1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế phát triển

142 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hình th ức kiểm tra và tính điểm:NỘI DUNG4  CHƯƠNG I: Giới thiệu các nước đang phát triển  CHƯƠNG II: Tổng quan về kinh tế phát triển và khung lý thuyết  CHƯƠNG III: Các lý thuyết t

Trang 1

KINH TÊ ́ PHA ́ T TRIÊ ̉ N

G iảng viên: Ths Hoàng Bảo Trâm

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH T Ế QUỐC TẾ

1

GI ỚI THIỆU CHUNG

N ội dung : 5 chương

Th ời lượng: 15 buổi

Tài li ệu

2

Trang 2

Hình th ức kiểm tra và tính điểm:

NỘI DUNG4

CHƯƠNG I: Giới thiệu các nước đang phát triển

CHƯƠNG II: Tổng quan về kinh tế phát triển và

khung lý thuyết

CHƯƠNG III: Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế

CHƯƠNG IV: Cơ cấu kinh tế và các mô hình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CHƯƠNG V: Phúc lợi con người và phát triển

Trang 3

GI ỚI THIỆU CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1 Phân phối thu nhập trên thế giới

2 Phân loại các nước trên thế giới

3 S ự ra đời các nước đang phát triển

4 Đặc điểm của các nước đang phát triển

6

Trang 4

1.1 Phác hoạ mức sống ở các nước phát triển và

đang phát triển

 Năm 2001:

 Với số dân khoảng 5 tỷ người, tổng thu nhập của các

quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (theo WB)

đạt khoảng 6 nghìn tỷ USD

 Các nước thuộc nhóm có thu nhập cao tạo ra tổng thu

nhập khoảng 25 nghìn tỷ USDvới số dân1 tỷ người

1 PHÁC HỌA MỨC SỐNG TRÊN THẾ GIỚI

 Năm 2010:

 Người dân các nước Châu Âu có thể đạt tuổi thọ trung

bìnhtrên 80

 Tuổi thọ trung bình (tính từ lúc sinh) ở một số nước

châu Phi vẫn còn ở mứcdưới 50 năm

 Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh ở các nước phát triển đã

giảm tớidưới 10/1000 trẻ

 Ở các nước có thu nhập trung bình, tỷ lệ này vẫn còn ở

mức xấp xỉ 20/1000 (thậm chí 80/1000 ở các nước

thuộc tiểu vùng Sahara)

8

Trang 5

1 PHÂN PHỐI THU NHẬP TRÊN THẾ GIỚI

 Thu nhập TB: ~ 50.000 USD/năm

 Quy mô nhỏ: 4 thành viên

 Căn hộ nhiều phòng ở thành phố hoặc

một ngôi nhà có vườn ở ven đô

 Tiện nghi trong nhà rất đầy đủ, đồ

dùng đắt tiền được nhập khẩu phù hợp

 Thức ăn phong phú với những đặc sản

như: hoa quả nhiệt đới, cà phê, thịt cá

 Gia đình thường có 8-10 người hoặc hơn

 Họ có thể không có nhà hoặc sống trong một căn hộ tồi tàn chỉ có một phòng, không có điện, nước sạch hay hệ thống

vệ sinh

 Người lớn không biết chữ và trong năm đến bay đứa trẻ chỉ có một đứa được đến trường và nó sẽ chỉ được đi học 3 đến bốn năm tiểu học

 Các thành viên trong gia đình thường rất

dễ bị ốm và không có bác sĩ chăm sóc

 Tuổi thọ TB chỉ xấp xỉ 60 tuổi

9

Cuộc sống hàng ngày của một gia đình

hình ở nông thôn châu Á

1 PHÂN PHỐI THU NHẬP TRÊN THẾ GIỚI

Phân phối thu nhập trên Thế giới năm 2007

(GNI/ người theo PP Atlas, nguồn: WB)

10

Toàn TG Các nước có thu nhập cao Các nước có thu nhập trung bình và thấp

Giá trị tuyệt đối tuyệt đối Giá trị Tỷ trọng so với toàn TG Giá trị

tuyệt đối với toàn TG Tỷ trọng so

Trang 6

1 PHÂN PHỐI THU NHẬP TRÊN THẾ GIỚI

12

Trang 7

1 PHÂN PHỐI THU NHẬP TRÊN THẾ GIỚI

Khoảng cách thu nhập trên thế giới

Tỷ lệ giữa thu nhập của 20% dân số giàu nhất và thu

nhập của 20% dân số nghèo nhất ?

Trang 8

2.1 Theo World Bank

 Tiêu chí: GNI per capita

 Năm 2010: WB tiến hành phân nhóm 187 quốc gia thành

viên và 28quốc gia khác (có số dân trên 30000)

2 PHÂN LOẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

World Bank’s classification of countries by income group

(USD, World Bank AtlasMethod)

16

Trang 9

2 PHÂN LOẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.2 Theo UNDP

 Tiêu chí: HDI

học người Pakistan Mahbub ul Haq đưa ra năm

1990

17

2 PHÂN LOẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

cạnh khác nhau của “phát triển con người”

HDI(2008 trở về trước)bao gồm:

Trang 10

Theo đó, các quốc gia được chia thành 3 nhóm:

 Cácnước có chỉ số HDI cao (từ 0,8 đến 1)

 Cácnước có chỉ số HDI trung bình (0,5 đến cận 0,8)

 Cácnước có chỉ số HDI thấp (dưới 0,5)

T ừ năm 2009, xếp hạng theo chỉ số HDI được thực

hi ện theo 4 nhóm

2 PHÂN LOẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Theo Báo cáo phát tri ển con người 2010:

 42 quốc gia được xếp vào nhóm có chỉ số HDI rất cao

(0.788 → 0.938): Na Uy, Australia, New Zealand, Mỹ,

Ailen…

 43 quốc gia được xếp vào nhóm có chỉ số HDI cao (0.784

→0.677): Bahamas (43), Lithuani, Chile, Argentina,

Kuwait…

 42quốc gia được xếp vào nhóm có chỉ số HDI trung bình

(0.488 →0.669): Fiji (86), Turkmenistan, CH Domenica,

China, El Salvador…

 42quốc gia được xếp vào nhóm có chỉ sốHDI thấp(0.140

→0.470): Kenya(128), Bangladesh, Ghana, Cameroun,

Myanmar……

20

Trang 11

2 PHÂN LOẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

HDI World map 2010

21

2 PHÂN LOẠI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Xếp hạng theo GNI/ ng và theo HDI ?

22

Trang 12

Xếp hạng theo GNI/ ng và theo HDI ?

GNI per capita GNI rank HDI HDI rank

Nước có thu nhập trung bình

Nước xuất khẩu dầu mỏ (các nước thuộc OPEC)

Nước công nghiệp mới (NICs)

Theo IMF

Nền kinh tế mới nổi (emerging economies)

Trang 13

3 S Ự XUẤT HIỆN THẾ GIỚI THỨ BA

3.1 Lịch sử hình thành

tiên vào năm 1952 bởi nhà kinh tế học, nhân chủng

học người Pháp Alfred Sauvy

 Thê ́ giới thứ nhất / Thế giới thứ ba ?

25

3 S Ự XUẤT HIỆN THẾ GIỚI THỨ BA

 S ự phân cực chính trị sau chiến tranh Thế giới thứ II

kinh tế phát triển mạnh

phần lớn thuộc khối xã hội chủ nghĩa

đa số là các nước kém phát triển, mới giành được độc

lập sau nhiều năm/ nhiều thập niên là thuộc địa của các

nước phương Tây

26

Trang 14

3.2 Các cách gọi khác nhau

Thế giới Thứ ba / Thế giới Thứ nhất, Thứ hai

(The Third World, First and Second World)

Các nước lạc hậu / Các nước tiên tiến

(Backward and Advanced economies)

Các nước kém phát triển / Các nước phát triển

(Less or under-developed and more or developed countries)

Các nước đang phát triển / Các nước phát triển

(Developing and Developed countries)

Các nước vùng Nam>< các nước vùng Bắc

(the South and the North)

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

4.1 Nh ững điểm tương đồng

Thu nhập thấp

Tỷ lệ nghèo đói ở mức cao

Hạn chế về điều kiện sống cũng như tỷ lệ tiếp cận và

chất lượng các dịch vụ công cộng (đặc biệt là giáo dục, y

tế…)

28

Trang 15

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

29

GNI per capita 2009 (PPP,international $) Low income 1,199 Middle income 6,357

Lower middle income 4,758 Upper middle income 12,479

Low & middle income 5,586

East Asia & Pacific 5,989 Europe & Central Asia 12,628 Latin America &

Caribbean 10,342 Middle East & North

Africa 7,927 South Asia 2,972 Sub-Saharan Africa 1,996

High income 36,473

Euro area 33,829

(Source: World Development Indicators database, World Bank, 27 September 2010)

