ yếu đang được quan tâm nghiên cứu như: Vi tảo, luân trùng, giáp xác râu ngành, Artemia, trùng chỉ.Vi tảo đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển sinh trưởng của nhiều ấu trùng thủy Trong đó tảo Thalassiosira là đối tượng đang được nuôi sinh khối với khối lượng lớn nhằm cung cấp thức ăn tươi sống cho các đối tượng thủy vực mặn lợ đặc biệt với ngành nuôi tôm thẻ chân trắng,với hàm lượng dinh dưỡng cao, kích thước nhỏ và tốc độ phát triển nhanh nên vi tảo được cấy để làm thức ăn trực tiếp hay gián tiếp cho nhiều loài ấu trùng thủy sản như thân mềm, giáp xác và cá biển.Việc sản xuất sinh khối loài vi tảo này có ý nghĩa quan trọng và không thể thiếu trong quá trình sản xuất giống tôm, đối tượng này được nhiều công ty chuyển giao công nghệ và nuôi sinh khối theo hình thức nuôi kín CÔNG TY TNHH GIỐNG THUỶ SẢN VIỆT NAM (VAL) đã và đang hoàn thiện quy trình sản xuất, đã đem lại những thành công lớn trong phục vụ sản xuất giống tôm
Mục lục
Chương I: Tổng Quan 5
I Giới thiệu chung 5
1 Đối tượng thực tập 5
2 Cơ sở thực tập 5
II Khái Quát Chung Về Công Ty TNHH Giống Thủy Sản Việt Nam 5
1 Lịch sử hình thành 5
2 Quy mô sản xuất và hoạt động lĩnh vực 5
Trang 33 Hệ thống quản lí và cơ cấu nhân lực 5
4 Sơ đồ bố trí trại 6
5 Sơ đồ xử lí nước 7
6 Định hướng 7
Chương II: Sơ lược về tảo Thalassiosira Pseudonana 8
I Đặc điểm sinh học 8
II Hình thái cấu tạo 8
1 Về đặc điểm hình dạng 8
2 Về đặc điểm cấu tạo: gồm vỏ, thể sắc tố, nhân tế bào, tế bào chất 8
III Phân bố 8
IV Đặc điểm sinh sản 9
1 Phân chia tế bào 9
2 Sinh sản bằng bào tử 9
V Thành phần dinh dưỡng của tảo 10
1 Protein 10
2 Lipid 10
3 Carbohydrate 10
4 Sắc tố 10
5 Vitamin 11
6 Chất chống oxy hóa 11
VI Môi trường dinh dưỡng 11
VII Đường cong sinh trưởng, sự phát triển của tảo 12
1 Xác định mật độ của tảo 12
2 Khảo sát đường cong sinh trưởng 13
3 Sự phát triển của tảo Thalassiosira Pseudonana 14
Chương III: Quy trình sản xuất tảo Thalassiosira Pseudonana 15
I Nguồn giống 15
II Trang thiết bị nuôi và dụng cụ nuôi 15
III Điều kiện môi trường, hóa chất 16
IV Vệ sinh dụng cụ 17
V Khử trùng, hấp 17
VI Pha môi trường F2 18
VII Giữ giống trong môi trường thạch(8-10 ngày) 20
VIII Chuẩn bị môi trường nuôi 21
Trang 4IX Cấy sơ cấp và chọn lọc 21
X Chuẩn bị cấy trên ống nghiệm 22
XI Giai đoạn nuôi ban đầu 22
XII Giai đoạn nuôi thứ cấp 23
XIII Chuẩn bị nuôi trong bình Carboy 23
XIV Hệ thống nuôi ngoài trời 24
Chương IV: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và chất lượng dinh dưỡng của tảo Thalassiosira Pseudonana 26
I Nhiệt độ 26
II Ánh sáng 26
III Độ mặn 26
IV pH 26
V Môi trường dinh dưỡng 26
VI Chế độ sục khí 27
Chương V: Kết luận, nhận xét 27
I Kết luận 27
II Nhận xét 27
1 Ưu điểm 27
2 Hạn chế 28
3 Ý kiến cá nhân 28
Trang 5Chương I: Tổng Quan
I Giới thiệu chung
1 Đối tượng thực tập
Thực tập giáo trình nuôi thủy sản nước biển
Tảo Thalassiosira Pseudonana
2 Cơ sở thực tập
Công ty TNHH Giống thủy sản Việt Nam được xây dựng quy mô tại thôn Mỹ Tường, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận với quy mô gồm nhiều khu sản xuất lớn: khu A, khu B, khu C, khu D, khu E mỗi khu từ 6 đến
20 hồ khác nhau tuỳ vào mục đích sử dụng, với diện tích mỗi khu là khoảng 1000m2, ngoài ra trại còn có phòng tảo chuyên cung cấp thức ăn cho ấu trùng tôm cho các khu vực lân cận cũng như tạo môi trường cho tôm bố mẹ
II Khái Quát Chung Về Công Ty TNHH Giống Thủy Sản Việt Nam
1 Lịch sử hình thành
Năm 2008- 2009: xây dựng nên chi nhánh công ty tại Ninh Thuận
Năm 2013 cho đến nay: cơ sở có các phòng PCR, phòng thí nghiệm và các thiết bị dần đầy đủ và hiện đại hơn
2 Quy mô sản xuất và hoạt động lĩnh vực
a Quy mô sản xuất:
Gồm 6 khu, 3 khu nuôi vỗ tôm thẻ chân trắng, 2 khu ương dưỡng tôm thẻ chân trắng, 1 khu nhân nuôi sinh khối tảo
b Hoạt động lĩnh vực
Hoạt động chính là sản xuất kinh doanh:
+ Vi sinh và dinh dưỡng bổ sung phục vụ nuôi trồng thủy sản + Sản xuất kinh doanh giống tôm thẻ chân trắng Nauplius va Postlarvae
3 Hệ thống quản lí và cơ cấu nhân lực
a Hệ thống quản lí
Giám đốc: Đỗ Thị Thu Minh
b Cơ cấu nhân lực gồm 3 mảng
Mảng dưỡng: Anh Phú làm trưởng trại Mảng bố mẹ: Anh Hảo làm trưởng trại Mảng tảo: Chị Minh làm trưởng trại
Trang 6Văn phòng
Nhà bếp + kho
Phòng tảo
Trại A Khu vực tôm bố mẹ
ấu trùng TTCT
Trại C Khu vực ương dưỡng
ấu trùng TTCT
Kho
Trại B Khu vực tôm
bố mẹ
Lối đi+
nơi đóng tôm
Nhà bơm+ xử lí nước Khu vực đất trống
Trang 75 Sơ đồ xử lí nước
6 Định hướng
Xây dựng công ty với khẩu hiệu “ Đáp ứng theo Hướng Đi Mới Cho Sự Phát Triển Bền Vững”: tức là sản xuất giống tôm sạch bệnh, sử dụng men vi sinh và đội ngũ nhân lực nhiệt tình, năng động, sáng tạo để đưa công ty phát triển lên tầm cao mới, phát triển bền vững lâu dài
Trang 8Chương II: Sơ lược về tảo Thalassiosira Pseudonana
Tảo Thalassiosira Pseudonana thuộc nhóm tảo khuê là một trong những loài tảo phù hợp về kích thước và chất lượng dinh dưỡng cho ấu trùng tôm sú, tôm thẻ chân trắng.Tảo Thalassiosira có tốc độ tăng trưởng nhanh, có thể nuôi trong điều kiện nhân tạo, trong các trại sản xuất giống Được dùng làm thức ăn cho ấu trùng Zoe
Là một loài tảo giàu dinh dưỡng, bao gồm các acid béo không no(PUFA) có chứa hàm lượng dinh dưỡng như: acid cần thiết Eicosapentaenoic(EPA) và acid Docosahexaenoic(DHA) được gọi là acid béo omega-3 rất tốt cho tôm phát triển
Các chất hữu cơ có trong tảo như: protein, carbohydrate, lipid, khoáng( phospho, silic, canxi, natri,…) acid nucleic
I Đặc điểm sinh học
Vị trí phân loại Ngành : Bacillariophyta Lớp: Bacillariophyceae Bộ: Centrales
Bộ phụ: Discineae Họ: Thalassiosiraceae Giống: Thalassiosira Loài: Thalassiosira Pseudonana
II Hình thái cấu tạo
1 Về đặc điểm hình dạng
Tế bào có hình hộp, kích thước từ 5-20μm Mặt vỏ hình chữ nhật và có đường kính dài hơn trục vỏ tế bào Đai vỏ không đều, mép đai có 2-28 mấu nhỏ Một mấu có hình môi để liên kết với các tế bào bên cạnh Bề mặt của màng tế bào tỏa tròn nhiều vằn, sọc Các vằn, sọc này có thể thẳng hoặc ngoằn nghèo, mật độ vằn sọc khoảng 10-20 vằn sọc/10μm
Tảo thalassiosira đơn bào, chủ yếu sống đơn độc, đôi khi các tế bào liên kết với nhau tạo thành tập đoàn(dạng bản)
2 Về đặc điểm cấu tạo: gồm vỏ, thể sắc tố, nhân tế bào, tế bào chất
Vỏ: được cấu tạo bởi 2 lớp, lớp trong là pectin và lớp ngoài là chất silic
Thể sắc tố: nhiều, nhỏ, hình hạt
Nhân tế bào: mỗi tế bào có một nhân dạng hình cầu
Tế bào chất: trong suốt, tạo thành lớp mỏng nằm bên dưới thành tế bào hay tạo thành khối nhỏ ở trung tâm với nhiều sợi sinh chất nối vào thành tế bào
III Phân bố
Vi tảo Thalassiosira sống chủ yếu trong vùng có độ mặn cao Có thể sống trong vùng nước lợ, ngọt, và cũng gặp trên đất đá, trong các thủy vực chúng có thể sống trôi nổi hoặc ở đáy
Trang 9Số lượng loài ở đáy nhiều hơn nhưng số lượng cá thể và sinh khối lại ít hơn so với các loài sống trôi nổi
Ở biển lạnh, phân bố nhiều hơn ở biển ấm Phát triển tốt nhất ở độ mặn cao và tập trung ở các vùng ven biển Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, trong các con sông và các hồ nước ở Châu Âu, Châu Á, Nam và Bắc Mỹ
IV Đặc điểm sinh sản
Tảo Thalassiosira sinh sản theo 2 kiểu: phân chia tế bào và sinh sản bằng bào tử
1 Phân chia tế bào
Mỗi tế bào con nhận một mảnh vỏ của tế bào mẹ và tự tạo một mảnh vỏ mới bé hơn lồng vào mảnh vỏ cũ Do đó sau nhiều lần phân chia thì kích thước của tảo nhỏ dần
2 Sinh sản bằng bào tử
a Hình thành bằng bào tử nghỉ (bào tử bảo vệ): Trong điều kiện ngoài bất lợi chất nguyên sinh co lại tích trữ chất dự trữ, mất nước và hình thành một vỏ mới dày cứng gồm 2 mảnh, đôi khi có thêm nhiều gai
b Hình thành bằng bào tử sinh trưởng: Sau nhiều lần phân chia kích thước tế bào bị nhỏ đi, tảo silic dùng hình thức này để khôi phục kích thước tế bào bằng nội chất tế bào tiết ra, lớn lên và hình thàng vỏ mới
c Sinh sản hữu tính theo kiểu tiếp hợp: Hai cá thể ở gần nhau, tách nắp ra chất nguyên sinh kết hợp với nhau tạo thành hợp tử Sau đó phân chia giảm nhiễm tạo vỏ mới bao bọc bên ngoài và thành vỏ mới
Các giai đoạn sinh trưởng, sinh sản của tảo Thalassiosira
Trang 10V Thành phần dinh dưỡng của tảo
Thành phần dinh dưỡng gồm: protein,lipid, carbohydrate là những thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào vi tảo Những chất này chiếm khoảng 90-95% khối lượng khô, 5-10% khối lượng khô còn lại bao gồm các vitamin, sắc tố, chất chống oxy hóa
Thành phần dinh dưỡng của tảo biến đổi theo thời gian sinh trưởng và điều kiện nuôi trồng
1 Protein
Hàm lượng protein trong mỗi tế bào vi tảo được gọi là một trong những yếu tố quyết định giá trị dinh dưỡng của vi tảo
Theo Brown( 1997), trong tảo đơn bào hàm lượng protein dao động
từ 6-52%, carbohydrate 5-23% và lipid từ 7-23% khối lượng chất khô
Theo Wolkman (1989), hàm lượng protein tổng số ở vi tảo là 17,8%
2 Lipid
Thành phần và hàm lượng các acid béo đóng vai trò quan trọng quyết định giá trị dinh dưỡng của vi tảo.Các acid béo không no(PUFA) đặc biệt là acid Eicosapentaenoic(EPA), acid Arachidonic(ARA) và acid Docosahexaenoic(DHA) giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của vi tảo trong việc ứng dụng làm thức ăn cho người và động vật.Vi tảo được coi là có giá trị dinh dưỡng tốt cho các đối tượng nuôi nếu hàm lượng PUFA(DHA,EPA) dao động từ 1-20mg/ml
Theo Brown và cộng sự (1989), hàm lượng acid béo không no trung bình(DHA,EPA) là 7,2mg/ml tế bào Tuy hàm lượng này thấp hơn
so với Chaetoceros calcitrans là 17,8mg/ml tế bào nhưng Thalassiosira vẫn là nguồn thức ăn tự nhiên giàu dinh dưỡng cho ngành nuôi trồng thủy sản
3 Carbohydrate
Theo Brown và cộng sự(1991), hàm lượng hydrocacbon của các loài tảo khá cao, dao động từ 5-23% khối lượng khô tế bào Ở tảo
Thalassiosira chiếm 7,8% khối lượng chất khô
Hydrocacbon ở tảo tồn tại chủ yếu ở các dạng đường glucose, galactose, mantose, riboso và các polysaccharide khác Trong đó glucose chiếm hàm lượng cao nhất dao động 21-87%, tiếp theo là galactose, mantose, riboso
4 Sắc tố
Chlorophull xanh lục và carotenoid vàng, đỏ, cam là những chất màu chủ yếu trong các loài tảo
Mỗi loài tảo có chứa từ 5-10 loại carotenoid khác nhau
Chlorophyll a là thành phần sắc tố quang hợp chính của tảo, ngoài ra còn có chlorophyll b và chlorophyll c
Trang 11Trong tế bào tảo carotenoid đóng vai trò như sắc tố bổ trợ quang hợp và
là tác nhân bảo vệ tế bào tảo tránh khỏi tác hại của cường độ ánh sáng
VI Môi trường dinh dưỡng
Để quá trình nuôi tảo đạt hiệu quả sinh khối cao, chất lượng tảo tốt, không
có tạp chất, các tế bào tảo không bị ảnh hưởng bởi những tác động từ môi trường dinh dưỡng nên sử dụng môi trường F2
Môi trường F2 gồm 4 dung dịch:
- Dung dịch I: Nitrate/ phosphate( NaNO3,NaH2PO4)
- Dung dịch II: Metasilicate(Na2SiO3)
- Dung dịch III: Khoáng vi lượng( Na2MO4, CuSO4, CoSO4, ZnCl2, MnCl2) và EDTA
- Dung dịch IV: Vitamin (B1,B6,B12), AGP cũng đóng vai trò như vitamin kích thích tảo phát triển
Phương pháp sử dụng môi trường: có nhiều phương pháp sử dụng nhằm mang lại hiệu quả trong thu sinh khối, năng suất sinh học cao Trong đó có
2 phương pháp hiệu quả cao như:
- Sử dụng môi trường 1 lần: bắt đầu tiến hành nhân nuôi sinh khối, hòa tan hàm lượng dinh dưỡng vào trong diện tích nuôi từ đầu vụ cho đến khi thu hoạch, chỉ thực hiện một lần duy nhất
Ưu điểm: phương pháp này cho hiệu quả cao, giảm được thời gian nuôi, ổn định môi trường dinh dưỡng trong quá trình nuôi Nhược điểm: không kiểm soát được mức hấp thụ dinh dưỡng của
vi tảo trong thời gian nhất định
- Phương pháp sử dụng môi trường nhiều lần: phải được tiến hành cho môi trường dinh dưỡng theo từng đợt và sử dụng sau khi nhân giống, chia thành từng đợt nhỏ
Ưu điểm: kiểm soát mức độ hấp thụ dinh dưỡng của tảo theo thời gian, kiểm soát được lượng môi trường cần sử dụng trong quá trình nuôi, hạn chế dư thừa trong môi trường
Trang 12Nhược điểm: làm giảm hiệu quả kinh tế và chi phí cao trong quá trình nuôi sinh khối chính vì vậy chỉ dùng để nuôi một vài vi tảo đặc trưng
Thành phần dinh dưỡng được bổ sung cho nước nuôi tảo được chia thành:
- Đa lượng: các muối nitơ, muối phospho, silicate( đối với tảo khuê)
- Vi lượng: Cu, Fe, Mo, Mn, Zn,… các loại vitamin như
B1,B6,B12 Hiện nay có rất nhiều loại môi trường dinh dưỡng khác nhau đang được sử dụng Môi trường bổ sung dinh dưỡng đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới và phù hợp cho tất cả các loài vi tảo nuôi hiện nay là môi trường Guillard F2(Guillard, 1975) và môi trường Walne( Guillard,1975)
VII Đường cong sinh trưởng, sự phát triển của tảo
1 Xác định mật độ của tảo
a Xác định mật độ buồng đếm hồng cầu: Neubauner Hemacytometer (1/400mm2)
Dung dịch được pha loãng
Buồng đếm Neubauner Hemacytometer
Trang 13Buồng đếm có 25 ô vuông lớn, mỗi ô vuông lớn có 16 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông nhỏ có kích thước 0,0025mm2, độ sâu buồng đếm là 0.1mm
b Phương pháp lấy mẫu: cách 5 giờ lấy 1 lần, mỗi lần lấy 0,1ml( dùng pipet paster hút tảo vào buồng đếm có đậy sẵn lamen để lắng một chút sau đó đưa vào kính hiển vi coi trên độ phóng đại x10)
25 X 16 =400 ô, lấy 3 mẫu đếm lấy số trung bình
Gọi a là tổng số tế bào vi tảo đếm được trong 400 ô nhỏ thì số lượng
tế bào trong buồng đếm là:
Số tế bào trong 1mm3 = (a X 400)/ 400 Trong đó: a là tổng số tế bào đếm được trong 400 ô 4000= 40 X 10(1/400mm2 là diện tích trong 1 ô nhỏ,1/10 là chiều cao buồng đếm tính tới lamen từ đó tính được số lượng tảo trong 1ml:
a X 10 X 103
= a X 104
2 Khảo sát đường cong sinh trưởng
Việc khảo sát được tiến hành trong phòng thí nghiệm vời các điều kiện như sau: Môi trường dinh dưỡng sử dụng cho tảo là F/2, độ mặn 30-32 0/00, mật
độ ban đầu của tảo là 1,2 104
tb/ml khảo sát trong erlen 250ml Trong quá trình nhân nuôi sục khí 24/24 h, nhiệt độ 18-200C, cường độ chiếu sáng 4000lux, pH từ 7,3-7,8 và các yếu tố phi thí nghiệm được đảm bảo theo yêu cầu của tảo Thalassiosira Pseudonana
Kết quả thu được như sau:
Thời gian( h) Mật độ( vạn tb/ml) Thời gian(h) Mật độ(vạn tb/ml)
Trang 14- Khi vừa mới cấy tảo, tảo có màu xanh nhạt, sau đó chuyển sang vàng và khi đạt mức tăng trưởng cực đại có màu vàng nâu đến nâu, luôn ở trạng thái huyền phù Đây là dấu hiệu quan sát bằng mắt thường ta nhận biết và tến hành thu sinh khối
- Khi tảo rơi vào pha suy tàn, tảo kết dính vào thành bình hoặc lắng xuống đáy
bình, tạo bọt trên mặt nước, màu tảo trong và nhạt hơn, tảo chết và gây thiệt hại
3 Sự phát triển của tảo Thalassiosira Pseudonana
Sự sinh trưởng của một quần thể vi tảo là sự tăng lên về kích thước của tế bào trong quần thể vì vậy sự phát triển của tảo chia thành 5 pha:
a Pha gia tốc dương( pha chậm): ở giai đoạn này, mật độ tế bào tăng ít do
sự thích nghi sinh lí của sự chuyển hóa tế bào để phát triển như: tăng
0 5 10 15 20 25 30 35