1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx

63 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ
Tác giả Nguyễn Ngọc Vọng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Thực tập
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từnăm 1968- 1972, ở miền Bắc đã dùng não thùy cho cá trôi, cá trê đẻ thànhcông và từ đó đến nay thì nghề Nuôi Trồng Thủy Sản NTTS cũng khôngngừng phát triển, mà đặc biệt là trong những n

Trang 1

Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước

Ngọt, Lợ

Trang 2

MỞ ĐẦU

Nghề nuôi cá có từ thời văn minh cổ Theo sử sách, nghề nuôi cá bắtđầu ở Trung Quốc từ 3500 năm trước công nguyên Trước công nguyên 2000năm, cư dân vùng Sumer (nam Babylon- thuộc Iraq ngày nay) đã biết nuôi cáthịt trong ao Năm 1800 trước công nguyên, vua Ai cập là Maeris đã nuôiđược 20 loài cá trong ao để giải trí Ở Trung Quốc, khoảng 1000 năm trướccông nguyên, đời nhà Ân đã biết nuôi cá

Năm 1963, với sự giúp đỡ của chuyên gia Trung Quốc, nước ta đã sửdụng HCG cho cá mè Hoa đẻ thành công Từ sau 1965, trạm nghiên cứu cánước ngọt Đình Bảng (nay là Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II) Từnăm 1968- 1972, ở miền Bắc đã dùng não thùy cho cá trôi, cá trê đẻ thànhcông và từ đó đến nay thì nghề Nuôi Trồng Thủy Sản (NTTS) cũng khôngngừng phát triển, mà đặc biệt là trong những năm gần đây thì nghề nuôi cánước ngọt, nước lợ ở Việt Nam phát triển khá mạnh chủ yếu tập trung tại đồngbằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long và cũng đang phát triển sangcác khu vực khác như: vùng Đông Nam Bộ, các khu vực ven biển,… Do, nước

ta có điều kiện khí hậu thuận lợi, nhiệt độ và các thành phần của nước tươngđối ổn định, hệ thống sông ngòi chằng chịt là điều kiện tốt cho việc khai thác,cũng như nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt nước, lợ

Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu con giống phục vụ chonghề nuôi cá nước ngọt theo phương châm đa dạng hóa đối tượng, nhiều loài

cá có giá trị kinh tế đã được nghiên cứu và cho sinh sản thành công như: cátra, cá basa, cá bông lao, đã cung cấp đủ về số lượng, giống loài cho ngườinuôi, hạ giá thành sản phẩm Những thành tựu nghiên cứu và thành công củacông nghệ sản xuất cá giống cá nước ngọt đã và đang là cơ sở quan trọng thúcđẩy sự phát triển không ngừng của nghề nuôi cá nước ngọt theo hướng côngnghiệp ở Việt Nam

Trong NTTS còn nhiều vấn đề nang giải như dịch bệnh, ô nhiễm môitrường, thị trường tiêu thụ, giá cả, bên cạnh đó thì đa số người nuôi, chỉ nuôimột cách tự phát, nuôi theo kinh nghiệm, nuôi một cách rầm rộ theo phongtrào, không theo qui hoạch một vùng nuôi cụ thể, sử dụng thuốc và hóa chấtmột cách bừa bãi trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm, cũng như trong quátrình chế biến gây ảnh hưởng đến chất lượng tôm cá nuôi, sức khỏe con người

và môi trường tự nhiên

Trang 3

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đã chỉ đạo qui hoạch pháttriển sản xuất, tiêu thụ cá tra và tôm càng xanh đến năm 2020 với mục tiêu:đối với cá tra: về diện tích nuôi đạt 13000ha, sản lượng đạt 1850000tấn, kimngạch suất khẩu đạt 2,1- 2,3tỷ USD, giải quyết lao động cho khoảng 250000;tôm càng xanh: về diện tích nuôi đạt 1800ha, sản lượng đạt 2880tấn, giá trị sảnlượng đạt 354213triệu đồng vào năm 2020.

Mặt khác, trong tỉnh Đồng Tháp đã có nhiều nhà máy chế biến thủy sảnđược thành lập cả về qui mô và sản lượng, tạo ra khối lượng lớn sản phẩmcung cấp cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Do đó, nhu cầu cá tra,tôm càng xanh nguyên liệu cung cấp cho các nhà chế biến thuỷ sản là rất lớn

Để đảm bảo nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy đông lạnh chế biếnxuất khẩu, thì con giống cung cấp cho nuôi thương phẩm cũng là một yêu cầubức thiết

Chính từ nhu cầu thực tế, nhà trường đã thấy được tầm quan trọng củamôn học thực tập giáo trình cơ sở chuyên môn nước ngọt, lợ là môn họckhông thể thiếu trong quá trình đào tạo cán bộ kỹ thuật của ngành nuôi trồngthủy sản Thông qua quá trình thực tập chuyên môn nước ngọt, lợ nhằm mụcđích giúp cho sinh viên có điều kiện cũng cố lý thuyết, hiểu sâu và nhớ dayhơn về kiến thức chuyên môn; rèn luyện, năng cao tay nghề, nắm được tìnhhình thực tế sản xuất giống thông qua việc tiếp xúc trực tiếp thực tế sản xuất

và tham quan một số mô hình sản xuất giống trong tỉnh

Qua quá trình thực tập đã giúp cho em hiểu biết sâu hơn về kỹ thuật sảnxuất giống cá tra và tôm càng xanh Biết được cách chăm sóc, quản lí, phòng

và trị một số bệnh thường gặp trên các đối tượng nuôi

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Cộng ĐồngĐồng Tháp đã tạo điều kiện cho em có được chuyến đi thực tập chuyên môngiáo trình nước ngọt, lợ đầy ý nghĩa và bổ ích

Em xin chân thành cám ơn quí thầy cô Khoa Nông Nghiệp Thủy Sản, cùng quíthầy cô bộ môn đã tạo diều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ chúng em trongsuốt thời gian thực tập vừa qua

Xin chân thành cám ơn cơ sở sản xuất giống Tôm Càng Xanh Tám Thạnh,Trang trại sản xuất cá giống Mừng Liên đã giúp đỡ và nhiệt tình chỉ dạy trongsuốt thời gian thực tập

Cuối cùng em xin thành thật biết ơn quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp ThủySản, cùng toàn thể các bạn lớp Nuôi Trồng Thủy Sản K6 đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết báo cáo

Trong quá trình viết báo cáo không tránh khỏi những sai xót, do trình độchuyên môn còn hạn chế Rất mong nhận dược sự hướng dẫn và dạy bảo củaquí thầy cô, sự đóng góp ý kiến của các bạn để bài báo cáo được hoàn chỉnhhơn

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 5

PHẦN I- LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

I Đặc điểm sinh học của cá tra (Pangasius hypophthalmus)

Là một loài cá nuôi truyền thống trong ao của nông dân các tỉnh ĐồngBằng Sông Cửu Long Có khả năng sống ở ao tù nước đọng, nhiều chất hữu

cơ, oxy hòa tan thấp và có thể nuôi với mật độ rất cao

3 Hình thái, sinh lí

Cá tra là cá da trơn (không vẩy), thân dài và thon, dẹp bên, lưng có màuxám xanh hay xám đen, bụng có màu trắng bạc, khoang bụng rộng và to, vây

Trang 6

lưng cao, vây ngực có ngạnh, miệng rộng và có 2 đôi râu, vây đuôi to Cá trasống chủ yếu trong nước ngọt, có thể sống được ở vùng nước lợ (nồng độmuối 7-100/00 ), có thể chịu đựng được nước phèn với pH >5, dễ chết ở nhiệt

độ thấp dưới 150C, nhưng chịu nóng tới 390C Cá tra có số lượng hồng cầutrong máu nhiều hơn các lòai cá khác Cá có cơ quan hô hấp phụ, còn có thể

hô hấp bằng bóng khí và da, nên chịu đựng được môi trường nước có hàmlượng oxy hòa tan 0,13 mg/l Tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của cá tra thấp hơn

3 lần so với cá mè trắng

4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá tra khi hết noãn hoàng thì thích ăn mồi tươi sống, vì vậy chúng ănthịt lẫn nhau ngay trong bể ấp và chúng vẫn tiếp tục ăn nhau nếu cá ươngkhông được cho ăn đầy đủ, thậm chí cá vớt trên sông vẫn thấy chúng ăn nhautrong đáy vớt cá bột Ngòai ra khi khảo sát cá bột vớt trên sông, còn thấy trong

dạ dày của chúng có rất nhiều phần cơ thể và mắt cá con các lòai cá khác

Dạ dày của cá phình to hình chữ U và co giãn được, ruột cá tra ngắn,không gấp khúc lên nhau mà dính vào màng treo ruột ngay dưới bóng khí vàtuyến sinh dục Dạ dày to và ruột ngắn là đặc điểm của cá thiên về ăn thịt.Ngay khi vừa hết noãn hoàng cá thể hiện rõ tính ăn thịt và ăn lẫn nhau, do đó

để tránh hao hụt do ăn nhau trong bể ấp, cần nhanh chóng chuyển cá ra aoương Trong quá trình ương nuôi thành cá giống trong ao, chúng ăn các loạiđộng vật phù du có kích thước nhỏ vừa cỡ miệng và các loại thức ăn nhân tạo.Khi cá lớn thể hiện tính ăn rộng, ăn đáy và ăn tạp thiên về động vật nhưng dễchuyển đổi loại thức ăn Trong điều kiện thiếu thức ăn, cá có thể sử dụng cáclọai thức ăn bắt buộc khác như mùn bã hữu cơ, thức ăn có nguồn gốc động vật.Trong ao nuôi cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhaunhư: cám, tấm, cá tạp, rau muống,

Khi phân tích thức ăn trong ruột cá đánh bắt ngoài tự nhiên, cho thấythành phần thức ăn khá đa dạng, cho thấy cá tra ăn tạp thiên về động vật

Trang 7

Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tự nhiên (Theo D.Menon vàP.I.Cheko, 1955)

5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, còn nhỏ cá tăng nhanh vềchiều dài Cá ương trong ao sau 2 tháng đã đạt chiều dài 10-12 cm (14-15gam) Từ khỏang 2,5 kg trở đi, mức tăng trọng lượng nhanh hơn so với tăngchiều dài cơ thể Cỡ cá trên 10 tuổi trong tự nhiên (ở Campuchia) tăng trọngrất ít

Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Ðã gặp cỡ cá trong tựnhiên nặng 18 kg hoặc có mẫu cá dài tới 1,8 m Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹcho đẻ đạt tới 25 kg ở cá 10 năm tuổi Nuôi trong ao 1 năm cá đạt 1-1,5 kg/con( năm đầu tiên ), những năm về sau cá tăng trọng nhanh hơn, có khi đạt tới 5-6kg/năm tùy thuộc môi trường sống và sự cung cấp thức ăn cũng như loại thức

ăn có hàm lượng đạm nhiều hay ít

Ðộ béo của cá tăng dần theo trọng lượng và nhanh nhất ở những nămđầu, cá đực thường có độ béo cao hơn cá cái và độ béo thường giảm đi khi vàomùa sinh sản Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: phương thức nuôi, mật độ thả và chế độ chăm sóc

Trang 8

thục của cá tra khảo sát được trong tự nhiên từ 1,76-12,94 (cá cái) và từ 2,1 (cá đực) ở cá đánh bắt tự nhiên trên sông cỡ từ 8-11kg (Nguyễn văn Trọng,1989) Trong ao nuôi vỗ, hệ số thành thục cá tra cái có thể đạt tới 19,5%.

0,83-Số lượng trứng đếm được trong buồng trứng của cá gọi là sức sinh sảntuyệt đối Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra từ 200 ngàn đến vài triệu trứng.Sức sinh sản tương đối có thể tới 135 ngàn trứng/kg cá cái Kích thước củatrứng cá tra tương đối nhỏ và có tính dính Trứng sắp đẻ có đường kính trungbình 1mm Sau khi đẻ ra và hút nước đường kính trứng khi trương nước có thểtới 1,5-1,6mm

Mùa vụ thành thục của cá trong tự nhiên bắt đầu từ tháng 5-6 dươnglịch, cá có tập tính di cư đẻ tự nhiên trên những khúc sông có điều kiện sinhthái phù hợp thuộc địa phận Campuchia và Thái lan, không đẻ tự nhiên ở phầnsông của Việt Nam Bãi đẻ của cá nằm từ khu vực ngã tư giao tiếp 2 con sôngMêkông và Tonlesap, từ thị xã Kratie (Campuchia) trở lên đến thác Khone,nơi giáp biên giới Campuchia và Lào Nhưng tập trung nhất từ Kampi đến hếtKoh Rongiev thuộc địa giới 2 tỉnh Kratie và Stung Treng Tại đây có thể bắtđược những cá tra nặng tới 15 kg với buồng trứng đã thành thục Cá đẻ trứngdính vào giá thể thường là rễ của loài cây sống ven sông Gimenila asiatica, sau

24 giờ thì trứng nở thành cá bột và trôi về hạ nguồn

Trong ao nuôi với chế độ dinh dưỡng thích hợp cá tra thành thục nhưngkhông tự sinh sản được Nhưng hiện nay, quy trình sinh sản nhân tạo cá tra đãhoàn chỉnh và đã được chuyển giao cho người sản xuất, nên số lượng cá trabột sản xuất ra có thể đáp ứng của nhu cầu người nuôi Chính điều này đã gópphần vào việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở khu vực sông Mê Công và làm thayđổi tập quán nuôi cá tra truyền thống ở Đồng bằng sông Cửu Long

7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành thục của cá

Chế độ dinh dưỡng

Tuổi thọ, nguồn gốc cá bố mẹ

Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, tốc độ dòng chảy, oxy hòa tan,nguồn nước,… có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tuyến sinh dục và sứcsinh sản của cá

Ngoài ra, thức ăn cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thành thục, nóquyết định số lượng, cũng như chất lượng con giống sau này

Trang 9

II Đặc điểm sinh học tôm càng xanh (TCX)

Giống: Macrobrachium Hình 2 Tôm càng xanh

Loài: Macrobrachium rosenbergii

2 Phân bố

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy TCX phân bố ở tất cả các thủyvực nước ngọt (đầm, hồ, ao, sông) và các thủy vực nước lợ của nhiều vùngtrên thế giới (Nguyễn Việt Thắng, 2003) Môi trường sống của tôm càng xanh

đa dạng trong thủy vực nước trong cũng như nước đục (FAO, 1985), phân bốchủ yếu ở Đông Nam Á và một khu vực khá hẹp của Đông Bắc Á, giới hạn từ

Ấn Độ đến phía Đông của nước Úc và đảo Solomon (Arrigon, 1994) như:Thái Lan (De Man, 1879; Lanchester, 1879; Rabanal và Soesaton, 1985), Ấn

Độ (Hurbest, 1792; Rabanal và Soesaton, 198), Miến Điện (Handerson, 1893),Singapore, Nhật Bản (Vonmartens 1868), Hồng Kông (Thomson,1937),Philippine, (Castro De Elera, 1895), Indonesia (De Man,1879), Australia(J.roux 1933) và Việt Nam (Rabanal và Soesaton, 1985) và khu vực Tây NamThái Bình Dương, chủ yếu ở các khu vực từ Châu Úc đến New Guinea(Nguyễn Việt Thắng, 2003)

Ở Việt Nam TCX phân bố tự nhiên từ Nha Trang trở vào đến ĐồngBằng Nam Bộ và tập trung chủ yếu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Ở các thuỷvưc có độ mặn 180/00 đôi khi cả 250/00 vẫn thấy tôm xuất hiện

Trang 10

3.Vòng đời và tập tính sống

Theo Ling S.W và Omerica A.B (1962); Nguyễn Thanh Phương(2003), vòng đời TCX được chia thành 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, hậu ấutrùng và tôm trưởng thành Khi tôm đã trưởng thành, chúng thường sống ởvùng nước ngọt như: sông, rạch, ao hồ… Cũng chính nơi này sẽ xảy ra quátrình thành thục, phát dục và giao vĩ đẻ trứng Nhưng khi ôm trứng chúng có

xu thế bơi ra vùng nước lợ từ 6-18o/oo, ở đó ấu trùng được nở ra và sống trôinổi theo kiểu phù du Sau 11 lần lột xác với 12 giai đoạn biến thái, ấu trùng(Nauplii) biến thành hậu ấu trùng (Post larvae) lúc này tôm con di cư về vùngnước ngọt, sống và lớn lên ở đây

Ấu trùng có tính hướng quang mạnh, vận động trôi nổi trong nước.Sang thời kỳ hậu ấu trùng và giai đoạn trưởng thành, tôm có tập tính sống ởđáy, bám vào cây cỏ; giá thể… Tôm trưởng thành ít hoạt động và thường ẩnnáu vào ban ngày và tích cực hoạt động vào ban đêm TCX có tập tính ăn thịtlẫn nhau, điều này thể hiện rõ trong ao nuôi ở mật độ cao hoặc khi bị thiếuthức ăn (Ismael và New, 2000) Vì vậy, việc dùng giá thể tăng chổ ẩn nấp, hạnchế hiện tượng này để nâng cao tỷ lệ sống của tôm đã được đề xuất trong nuôithương phẩm (Ling, 1969; Fujimuta và Okamoto, 1972; Sandifer và Smith,

1975, 1977, 1983; Faria và Valenti, 1996; Sampaio, 1995; Alston và Sampaio,2000)

Hình 3 Vòng đời tôm càng xanh

Trang 11

4 Đặc điểm dinh dưỡng

Tùy từng giai đoạn phát triển khác nhau mà tôm ăn các loại thức ănkhác nhau

Ở giai đoạn ấu trùng mới nở sống phù du, ăn chủ yếu là phiêu sinhđộng vật, giun nhỏ, và ấu trùng của các động vật không xương sống khác

Hậu ấu trùng có hình dáng và tập tinh giống như tôm Thức ăn gồm cácloại côn trùng thủy sinh, giun nước, các mảnh nhỏ thịt ốc, sò, mực, tôm cá…

và xác bả thực vật

Tôm Càng Xanh là loài ăn tạp thiên về động vật Thành phần thức ănhầu như không thay đổi theo độ tuổi và giới tính Trong tự nhiên, chúng ănhầu hết các động thực vật ở dưới nước, các mảnh vụng hữu cơ, chúng thích bắtmồi vào ban đêm hơn ban ngày Tôm Càng Xanh xác định thức ăn bằng mùi

và màu sắc

Tôm tìm thức ăn bằng cơ quan xúc giác (râu), khi tìm được thức ăn,chúng dùng chân ngực thứ nhất kẹp gắp thức ăn đưa vào miệng Trong thờigian ấp trứng tôm có thể nhịn ăn vài ba ngày Tôm thường bắt mồi nhiều vàochiều tối và sáng sớm, tôm thường bò trên mặt đáy ao, dùng càng nhỏ đưa mồivào miệng Đặc tính của tôm càng xanh nếu không đủ thức ăn, chúng hay ănthịt lẫn nhau khi lột xác, đây là đặc tính của loài

Tôm Càng Xanh là loài giáp xác 10 chân sống chủ yếu ở tầng đáy,chúng có thể vừa bơi vừa bò Tôm càng xanh thích sống trong vùng nướctrong sạch, nước có hàm lượng Oxy hòa tancao (5-7mg/ l) ngưỡng O2 của tômcao hơn các loài cá nước ngọt (3mg/l) Độ pH thích hợp là 7-8, nhiệt độ: 25-

30oC, Tôm Càng Xanh có thể sống được ở độ mặn 28o/oo độ mặn tốt nhất cho

sự tăng trưởng không vượt quá 12 o/oo

5 Đặc điểm sinh trưởng

Tôm Càng Xanh có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh Trong quátrình lớn lên tôm phải trải qua nhiều lần lột xác Chu ki lột xác của tôm phụthuộc vào nhiều yếu tố: kích thước tôm, nhiệt độ, giới tính

Sự tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng không tăng liên tục mà tăngtheo hình bậc thang Tôm nhỏ lớn nhanh hơn tôm lớn, tôm đực lớn nhanh hơn tôm cái Trong điều kiện nuôi tôm có thể đạt 35-40g sau 6 tháng và 70-100g sau 6-8 tháng (Nguyễn Thanh Phương, 2003)

Trang 12

Bảng1 Chu kỳ lột xác của tôm ở các giai đoạn khác nhau (ở nhiệt độ 28oC)

2-56-1011-1516-2021-2526-3536-60

9131718202222-24

Khi lột xác tôm thường vào bờ hoặc tìm những nơi cạn, hay chà để lột xác.Tôm thường lột xác vào ban đêm hay sáng sớm Sau khi lột xác tôm có thể hoạt độngtrở lại nhưng vỏ kitin vẫn còn mềm sau khoảng 4-5 giờ thì vỏ cứng hẳn Trong khilột xác tôm rất yếu dễ bị tôm khác ăn thịt, đây cũng là một trong những nguyên nhânlàm hao hụt trong quá trình ương nuôi

6 Đặc điểm sinh sản

Phân biệt giới tính

Hình 4: Hình phân biệt tôm đực và tôm cái

Trang 13

Dựa vào hình thái ngoài có thể phân biệt được TCX đực và cái dễ dàng.

Ở tôm trưởng thành, tôm đực thường có kích thước lớn hơn con cái cùng tuổi.Đầu ngực tôm đực to hơn và khoang bụng hẹp hơn so với con cái Bên cạnh

đó, đôi càng thứ hai dài, thô và to hơn

Ngoài ra, có thể dựa vào một số đặc điểm sau:

hơn tôm cái

Nhỏ hơn và đầu ngự nhỏhơn tôm đực

gồ ghề nhiều gai

Nhỏ hơn và nhẵn hơncàng của tôm đực

ngực thứ năm Có nắpđậy

Hiện diện dưới gốc chânngực thứ ba, có màngmỏng bao phủ

trong và nhánh phụtrong của chân bụng thứhai

Không có

nhất có điểm cứng ởgiữa

Tôm cái thành thục cótấm bụng thứ nhất, thứ

2, và thứ ba nở rộnghình thành buồng ấptrứng

chân ngực và chân bụngcủa tôm trưởng thành

vẫnng gần cuối của ốngdẫn

Trang 14

Trong tự nhiên cũng như trong điều kiện nhân tạo, tôm thành thục vàgiao vĩ xảy ra hầu như quanh năm Mùa đẻ rộ của TCX ở đồng bằng Nam Bộtập trung từ tháng 4 - 6 và từ tháng 8 - 10 (Nguyễn Việt Thắng, 1993, PhạmVăn Tình, 1996; Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2005) TCX cái thành thục lần đầutiên ở khoảng 3 - 3,5 tháng kể từ hậu ấu trùng 10 - 15 ngày (PL10-15) Kích cỡtôm nhỏ nhất đạt thành thục từ 10 -13cm và 7,5g (Nguyễn Việt Thắng, 1993)

Là loài di cư sinh sản Đẻ trứng ở vùng nước lợ (6-18 ppt), cũng có nở ởnước ngọt nhưng sẽ chết dần nếu không có nước lợ

Quá trình giao vĩ của tôm có thể chia thành 4 giai đoạn:

-Giai đoạn tiếp xúc

-Giai đoạn tôm đực ôm giữ tôm cái

-Giai đoạn tôm đực trèo lên lưng tôm cái

-Giai đoạn cuối

Quá trình lột xác tiền giao vĩ của tôm cái sẽ tiết ra chất dẫn dụ có tácdụng kích thích tôm đực tìm đến Sau khi tôm lột xác 1 - 22 giờ, thường 3 - 6giờ, tôm bắt đầu giao vĩ Toàn bộ quá trình tiếp xúc và giao vĩ xảy ra trongvòng 20 - 35 phút Sau khi giao vĩ 2-5 giờ, có khi 6 - 24 giờ, tôm cái bắt đầu

đẻ trứng (Nguyễn Thanh Phương, 2003)

Tôm thường đẻ trứng vào ban đêm Tôm cái thường di chuyển từ tầng đáy lên tầng giữa hay tầng mặt để đẻ Trong quá trình đẻ trứng, trứng được thụtinh khi đi ngang túi chứa tinh Trứng sẽ lần lượt dính từng chùm vào các lông

tơ của các đôi chân bụng thứ tư, thứ ba, thứ hai và thứ nhất Thời gian đẻ trứngkhoảng 10 - 60 phút và thông thường từ 15 - 25 phút Những tôm cái thành thục chín muồi nhưng không được giao vĩ vẫn đẻ trứng trong vòng 24 giờ sau khi lột xác Những trứng này do không được thụ tinh nên sẽ rụng sau 1-2 ngày(FAO, 1985)

Trong quá trình ấp trứng, tôm cái thường dùng chân bụng quạt nước,tạo dòng nước, cung cấp dưỡng khí cho trứng thời gian ấp đến trứng nở có thể

từ 15-23 ngày phụ thuộc vào nhiệt độ nước

Trang 15

PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I Thời gian và địa điểm thực tập

1 Đối tượng cá Tra

II Vật liệu nghiên cứu

1 Vật liệu nghiên cứu cá Tra

-Thiết bị: máy sục khí, máy điện, máy bơm, hệ thống van cấp nước

- Hóa chất sử dụng: Tanin, thuốc lắng nước,HCG(Human chorionic Gonadotropin)

-Ống tiêm và kim tiêm để chích cá

Trang 16

2 Vật liệu nghiên cứu tôm Càng Xanh

Bảng 2 Một số dụng cụ cần thiết

02100548

1010

Trang 17

06 02040404

3 Phương pháp thu thập số liệu

3.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập trực tiếp kết quả thu được tại cơ sở thực tập như: mật độ nuôi vỗ cá

bố mẹ, cho đẻ, ấp nở, tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở, các yếu tố môi trường ảnh hưởngtới phôi

3.2 Thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu thông tin đã được xử lí, các số liệu ở sách, giáo trình

4 Phương pháp bố trí thí nghiệm và xác định các chỉ số kĩ thuật

4.1 Nội dung nghiên cứu đối cá Tra

Trang 18

+ Hệ số thành thục (%)

Trọng lượng trứng do cá đẻ ra

Hệ số thành thục (%) = - x 100

Trọng lượng cơ thể cá +Sức sinh sản thực tế

Trang 19

- Xử lý nước sau khi bố trí ấu trùng vào bể ương

- Ấp Artemia và thu Atemia

- Chế độ chăm sóc cho ăn

- Quản lý môi trường nước ương

Trang 20

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

A ĐỐI TƯỢNG CÁ TRA

I Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ

Vị trí trang trại: trại nằm trên một cồn nhỏ, cạnh sông Tiền nên luôn có

nguồn nước tốt, dồi dào quanh năm, tình hình an ninh ổn định

1 Nuôi vỗ trong ao

a Chuẩn bị ao

Trước khi thả cá bố mẹ phải tiến hành các công tác chuẩn bị lại ao:

- Tác cạn nước để diệt tạp cá dử vét bớt bùn đáy

- Dọn sạch cỏ tán cây che khuất quanh bờ

- Sửa san bờ ao cống bọng

- Rãi vôi bột 7-10 kg/100m2 rãi đều khắp ao và quanh bờ

- Phơi nắng đáy ao 1 – 2 ngày thì cho nước vào khi đạt được mực nướcđúng theo yêu cầu thì ta tiến hành thả cá bố mẹ thường thì độ sâu mực nước từ2,5-3m trở lên

b Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ

Cá bố mẹ nuôi vỗ trong ao là cá có nguồn gốc rõ ràng ( từ viện nghiêncứu nuôi trồng thủy sản II (viện 2), cá không bị tật dị hình, khỏe mạnh, có độtuổi từ 3 tuổi trở lên, khối lượng từ 3kg trở lên

Mật độ nuôi vỗ 1 con/m2 hoặc 1.5kg/m2

Tỷ lệ đực cái là 1:2

Phân biệt cá tra đực và cái:

Con cá cái: Có ống dẫn niệu và ống dẫn trứng gặp nhau ở phía ngoài lỗsinh dục

Con cá đực: Có ống dẫn niệu và ống dẫn tinh gặp nhau ở sâu hơn

Trang 21

Cá đực Cá cái

Hình 5 Phân biệt cá tra đực và cái

2 Nuôi vỗ trong bè

Tại trang trại có 8 bè với kích thước của mỗi bè là 8x4x3(m)

Vị trí đặt bè nằm gần với ao nuôi vỗ trong nhánh nhỏ sông của con Sông Tiền.Mật độ nuôi 3 con/m3

Tỷ lệ đực cía cũng giống như ở ao là 1:2

Do bè được đặt ở nhánh sông của con Sông Tiền nên nguồn nước chảy qua bèliên tục và ổn định

Thức ăn sử dụng cho quá trình nuôi vỗ:

Thức ăn công nghiệp sử dụng cho quá trình nuôi vổ là của công ty UPloại thức ăn T501S với độ đạm 40% trộn chung với giá, rau muống, bột gòn.Tác dụng của từng loại thức ăn

- Thức ăn T501S có độ đạm cao vitamin khoáng chất, acid amin thiếtyếu,…cần thiết cho sự phát triển của tuyến sinh dục của cá trong quá trìnhnuôi vỗ

- Rau muống cung cấp chất xơ giúp cá

- Bột gòn giúp kết dính các loại thức ăn lại với nhau

- Giá cho nhiều vitamin E giúp cá thành thục tốt hơn

Cách phối trộn và cho ăn:

Trang 22

Cho ăn T501S và giá rau muống bột gòn vào trong thùng phi ( thùng phicắt đôi) sau đó cho nước vào trộn đều hỗn hợp trên, dùng chân dậm cho dẽđều rồi đem cho ăn.

Cách cho ăn: dùng tay bóp từng cục vừa miệng cá rồi ném xuống ao cho cáăn

Hình 6 Thức ăn và cách cho cá bố mẹ ăn

II Kỹ thuật sinh sản nhân tạo

1 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản

Trong quá trình nuôi vỗ cá thì sẽ có những con lên trứng tốt và những conlên trứng không tốt vì thế nên ta cần kéo lưới lên kiểm tra từng con để chọnlựa được những con cá bố mẹ tốt nhất cho sinh sản Trước khi kéo lên thì tangưng cho ăn 1 ngày để khi kiểm tra bụng cá có thể xác định số gram trứngtrong bụng cá chính xác hơn (theo kinh nghiệm)

Trang 23

Hình 7 Kiểm cá cho sinh sảnĐối với cá cái trước tiên ta vuốt cảm thấy bụng mềm, lỗ sinh dục đỏhồng ( thành thục tốt), sau đó cho cá vào băng ca và dùng que thăm trứngkiểm tra Trứng tốt cho sinh sản là trứng màu vàng tươi đồng đều về kích cỡ.Trứng không tốt là trứng sau khi ta quan sát qua que thăm trứng thấy màu củatrứng trong(trứng già) hay trứng quá nhỏ nước có màu hơi đỏ (trứng non) haytrứng vừa có màu trong mà có một số trứng nhỏ màu vàng đục là cá đang lêntrứng lại Trong quá trình kiểm tra ta nên kiểm tra 2- 3 lần để có độ chính xáccao như thế thì khi cho cá đẻ đảm bảo được số cá kiểm tra có thể vuốt trứngđược hết sau khi đã tiêm kích dục tố kế tiếp ta đem cá đánh dấu cân và chovào bể xi măng chuẩn bị cho đẻ.

Đối với cá đực thì chọn những con bụng to gai sinh dục đỏ, lồi, vuốt nhẹgần lỗ sinh dục có dung dịch màu trắng đục như sữa chảy ra nhiều là được.Sau đó cho vào bồn Inox Cá đực sau khi kiểm tra xong cho vào bể tròn bằngInox (5 bể), cá đực và cá cái nhốt riêng

2 Sử dụng kích dục tố

2.1 Cách pha thuốc

Trước khi pha ta phải xác định khối lượng cá cần tiêm là bao nhiêu, để cócách pha thuốc hợp lí, thường thì pha 1 lọ HCG 10.000 UI với 1ml nước muốisinh lí, sau đó ta đậy nắp lại lắc nhẹ cho thuốc hoà tan đều

2.2 Cách tiêm thuốc

Bắt cá trong bể cho vào băng ca 1 người giữ chặt cá vào thành bể để cákhông giẫy giụa, 1 người dùng ống tiêm rút thuốc Sau đó tiến hành tiêm, chỉtiêm cho cá cái, cá đực không tiêm vì tinh trùng tự nhiên thì tỉ lệ thụ tinh sẽ tốthơn

Tiêm cho cá cái:

- Liều dẫn: 500 UI/kg tiêm cho cá cái

- Liều sơ bộ 1: 500 UI/kg tiêm cho cá (sau liều dẫn 24 giờ)

- Liều sơ bộ 2: 1000 UI/kg tiêm cho cá (sau liều sơ bộ1 24 giờ)

- Liều quyết định: 4000 UI/kg tiêm cho cá cái (sau liều sơ bộ 2 15 giờ)

Trang 24

Hình 8 Tiêm cáTrước khi pha thuốc ta cần xác định khối lượng cá cần chích mà ta cócách pha thuốc cho hợp lí, tuỳ theo từng vùng, từng nơi mà có cách pha thuốckhác nhau, thường thì người ta pha một lọ HCG 10000UI cho 1ml nước muốisinh lí, sau đó đóng nắp lại lắc nhẹ cho thuốc hoà tan Ở đây sử dụng HCG củaViệt Nam, trong trường hợp thiếu thuốc HCG Việt Nam thì sử dụng HCGTrung Quốc, chỉ sử dụng riêng từng loại đẻ tiêm cho cá.

Cá đực không tiêm vì số lượng cá nhiều, thành thục tốt dễ chọn và sốlượng đủ cho sinh sản, tuy nhiên tinh trùng tự nhiên sẽ tốt hơn nhiều so vớikích dục tố

Sau khi tiêm liều quyết định khoảng 8-10 giờ (ở cơ sở thường là 8 giờ,nhiệt độ nước 300C) thì ta tiến hành vuốt trứng, trước khi vuốt trứng 15 phút

ta tiến hành vuốt tinh

Chuẩn bị dụng cụ vuốt tinh:

- Băng ca chuyển cá

- Máng giữ cá

- Khăn lau

- Ống tiêm

Trang 25

- Lọ chứa tinh sau khi vuốt

- Thùng, nước đá

- Dung dịch chứa tinh ( nước muối sinh lý 9o/oo)

3 Tiến hành vuốt trứng và tinh

3.1 Cách vuốt tinh

Dùng bằng ca chuyển cá từ bể chứa đến nơi vuốt tinh, sau khi đến nơivuốt tinh ta đặt cá vào trong máng không cho cá giẫy giụa

Hình 9 Vuốt và trữ tinhKhi vuốt tinh thì cần 3 người 1 người giữ ở phần đuôi, 1 người giữ ởphần đầu và vuốt tinh người, còn lại dùng ống tiêm (có chứa nước muối sinhlí) rút lấy tinh đã được vuốt ra Sau đó cho tinh trùng vào lọ chứa và trữ lạnh,tránh ánh nắng trực tiếp Mục đích giúp cho tinh trùng loãng ra làm tăng khảnăng thụ tinh, đồng thời làm bất hoạt tinh trùng

Chú ý trong quá trình vuốt tinh không được có máu hay nước trong tinhtrùng, nếu có thì ta bỏ ngay phần tinh trùng vừa thu Vì nếu có máu và nướctrong tinh trùng sẽ làm giảm khả năng thụ tinh

3.2 Cách vuốt trứng

Dùng que thăm trứng kiểm tra cá tới thời gian đẻ chưa, nếu tới thờigian đẻ thì trứng tròn, đều, rời rạt, không có máu, nước vàng và khi đưa quevào chỗ sinh dục của cá nhẹ nhàng Sau đó, dùng băng ca chuyển cá đưa tớitrại ấp, tại trại ấp tiến hành buộc khăn giữ chặt cá, buộc 2 khăn một ở đầu phíasau 2 ngạnh và 1 ở trước cuốn đuôi (Cá vẫn còn trong băng ca và lật ngửa)

Trang 26

Vuốt cá cần 2 người, 1 người giữ ở phần đuôi, người còn lại giữ ởphần đầu và tiến hành vuốt trứng vào thau khô và sạch.

Hình 10 Vuốt trứng và thụ tinhCách vuốt: ngón cái một bên 4 ngón còn lại một bên của bụng cá vuốt

từ từ và vuốt từ trên xuống dưới, trong khi vuốt các ngón tay phải cọ sát vàmạnh vào bụng cá, các đầu ngón tay hướng ra ngoài không được bấm vàobụng cá như thế sẽ làm tổn thương đến nội tạng cá Trong khi vuốt thao tácphải thật nhẹ nhàng và nhanh gọn, vuốt trứng, vuốt từ trên xuống dưới, nếu cárụng trứng róc thì vuốt một lần là sạch, đôi khi phải vuốt 2 – 3 lần do trứng cárụng cục bộ, khi đó ta vuốt ngược từ dưới lên trên vài lần cho thông ống dẫntrứng, rồi sau đó vuốt từ trên xuống dưới lại bình thường cho đến khi hết trứnghoặc thấy có máu hay nước chảy ra thì dừng lại, đem cân trứng (mục đích đemcân là để tính được số kg trứng ấp trong 1 bình Weys) Sau khi vuốt trứngxong lập tức thả cá trở lại ao Tiếp theo, ta dùng ống tiêm hút lấy tinh trùngvừa vuốt trước khi vuốt trứng cho vào thau đựng trứng, dùng lông gà khuấyđều 10- 15giây, sau đó cho nước sạch vào ngập trứng, chú ý nước được chovào từ từ, vừa cho nước vào đồng thời tiếp tục dùng lông gà khuấy đều khoảng

1 phút để trứng hoạt hóa và thụ tinh, tiếp theo đổ nước cũ đi

Sau đó, cho dung dịch Tanin vào khử dính, quậy đều khoảng 30 giây rồi đổdung dịch Tanin ra, tiếp tục cho nước sạch vào khuấy đều rồi đổ ra, làm lại vàilần cho sạch hết dung dịch Tanin, rồi tiến hành đem trứng ấp trong bình Weys

4 Ấp trứng

Nước để ấp trứng: dùng nước sông bơm vào bể inox (thể tích 2- 3m3)

xử lí bằng thuốc lắng của Trung Quốc, sau khi lắng tiến hành hút cặn ở bể rồiđem lên ấp trứng

Trang 27

Dụng cụ ấp: bình Weys có thể tích 15lít có thể ấp được khoảng 1,2 1,5kg trứng, tùy theo số bột cần xuất mà có thể ấp nhiều hơn hay ít hơn nhưngtốt nhất là ấp từ 1- 1,2kg, vì với mật độ thưa như thế sẽ làm cho nước ít dơ và

-tỉ lệ nở cao hơn

Dưới bình Weys có van điều chỉnh, vì thế ta điều chỉnh sao cho lưu tốcnước phù hợp sao cho trứng được đảo điều không bị lắng xuống đáy, cũngkhông được quá mạnh sẽ làm trứng vỡ hay bị trôi ra ngoài

Trong quá trình ấp thì yếu tố quan trọng nhất cần phải chú ý đến, đó lànhiệt độ phải giữ nhiệt độ luôn ổn định nằm trong khoảng 29-30oC khoảng 16-

22 giờ trứng nở, nếu nhiêt độ cao hơn 31oC thì thời gian nở của cá sẻ rút ngắnlại, nhưng tỉ lệ dị hình cao, trứng cũng dễ bị nhiễm nấm hơn, do dó ta cần phảithay nước để hạ nhiệt xuống Còn nhiệt độ thấp thì kéo dài thời gian phát triểncủa phôi trứng sẽ chậm nở, do đó, ta dùng heater cho vào bể ấp để ổn địnhnhiệt độ, trong khi ấp cần đo nhiệt độ thường xuyên

Hệ thống ấp sử dụng dòng nước tuần hoàn để đảo đều trứng nên hàmlượng oxy trong nước luôn đảm bảo

Thường xuyên theo dõi trứng trong quá trình ấp, khi thấy trứng dínhvào thành bình thì dùng lông gà khuấy không cho trứng dính và thành bìnhthao tác phải nhẹ nhàng tránh gây vỡ trứng và làm trứng tràn ra ngoài Trứngkhi ấp khoảng 4 -6 giờ thì xuất hiện trứng ung, cần dùng ống nhựa hút nhữngtrứng ung ra khỏi bình Weys

Trong quá trình ấp trứng phải có người trực thay nước trong bể ấp vàgiải quyết khi gặp sự cố Thực tế ở đây thì thay nước 2 lần mỗi lần cách nhau

6 giờ tính từ lúc cho trứng vào bình Weys, mỗi lần thay nước 50% lượngnước Thường xuyên theo dõi nhiệt độ ấp, luôn giữ ở mức 29 – 310C

Trang 28

Hình 11 Bình Weys ấp trứng

5 Thu cá bột

Sau khi ấp từ 16-18 giờ (nhiệt độ dao động 30-31 oC) ta tiến hành thu

cá bột Khi cá bắt đầu nở thì dùng dung cụ để che chắn nhằm hạn chế ánh sángloạt vào bể ấp làm như vậy trứng sẽ nở tốt hơn, khi thấy cá đã nở nhiều thì bắtđầu mở van điều chỉnh tăng từ từ lưu tốc nước lên mục đích giúp cho cá theodòng chảy chảy ra mạng tràng của bình Weys theo nước xuống bể nước ấp có

bố trí khung lưới có kích thước mắc lưới nhỏ Sau đó, ta dùng vợt vớt những

cá bột mới nở đem bố trí vào bể dưỡng (v= 2m3 ), mỗi bể dưỡng từ 3-5 triệubột, kết hợp với sụt khí liên tục

Sau khi cá được chuyển vào bể dưỡng, dùng vợt vớt bọt và những trứngung còn sót lại kết hợp với thay nước thường xuyên, phải đảm bảo môi trườngnước luôn sạch, lúc đầu khoảng 30 phút thay nước một lần mỗi lần thay 50%lượng nước trong bể (thay 2-3 lần), sau đó là 3 giờ thay nước một lần (vì lúcđầu nước dễ bị đục và nhiều bọt nỗi trên mặt do vỏ trứng phân hủy), mỗi lầnthay khoảng 50 – 70% lượng nước trong bể, nước thay trong bể dưỡng cũngphải được lắng lọc kỹ trước khi thay

nhiệt độ tăng vượt mức thì phải thay nước để hạ nhiệt độ xuống vì cá còn khánhỏ nên dễ bị sốc nhiệt, ngược lại thì sử dụng heater ổn định nhiệt độ

Nhận xét

Cá có nguồn gốc rõ ràng , được mua từ Viện Nghiên Cứu Nuôi TrồngThuỷ Sản II nên đảm bảo được con giống làm ra có chất lượng và sức khoẻcủa đàn cá bố mẹ Số lượng cá nuôi vỗ nhiều, nên thuận lợi cho việc chọn cácho tham gia sinh sản Cá được nuôi vỗ trong điều kiện môi trường nước tốt

Trang 29

(được lấy từ sông Tiền) ao được thay thường xuyên, thức ăn nuôi vỗ đầy đủthành phần dinh dưỡng nên cá thành thục tốt Tuy nhiên, khâu kiểm cá chosinh sản tốn rất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của những conkhác.

Tuy nhiên, cá bố mẹ sau khi cho sinh sản thì thả lại ao vừa bắt lên, nhưthế lần sau khi kéo lên kiểm cá cho sinh sản sẽ bắt lại những con vừa cho sinhsản như thế sẽ mất thời gian, còn làm cá mệt có thể bị chết Tốt nhất nhữngcon cho đẻ rồi ta nuôi riêng có chế độ chăm sóc riêng thì sẽ có thành thục lạitốt, nhanh hơn Tuy nhiên nếu ta làm như thế thì ta phải cần có nhiều ao

Thao tác vuốt tinh, trứng đòi hỏi phải có kỹ thuật và kinh nghiệm thì mớilàm tốt và không làm tổn thương đến cá Nếu vuốt nhẹ quá thì tinh và trứngkhông ra hoặc ra rất ít, còn vuốt mạnh quá thì làm tổn thương các nội tạng bêntrong và sẽ làm cho cá chết

Công nhân ở trại đa phần là những người có kinh nghiệm, nên quá trìnhcho sinh sản diễn ra nhịp nhàn, nhanh chóng hạn chế làm cá bố mẹ mất sức,thao tác vuốt trứng nhanh, tinh trùng được bảo quản cẩn thận, thụ tinh kịp thờinên tỉ lệ thụ tinh cao (95 – 98%), tỉ lệ nở cũng rất cao (80 – 85%)

Không để ánh nắng rọi và gió lùa trực tiếp vào trứng, tinh trùng như thế

sẽ làm giảm khả năng thụ tinh, do trứng đã khô, tinh trùng bị yếu hoặc chết Vìthế, nên che chắn kỹ lưỡng nơi vuốt trứng, tinh và thao tác từ vuốt trứng đếnthụ tinh đều tiến hành nhanh chóng nhưng cẩn thận để nâng cao tỉ lệ thụ tinh.Nguồn nước dùng để ấp và dưỡng cá bột được lắng kỹ nên cũng hạn chếđược phần nào các chất lơ lững và các sinh vật hại cá bột

III Kỹ thuật ương cá tra từ bột lên huơng

- Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 16/4 – 6/5/2011

- Đối tượng nghiên cứu: cá tra (ương cá bột lên hương)

- Địa điểm: xã Tân Khánh Đông – TX Sa Đéc – Đồng Tháp

Trang 30

1 Chuẩn bị ao

1.1 Ao ương:

- Ao có S=5000m2, độ sâu 2,2 - 2,5m

- Ao có hình chữ nhật có độ nghiêng dần về nơi thoát nước

- Đáy ao phẳng không có nhiều hang, vũng là nơi cư trú của địch hại ếch, nhái,cua…

- Ao có cống cấp thoát nước, nguồn nước cấp cho ao ương ở Sông Tiền tươngđối sạch

- Xung quanh ao thoáng không có cây cối che xuống ao

- Hệ thống ao được thiết kế gần nguồn nước

1 2 Cải tạo ao

- Bờ ao kiên cố chắc chắn

- Dọn cỏ xung quanh ao, không có cây che ánh sáng, vệ sinh bờ ao tránh địch

hại cư trú,…

- Bơm cạn nước bằng máy bơm (15/04/2011)

- Bón vôi (CaCO3) cho ao: bằng cách rải vôi đều ao và ven bờ ao (11 bao;330kg/5000m2)

- Mục đích cải tạo ao hạ phèn, diệt cá dữ, trứng thúi.

- Phơi đáy ao 1-2 ngày (16,17/04/2011)

- Qua ngày sau đưa nước sạch vào (18/04/2011)

(nước được cấp qua lưới lọc dày để tránh cá tạp vào ao).

- Gây trứng nước (19/04/2011) bằng cách tạt bột đậu nành (1kg/5000m2)xuống ao để tạo thức ăn cho cá bột trước khi thả cá

- Tiếp đến cấp nước vào đến độ sâu thích hợp ( chờ thả cá bột)

Trang 31

Hình 12 Cải tạo ao

2 Thả cá bột

2.1 Chọn cá bột

- Cá phải có kích cỡ đều; màu sắc tươi sáng

- Bơi lội nhanh nhẹn, sắp tiêu hết noãn hoàn

2.2 Cách thả cá

- Cá được đóng bao oxy ( mật độ 50-70 ngàn con/bao) được vận chuyển đến

ao ương, ta thả bao đựng cá giống xuống ao để cân bằng nhiệt độ khoảng

15-20 phút

- Ao phải được trang bị hệ thống sục khí dọc giữa ao

- Bao cá giống được đưa vào gần hệ thống sục khí để thả, không thả ở 1 chỗhay gần bờ nên thả nhiều điểm

- Nên thả cá gần ao có sục khí Vì nơi đây có nhiệt độ gần như đồng nhấtkhông có sự phân tầng nhiệt độ giữ tầng mặt và tầng đáy, do đó, cá sẽ ít bị sốcmôi trường, nhất là nhiệt độ

Ngày đăng: 17/02/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thái, sinh lí - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
3. Hình thái, sinh lí (Trang 5)
Bảng 2. Một số dụng cụ cần thiết - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Bảng 2. Một số dụng cụ cần thiết (Trang 16)
Hình 6. Thức ăn và cách cho cá bố mẹ ăn - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 6. Thức ăn và cách cho cá bố mẹ ăn (Trang 22)
Hình 8. Tiêm cá - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 8. Tiêm cá (Trang 24)
Hình 9. Vuốt và trữ tinh - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 9. Vuốt và trữ tinh (Trang 25)
Hình 10. Vuốt trứng và thụ tinh - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 10. Vuốt trứng và thụ tinh (Trang 26)
Hình 11. Bình Weys ấp trứng - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 11. Bình Weys ấp trứng (Trang 28)
Hình 12. Cải tạo ao - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 12. Cải tạo ao (Trang 31)
Hình 13. Thả cá bột - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 13. Thả cá bột (Trang 32)
Hình 14. Thức ăn cho cá bột - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 14. Thức ăn cho cá bột (Trang 33)
Hình 15: Vệ sinh trại - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 15 Vệ sinh trại (Trang 40)
Hình 17. Chọn tôm mẹ - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 17. Chọn tôm mẹ (Trang 43)
Hình  19. Thu Artemia - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
nh 19. Thu Artemia (Trang 47)
Hình 20: Thức ăn chế biến - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
Hình 20 Thức ăn chế biến (Trang 49)
Bảng  4. Phân biệt ấu trùng khỏe và ấu trùng yếu - Tài liệu Thực Tập Giáo Trình Chuyên Môn Nước Ngọt, Lợ pptx
ng 4. Phân biệt ấu trùng khỏe và ấu trùng yếu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w