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

30

Trang 16

(Source: World Development Indicator)

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Trang 17

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

(Source: World Development Indicators database, World Bank)

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

 Tỷ lệ tích lũy thấp

Với mức thu nhập thấp, người dân ở các nước đang và kém phát

triển phải giànhmột phần lớnthunhập để chi tiêu cho nhu cầu cơ

bản như lương thực, quần áo, nhà ở, v.v…

34

Trang 18

 Trình độ kỹ thuật hạn chế ? (biểu hiện, ng nhân )

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

36

Trang 19

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

37

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

người già trên 65 tuổi

 Số trẻ em dưới 15 tuổi chiếmgần một nửatổng số dân ở các nước

đang phát triển, tỷ lệ này ở các nước phát triển chỉ gần bằng 1/4

tổng số dân.

 Toàn bộ gánh nặng ăn theo ( cả già lẫn trẻ ) ở các nước đang phát

triển chiếm tỷ lệgần 1/2 dân số, ở các nước phát triển nhóm này

chỉ chiếm1/3 dân số.

Ở những nước đang phát triển có trên 90% số người ăn theo là trẻ

em, cònở các nước phát triển tỷ lệ này là 66%.

38

Trang 20

 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao

 Phụ thuộc đáng kể vào sản xuất nông nghiệp

và xuất khẩu sản phẩm thô

 Thị trường không hoàn hảo và thiếu thông tin

 Chịu sự phụ thuộc và dễ bị tổn thương/thua thiệt

trong quan hệ quốc tế

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

4.1 Nh ững điểm khác biệt

→ Lợi thế ? Bất lợi ?

40

Trang 21

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Chile Tây Ban Nha (được công nhận) 1844

Lao động : qui mô ? Chất lượng ?

Vốn : dung lượng vốn ? Vốn bq trên mỗi lao động ? Mức

độ tích lũy vốn ?

 Cơ cấu kinh tế : cơ cấu khu vực, cơ cấu ngành

Cơ cấu khu vực: Nhà nước / Tư nhân

Cơ cấu ngành: NN/ CN/ DV

42

Trang 22

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

44

Trang 23

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Trang 25

KINH TÊ ́ PHA ́ T TRIÊ ̉ N

G iảng viên: Th.S Hoàng Bảo Trâm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

VÀ KHUNG LÝ THUYẾT

CHƯƠNG II

Trang 26

1.1 Sự ra đời của môn kinh tế phát triển

1.2 Bản chất của kinh tế phát triển

1.3 So sánh kinh tế học phát triển và một số môn kinh tế học khác

2 Tăng trưởng kinh tế

1.1 Sự ra đời của môn KTPT

giàu có của các quốc gia ?

s ự trở thành hệ thống từ những năm 50 của thế kỷ XX?

Trang 27

1 KINH TẾ PHÁT TRIỂN

1.2 Bản chất của KTPT

Đối tượng nghiên cứu:

N ền kinh tế của các nước đang phát triển

Mục tiêu nghiên cứu:

 Hiểu biết về các quốc gia đang phát triển/ Thế giới thứ 3

 Giúp các nước thế giới thứ 3 đạt tới sự phát triển bền vững

 Nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, lạc hậu, tăng trưởng thấp → nền

kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả?

 P hân bổ một cách có hiệu quả nhất những thành quả của tiến bộ kinh

tế để cải thiện về mức sống cho đại bộ phận dân cư ?

Nghiên c ứu sự phân bổ hiệu quả nhất các nguồn

l ực khan hiếm để tạo ra nhiều của cải hơn

Trang 28

ựa trên các giả định cơ bản:

Thị trường hoàn hảo

Người tiêu dùng có quyền tự chủ

Cơ chế điều tiết giá tự động

Quyết định kinh tế được đưa ra hoàn toàn dựa vào sự

tính toán “hợp lý” (duy lý) về lợi nhuận hoặc lợi ích cá

nhânđơn thuần → marginal benefit

Cânbằng tồn tại trên tất cả các thị trường

Kinh tê ́ học chính trị

Nghiên c ứu các vấn đề kinh tế truyền thống

Nghiên cứu quá trình xã hội và thể chế thông qua đó một nhóm

người trong xã hội tác động tới việc phân bổ nguồn lực khan

hiếm nhằm phục vụ lợi ích của nhóm người đó hoặc đa số dân

chúng

 Quan hệ giữa các nhóm lợi ích

 Quan hệ giữa kinh tế và chính trị: vai trò của quyền lực đối với việc

đưa ra các quyết định kinh tế

8

Trang 29

1 KINH T Ế PHÁT TRIỂN

Kinh tê ́ phát triển ?

S ự phân bổ hiệu quả các nguồn lực khan hiếmbền

v ững theo thời gian

Nghiên cứu cơ chế kinh tế, xã hội và thể chế cần thiết

để cải thiện một cách nhanh chóng trên qui mô lớn

mức sống của đại đa số dân chúng ở các nước châu Á,

9

2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1 Khái ni ệm tăng trưởng

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập

của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

(thường là 1 năm)

→ Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng trong tổng sản phẩm

quốc nội, tổng thu nhập quốc dân hoặc thu nhập quốc dân

tính trên đầu người

→ Khi sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một nước tăng

lên vìbằng bất kỳ cách nào thì chúng ta đều có thể gọi đó là

tăng trưởng kinh tế”

Trang 30

2.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế

Các chỉ số đo lường tăng trưởng kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (Gross output-GO): là

tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được

tạo ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia

trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic

Trang 31

2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Phương pháp chi tiêu :

Phương pháp thu nhập :

Phương pháp giá trị gia tăng:

Tổng nhu nhập quốc dân (Gross National

Income- GNI)

 Thu nhập bình quân đầu người (GNI per

capita)

Qui luật 70: thời gian để thu nhập của dân cư tăng

Trang 32

Qui mô va ̀ tốc độ tăng trưởng

Qui mô tăng trưởng cho thấy sự gia tăng nhiều hay ít

của nền kinh tế thời kỳ sau so với thời kỳ trước

 Tốc độ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhanh hay

chậm giữa các thời kỳ

Tăng trưởng theo tháng ? Quý ? Năm ?

V ấn đề giá

V ấn đề tỷ giá

Trang 33

2 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Thu nhập của một số quốc gia năm 2005

h ối đoái chính th ức PPP

Theo tỷ giá

h ối đoái chính th ức PPP

sự cải thiện cuộc sống của con người

(sự biến đổi cả về lượng và chất)

 Làm cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn

 Dựa trên một số giá trị/tiêu chuẩn

 Phát triển là một khái niệm chuẩn tắc

Trang 34

M.Gillis: Phát triển kinh tế có nghĩa rộng hơn tăng

trưởng kinh tế Đó là một quá trình tiến bộ về nhiều mặt

của nền kinh tế thể hiện qua các khía cạnh sau:

Gia tăng tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốc dân và thu

nhập tính trên đầu người;

Thay đổi cơ cấu một cách cơ bản:

Đa số người dân trong quốc gia đang được đề cập tham gia vào

quá trìnhtăng trưởng và thay đổi cơ cấu: người tạo ra và hưởng

thụ thành quả của tăng trưởng kinh tế;

M.P Todaro:

(1) Tăng trưởng, (2) Thay đổi cơ cấu, (3) Tiếp đến là

sự cải thiện các chỉ số xã hội: tăng tỷ lệ người biết

chữ, số năm đi học, điều kiện y tế, điều kiện nhà ở

(Tuy nhiên các chỉ số này không được coi trọng Ngược lại người ta coi trọng

tăng GNP và GNP/người và cho rằng cơ chế “trickle down” sẽ làm cho thành

quả kinh tế của đất nước đến với mọi người dưới dạng việc làm và các cơ hội

kinh tế khác)

Trang 35

3 PHÁT TRI ỂN

Tuy nhiên….

Trong giai đoạn 1950s và 1960s, nhiều nước TG3 đạt được mục

tiêu tăng trưởng nhưng mức sống của đa số người dân không

thay đổi (cơ chế “trickle down” không diễn ra như mong muốn)

Do đó, từ 1970s quan điểm phát triển là:

(1) Tăng trưởng,

(2) Thay đổi cơ cấu,

(3) Trực tiếp giải quyết các vấn đề nghèo đói, thất nghiệp và bất

bình đẳng

Dudley Seers (1979): mục đích của phát triển là

giảm thiểu và xóa bỏ nghèo đói , bất bình đẳng

thất nghiệp cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế

Amartya Sen (1999): phát triển bao hàm giảm

thiểu thiếu thốn về nhiều mặt (lương thực, giáo

dục, sức khỏe…) và mở rộng sự chọn lựa của con

người

Trang 36

 Phát triển là một quá trình cải thiện có thể kiểm chứng

được thông qua một số các tiêu chuẩn hoặc giá trị

 Khi so sách haihoặc nhiều quốc gia, phát triển đóng vai trò

số các tiêu chuẩn hay giá trị liên quan đến những điều

được cho là cần thiết trong xã hội

Khẳng định : tính chuẩn tắc của khái niệm “Phát triển”

Một số tiêu chuẩn ?

Năng suất lao động cao hơn

Mức sống cao hơn

Côngbằng xã hội và kinh tế

Thể chế được cải thiện

Thống nhất và độc lập của quốc gia

Dânchủ tới tầng lớp thường dân

Trật tự, kỷ cương xã hội

Điều kiện về giáo dục và việc làm tốt hơn

Trang 37

3 PHÁT TRI ỂN

Barbara Ingham (Uni of Salford, World Development,

1993): Phát triển kinh tế gồm:

 Tăng trưởng kinh tế

 Thay đổi cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng của khu vực nông nghiệp,

tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ

 Hiện đại hóa

 Thay đổi về chính trị (trên phạm vi quốc gia và quốc tế)

 Sự phân quyền và tham gia của mọi tầng lớp dân chúng

 Phân phối lại để đảm bảo công bằng hơn

 Phát triển hướng vào phát triển con người - cải thiện HDI

WB: Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs)

1. Xóa bỏ nghèo đói cùng cực

2. Phổ cập giáo dục tiểu học

3. Thúc đẩy bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ

4. Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh

5. Nâng cao sức khỏe bà mẹ

6. Chống lại căn bệnh HIV, sốt rét và các dịch bệnh khác

7. Đảm bảo môi trường bền vững

8. Phát triển hợp tác toàn cầu vì phát triển

Trang 38

ỂN BỀN VỮNG ???

Theo World Commission on Environment and Development - WCED (1987):

“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu trong hiện tại

mà không phải “đánh đổi” bằng khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ

trong tương lai.”

Theo Pearce và các tácgiả khác (1989):“Phát triển bền vững là sự đảm bảo

để lại cho thế hệ sau một lượng của cải (cả nhân tạo và tự nhiên) với số

lượng và chất lượng ít nhất bằng với những gì mà thế hệ hiện nay được

thừa kế”.

Tại Hội nghị thượng đỉnh về Phát triển bền vững (2005):

Phát triển bền vững là sự phát triển hài hóa giữa 3 yếu tố

môi trường- xã hội - kinh tế

Theo các nhà kinh tế coi trọng môi trường:

Phát triển bền vững là phát triển đi đôi với vấn đề bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên và môi trường

Trang 39

3 PHÁT TRI ỂN

3.2 Đánh giá phát triển

………

………

Cơ cấu ngành: So sánh tỷ trọng ba khu vực NN, CN, DV trong GDP

Cơ cấu vùng kinh tế: Tỷ trọng của kinh tế nông thôn trong toàn bộ nền

kinh tế (thường là tỷ trọng dân sống ở nông thôn so vơi tổng dân số)

Cơ cấu thành phần kinh tế: Đánh giá cơ cấu của các thành phần

kinh tế (phân chia theo sở hữu và theo quy mô)

3 PHÁT TRI ỂN

Cơ cấu thể chế: Đánh giá vai trò của từng khu vực theo lĩnh vực,

mục đích hoạt động

Cơ cấu thương mại quốc tế:

-Mức độ mở cửa: Tỷ trong kim ngach XNK trong GDP

- Cơ cấu hàng xuất khẩu: Tỷ trọng hàng nguyên liệu thô trong tổng kim

ngạch xuất khẩu

Trang 40

Đánh giá mức độ phát triển con người

và trìnhđộ dân trí, (3) tuổi thọ bình quân và chăm sóc

sức khỏe (riêng lẻ hoặc tổng hợp thành PQLI hay HDI)

- Nhómchỉ tiêu về việc làm: Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ sử

dụng thời gian của LĐ khu vực nông thôn

- Nhómchỉ tiêu về phát triển giới: (1) chỉ số phát triển giới

(GDI), (2) Thước đo vị thế giới (GEM)

Ngày đăng: 14/12/2016, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN