1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Thực tập giáo trình chuyên môn bệnh thuỷ sản (Nghề Phòng và chữa bệnh thuỷ sản Cao đẳng)

55 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Thực tập giáo trình chuyên môn bệnh thủy sản (Nghề Phòng và chữa bệnh thủy sản Cao đẳng)
Tác giả Huỳnh Chí Thanh
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Chuyên môn bệnh thủy sản
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 502,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1 (9)
    • 1. Cách thức thu thập số liệu và xử lý số liệu trong thực tập (9)
      • 1.1. Các số liệu cần thu thập (9)
      • 1.2. Các cách xử lý số liệu (10)
    • 2. Cách trình bày một báo cáo thực tập và báo cáo khoa học (10)
      • 2.1 Cách tra cứu tài liệu tham khảo (10)
      • 2.2 Cách trình bày báo cáo thực tập (10)
      • 2.3 Cách trình bày báo cáo khoa học (10)
  • BÀI 2 (11)
    • 1. Thiết bị và công trình sản xuất giống cá (11)
      • 1.1. Dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ (11)
      • 1.2. Dụng cụ và thiết bị phục vụ ương giống cá (12)
    • 2. Sinh sản nhân tạo một số loài cá có giá trị kinh tế (13)
      • 2.1. Sinh sản một số loài cá đẻ trứng nổi (13)
      • 2.2. Sinh sản một số loài cá đẻ trứng bán trôi nổi (14)
        • 2.2.1. Kỹ thuật sinh sản cá mè vinh (0)
      • 2.3. Sinh sản một số loài cá đẻ trứng dính (16)
    • 3. Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá giống (20)
      • 3.1. Chuẩn bị hệ thống ương (20)
      • 3.2. Mật độ và phương pháp thả ương (21)
      • 3.3. Quản lý và chăm sóc bể ương (23)
  • BÀI 3 (33)
    • 1. Thiết bị và công trình sản xuất giống tôm (33)
      • 1.2. Hệ thống phụ trợ (33)
      • 1.3. Hệ thống Ương giống tôm (34)
    • 2. Kỹ thuật ương Tôm càng xanh (34)
      • 2.1. Chuẩn bị hệ thống ương (34)
      • 2.2. Mật độ và phương pháp thả ương (36)
      • 2.3. Quản lý và chăm sóc bể ương (39)
    • 3. Kỹ thuật ương tôm tôm biển (46)

Nội dung

ii LỜI GIỚI THIỆU “Thực tập Giáo trình chuyên môn bệnh thuỷ sản” là hành trang cần thiết cho sinh viên hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất thực tế cũng như nguyên lý vận hành các hệ thống

Cách thức thu thập số liệu và xử lý số liệu trong thực tập

1.1 Các số liệu cần thu thập

1.1.1 Thu số liệu sản xuất giống cá

+ Tính được nhiệt độ trung bình bố trí cá bố mẹ sinh sản:

Sau khi bố trí cá vào bể sinh sản khoảng 30 phút đo nhiệt độ 1 lần đến khi cá sinh sản

+ Tính được nhiệt độ trung bình khi ấp trứng:

Sau khi bố trí ấp trứng vào bể khoảng 30 phút đo nhiệt độ 1 lần đến khi cá nở

+ Thời gian hiệu ứng thuốc: được tính từ lần tiêm cuối cùng đến khi cá đẻ trứng đồng loạt.

+ Thời gian cá nở: tính từ lúc trứng cá thụ tinh đến khi cá nở đồng loạt

- Tỷ lệ cá đẻ (%) = Số cá cái đẻ / Số cá cái tham gia sinh sản x 100

- Sức sinh sản tương đối (trứng/kg) = Số trứng thu được / Trọng lượng cá cái tham gia sinh sản

- Tỷ lệ thụ tinh (%) = Tổng số trứng thụ tinh / Tổng số trứng quan sát x 100

- Tỷ lệ nở (%) = Tổng số trứng nở / Tổng số trứng thụ tinh x 100

1.1.2 Thu số liệu ương cá giống

TLS (%) = số cá hương (giống) thu được / Số cá bột (hương) thả ban đầu x

1.1.3 Thu số liệu ương tôm

* Công thức tính tỉ lệ sống của ấu trùng và tôm post

- Công thức tính tỉ lệ chuyển post:

1.2 Các cách xử lý số liệu

Xử lý số liều bằng phần mềm Excel 2016.

Cách trình bày một báo cáo thực tập và báo cáo khoa học

2.1 Cách tra cứu tài liệu tham khảo

2.2 Cách trình bày báo cáo thực tập

2.3 Cách trình bày báo cáo khoa học

Tỉ lệ chuyển Post = Post x 100

Tổng số ấu trùng bố trí

Tỷ lệ sống = Tổng số ấu trùng +Tổng số Post x 100%

Tổng số ấu trùng bố trí

Thiết bị và công trình sản xuất giống cá

1.1 Dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ

Dụng cụ và thiết bị phục vụ cá đẻ được lựa chọn dựa trên tập tính sinh thái đẻ trứng của từng loài cá Với sự đa dạng về phương pháp đẻ trứng của các loại cá, có nhiều loại dụng cụ và thiết bị khác nhau nhằm hỗ trợ quá trình sinh sản hiệu quả Việc sử dụng các dụng cụ phù hợp giúp tạo môi trường tối ưu cho cá đẻ trứng, đảm bảo tỷ lệ thành công cao hơn Các thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và bảo vệ cá giống, thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh doanh cá và các mô hình nuôi trồng thủy sản.

Lưới kéo cá bố mẹ

Dụng cụ mổ cá Đĩa Petri

Sổ ghi chép, dụng cụ đánh dấu

Thau, xô, ca nhựa, khăn, muổng vợt, lông gà, băng ca bắt cá, cối xứ nghiền não thùy, kim tiêm, ống chích, lưới đậy bể đẻ…

Hệ thồng bể Composite, bể chứa cá bố mẹ, bình Weys, vv…

Nước muối sinh lý., Tanin

Từ ao lắng: sử dụng lục bình lọc trong nước cung cấp cho cá hệ thống thí nghiệm trong trại, bể để, bể ấp.

Từ nước máy: Sử dụng cho hệ thống bình weys, sinh hoạt trong trại thực nghiệm

HCG (Human Chorionic Gonadotropin), 10.000UI/ lọ

Não thùy cá chép (ngâm sẵn trong aceton)

1.2 Dụng cụ và thiết bị phục vụương giống cá

Dụng cụ và thiết bị phục vụ ương cá giống được xác định dựa trên đặc tính sinh học của từng loài cá, do đó việc thiết kế ao ương và bể ương phù hợp với từng loài cá rất quan trọng để đảm bảo quá trình nuôi dưỡng thành công Các thiết bị cần thiết bao gồm bể ương bằng composite có các kích thước 1, 2, 4 mét khối, máy bơm nước, máy sục khí và ao ương cá có diện tích từ 1.000 đến 10.000 m² để phù hợp với quy mô nuôi Ngoài ra, lưới kéo cá giống cũng là dụng cụ không thể thiếu trong quá trình ương dưỡng, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình chăm sóc các giống cá.

Sinh sản nhân tạo một số loài cá có giá trị kinh tế

2.1 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng nổi

2.2.1 Sinh sản cá Rô đồng a Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ

Bạn có thể sử dụng các loại bồn cement, bồn Composite, thau mủ hoặc đóng thùng cây lót cao su để tạo môi trường thích hợp Mực nước trong hồ nuôi cần duy trì ở mức tối thiểu từ 0.2-0.5m để đảm bảo điều kiện sinh trưởng tốt cho cá Ngoài ra, hệ thống phun nước giúp kích thích cá đẻ trứng, tăng khả năng sinh sản tự nhiên Chọn cá sinh sản phù hợp là bước quan trọng để đảm bảo thành công trong quá trình nuôi và phát triển giống cá.

Chọn cá cái có bụng to mềm, lỗ sinh dục lồi để đảm bảo cá khỏe mạnh và khả năng sinh sản tốt Cá đực nên được chọn dựa trên trọng lượng tương đương với cá cái, cơ thể thon dài, và vuốt nhẹ gần lỗ sinh dục để kiểm tra xem có tinh dịch màu trắng chảy ra hay không Sử dụng hormone kích thích sinh sản đúng liều lượng giúp tăng tỷ lệ đẻ trứng thành công, cần tuân thủ hướng dẫn để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình sinh sản.

Muốn kích thích cá sinh sản tốt cần phải dựa vào nhiều chỉ tiêu như: Màu sắc trứng, kích thước trứng, tỷ lệ trứng đạt giai đoạn IVc.

Trong sinh sản nhân tạo cá, hoạt chất chủ yếu sử dụng là não thùy (tuyến yên) lấy từ cá cùng với hCG (kích thích tố nhau thai) hoặc LH.RH-a phối hợp với domperidone để thúc đẩy quá trình sinh sản Đặc biệt, đối với cá Rô đồng, hCG cho hiệu quả tốt trong việc kích thích sinh sản với liều 2500-3000 UI/kg cá cái hoặc dùng LH.RH-a ở liều 80-100 μg cộng thêm 8-10 mg DOM/kg cá cái Cá chỉ cần tiêm một lần nhằm đảm bảo quá trình sinh sản diễn ra hiệu quả.

Sau khi tiêm kích tố xong, tiến hành thả cá vào các dụng cụ cho đẻ, đảm bảo tỷ lệ đực: cái là 1:1 để tăng khả năng sinh sản Úp ngược lá môn, lá sen lên mặt nước hoặc sử dụng cuốn lá cỏ, rau muống để tạo nơi cá làm tổ đẻ an toàn và thuận tiện Vị trí đặt bể nên chọn nơi tối và yên tĩnh để giảm stress cho cá, giúp quá trình sinh sản hiệu quả hơn.

Khoảng 6-8 tiếng sau chích kích thích tố cá sẽ đẻ trứng, chờ cá đẻ xong vớt trứng ấp ở nơi khác. e Ấp trứng Đối với trứng cá Rô đồng khi ấp không cần mực nước sâu, trung bình 0.2-0.4m, nhưng diện tích mặt thoáng cần phải bảo đảm để trứng tiếp xúc nhiều với không khí Trong quá trình ấp trứng cần có chế độ thay nước 1-2 lần/ngày Thời gian phát triển phôi cuả cá Rô đồng 12-14 tiếng ở nhiệt độ nước 28-29 0 C

2.2.2 Sinh sản cá sặc rằn a Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Cá cái: sử dụng (3000−3500 UI HCG)/kg cá cái.

+ Cá đực: Sử dụng hormone tương tự nhưng liều chỉ bằng 1/5 – 1/3 liều của cá cái Tiêm cá đực cùng thời điểm với cá cái.

Vị trí tiêm kích tố nằm ở gốc vi ngực, cần lưu ý không nên đưa kim sâu quá 3cm để tránh gây tổn thương Khi tiêm, nên nghiêng mũi kim khoảng 45 độ so với trục thân để đảm bảo an toàn và hiệu quả Ngoài ra, cần bố trí các cá sinh sản phù hợp để thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng.

Sau khi tiêm kích tố xong, tiến hành thả cá vào các dụng cụ dành cho đẻ, đảm bảo tỷ lệ đực:cái là 1:1 để tăng khả năng sinh sản Đặt úp ngược lá môn, lá sen hoặc cuốn lá cỏ, rau muống lên mặt nước để cá làm tổ đẻ Vị trí đặt bể nên chọn nơi tối và yên tĩnh để tạo môi trường thích hợp cho cá sinh sản.

Sau 18−22 giờ, cá sặc rằn bắt đầu phun bọt làm tổ và đẻ trứng, sau đó chờ khoảng 30−60 phút để hoàn thành quá trình đẻ trứng rồi chuyển trứng sang bể khác để ấp Đối với trứng cá sặc rằn, không cần mực nước quá sâu, trung bình từ 0.2-0.4m, nhưng cần đảm bảo diện tích mặt thoáng để trứng tiếp xúc nhiều với không khí Trong quá trình ấp trứng, cần duy trì chế độ thay nước 1-2 lần mỗi ngày để đảm bảo điều kiện sinh trưởng tốt cho phôi Thời gian phát triển phôi của cá sặc rằn kéo dài từ 15-17 tiếng ở nhiệt độ nước khoảng 28-29°C.

2.2 Sinh sản một số loài cá đẻ trứng bán trôi nổi

2.2.1 Kỹ thuật sinh sản cá mè vinh a Chuẩn bị dụng cụ cho cá đẻ

Có thể sử dụng bể composite, bể vòng cho cá đẻ, mực nước tối thiểu từ 0,8−1,0m Sử dụng lưới che đậy

Chọn cá cái có bụng to tròn, mềm đều, lỗ sinh dục nở rộng và hơi lồi để đảm bảo chất lượng Nên để ý đến việc lựa chọn những con cá khỏe mạnh, không bị xây xát hoặc khuyết tật để đảm bảo khả năng sinh sản và chất lượng con giống Cá cái với màu hồng tươi sáng là dấu hiệu của sự khỏe mạnh và phù hợp để chọn giống.

Chọn cá đực khỏe mạnh không bị xây xát hay khuyết tật, với đặc điểm như có nắp mang, vẩy đường bên rõ ràng và vây ngực có nốt sần nhám để đảm bảo khả năng sinh sản tốt Cá đực thành thục khi vuốt nhẹ vào lỗ sinh dục sẽ thấy dịch màu trắng sữa đặc chảy ra, chứng tỏ khả năng sinh sản đã phát triển đầy đủ Trong quá trình bắt và tuyển chọn cá đực, cần thực hiện nhẹ nhàng để tránh làm tinh dịch dễ chảy ra ngoài do hoạt động mạnh Khi sử dụng hormone kích thích sinh sản, cần tuân thủ liều lượng chính xác để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho quá trình sinh sản của cá.

+ Cá cái: có thể sử dụng (70−100μg LRHa + 7−10 mg DOM)/kg cá cái.

Cá đực sử dụng hormone tương tự như cá cái nhưng với liều chỉ bằng 1/5 đến 1/3, vì cá thành thục tốt không cần tiêm hormone Thường xuyên tiêm hormone cho cá đực cùng thời điểm với cá cái để đạt hiệu quả sinh sản tối ưu.

Vị trí tiêm kích tố cần được thực hiện tại gốc vi ngực hoặc vi bụng để đảm bảo hiệu quả tốt nhất Lưu ý, mũi kim không nên quá sâu, tối đa 3cm, và nên tiêm nghiêng 45 độ so với trục thân để tránh biến chứng Ngoài ra, cần bố trí phù hợp cho các cá sinh sản để đảm bảo quá trình phát triển thuận lợi.

Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá giống

3.1 Chuẩn bị hệ thống ương

3.1.1 Tiêu chuẩn ao ương cá

Diện tích ao ương cá cần phù hợp để đảm bảo sự sinh trưởng và tỷ lệ sống cao, tránh chọn ao quá nhỏ (dưới 100-200 m²) hoặc có mực nước quá nông, vì điều kiện môi trường biến đổi lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cá Hiện nay, các cơ sở sản xuất cá giống ở ĐBSCL thường sử dụng ao trung bình từ 500-1000 m², với độ sâu trung bình 1,0-1,5 m, giúp đảm bảo năng suất cao hơn Mặc dù diện tích ao lớn và mực nước sâu hơn có thể nâng cao hiệu quả nuôi, nhưng quản lý và chăm sóc sẽ gặp nhiều khó khăn hơn khi diện tích quá rộng.

Vị trí của ao ương cần gần nguồn nước tốt để đảm bảo quá trình nuôi cá diễn ra thuận lợi Tránh xây dựng ao ương gần các nguồn nước thải từ khu công nghiệp, đặc biệt là các nhà máy hóa chất và chế biến, để hạn chế ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cá Nếu bắt buộc phải sử dụng nước thải để ương cá, tất cả các nguồn nước này phải được xử lý sạch sẽ trước khi đưa vào ao ương để đảm bảo an toàn và chất lượng nuôi trồng.

Các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá của ao ương phải nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng của cá (Oxy: 3-5ppm, pH: 7-8, CH4, H2S, NH3

Ngày đăng: 24/12/2022, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm