MỤC ĐÍCH CỦA DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐIỀU TRA CƠ BẢN Mục đích của dịch vụ tư vấn là triển khai một cuộc điều tra cơ bản tiền dự án để cung cấp các thông tin về hiện trạng của khu vực Đức Hòa trư
Trang 1DỰ ÁN THỦY LỢI PHƯỚC HÒA (GIAI ĐOẠN 2)
Khoản vay ADB số 2747 VIE (SF)
và Các Khoản vay AFD số CVN 1068 01K và 1068 02L
ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU CHO DỊCH VỤ TƯ VẤN:
ĐIỀU TRA CƠ BẢN CHO KHU TƯỚI ĐỨC HÒA
1 GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan
Dự án Thủy lợi Phước Hòa (PHWRP) là dự án được tài trợ bởi các khoản vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Cơ quan Phát triển Pháp PHWRP được thực hiện tại 4 tỉnh: (1) Bình Phước, (2) Bình Dương, (3) Tây Ninh và (4) Long An Cơ quan điều hành (EA) của Dự
án là Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) Cơ quan thực hiện dự án là Ban quản lý Đầu tư và Xây Dựng Thủy Lợi 9 (ICMB9) trực thuộc MARD
Mục tiêu chính của PHWRP là bổ sung nước ở các lưu vực sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông để phát triển thủy lợi; cấp nước sinh hoạt, đô thị và công nghiệp (DMI); kiểm soát mặn
và đảm bảo hiệu quả và quản lý bền vững nguồn tài nguyên nước tại TP HCM và các tỉnh lân cận Dự án sẽ áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển tổng hợp nhằm gia tăng sản xuất nông nghiệp bằng cách khuyến khích quản lý bền vững và hiệu quả tài nguyên nước hiện có
Cơ sở hạ tầng thủy lợi được xây dựng bao gồm công trình đầu mối Phước Hòa, công trình này sẽ làm ngập 685 ha với mực nước trung bình là + 42,9 m, và kênh chuyển nước dài 40,5
km để chuyển dòng và vận chuyển nước từ Sông Bé về Hồ Dầu Tiếng thuộc lưu vực Sông Sài Gòn Từ đây, nước sẽ được chuyển thông qua Hệ thống tưới tiêu Dầu Tiếng để phục vụ cho các nhu cầu dùng nước khác nhau, bao gồm tưới tiêu nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, đô thị và công nghiệp (DMI) và kiểm soát mặn trên các lưu vực sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông
Có hai khu tưới mới sẽ được xây dựng thông qua Dự án:
(i.) Khu tưới Tân Biên (TBIS) ở tỉnh Tây Ninh
(ii.) Khu tưới Đức Hòa (DHIS) ở tỉnh Long An
Trang 2Sơ đồ 1: Vị trí Dự án Thủy lợi Phước Hòa (Giai đoạn 1 và 2)
Sơ đồ 2: Vị trí Dự án Thủy lợi Phước Hòa (Giai đoạn 2)
Trang 31.2 Các mục tiêu chính của Dự án Phước Hòa
Giải pháp để đạt được các lợi ích về kinh tế và sinh kế xã hội của Dự án Phước Hòa là hai hướng:
(i) phát triển năng lực thể chế phù hợp để quản lý bền vững hệ thống thủy lợi ở tất cả các cấp; và
(ii) chuyển đổi các cơ cấu cây trồng tại địa phương – từ phương thức canh tác truyền thống dựa vào nước mưa sang hình thức canh tác nông nghiệp tưới tiêu cải tiến – nhằm hướng đến việc cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội chung (SE) và các điều kiện về sinh kế cho các đối tượng liên quan
1.3 Thực hiện Dự án và Các cơ quan quản lý Dự án
Dự án được thực hiện trong hai giai đoạn Giai đoạn 2 bao gồm việc mở rộng Chương trình Phát triển nội đồng và Hỗ trợ xã hội (OSDP) với sự tăng cường thể chế và xây dựng
cơ sở hạ tầng thủy lợi bao gồm hai Khu tưới Tân Biên, Đức Hòa và Kênh chính Đức Hòa
Vai trò của ICMB9 là cung cấp hỗ trợ và quản lý toàn bộ dự án và cung cấp các hướng dẫn cho các DARD và PPMB với sự trợ giúp của Tư vấn thực hiện dự án, Black & Veatch International (BVI)
Ban quản lý dự án của các tỉnh (PPMB) Tây Ninh và Long An chịu trách nhiệm quản lý công việc thiết kế và xây dựng các khu tưới Tân Biên và Đức Hòa Nhiệm vụ này bao gồm:
(i) Hỗ trợ công tác bồi thường và tái định cư;
(ii) Thực hiện Chương trình OSDP;
(iii) Thiết kế và giám sát thi công hệ thống kênh từ các kênh cấp 1 trở xuống; và
(iv) Bàn giao công trình đã hoàn thành cho các Công ty Khai thác Công trình thủy lợi
(IMC) tỉnh để quản lý và vận hành
1.4 Chương trình OSDP
PHWRP cũng cung cấp tài chính để thực hiện Chương trình OSDP, bao gồm 4 tiểu hợp phần: (i) Thiết kế các hệ thống kênh cấp 1, cấp 2 và cấp 3 (PST);
(ii) Thành lập và phát triển các Tổ người dùng nước (WUG);
(iii) Hỗ trợ nông nghiệp; và
(iv) Hỗ trợ xã hội
Hai tiểu hợp phần đầu được dự kiến sẽ đảm bảo công tác thiết kế hệ thống kênh tưới tiêu đáp ứng được nhu cầu của nông dân, cũng như hỗ trợ trong việc thành lập và nâng cao năng lực các WUG để họ có thể quản lý và vận hành hệ thống tưới tiêu
Trang 4Tiểu hợp phần nông nghiệp bao gồm các hoạt động lập kế hoạch và triển khai các mô hình nông nghiệp cải tiến thí điểm, phổ biến thông tin về các công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến và cung cấp thông tin về thị trường nông sản
Tiểu hợp phần hỗ trợ xã hội cung cấp các hoạt động trợ giúp để các đối tượng được hưởng lợi
từ dự án, đặc biệt là những nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương trong vùng dự án, có được đầy đủ lợi ích về các cơ hội kinh tế xã hội do Dự án mang lại Trong khi Dự án sẽ có tác động lớn đến xóa đói giảm nghèo, phân tích xã hội chỉ ra rằng nếu chỉ tập trung vào xây dựng hệ thống thủy lợi, đa dạng hóa và tăng trưởng nông nghiệp thì vẫn chưa đủ để giải quyết toàn bộ các nhu cầu về kinh tế xã hội của người dân Dự án bao gồm một Kế hoạch hành động về Giới (GAP) như được trình bày trong phần Phụ lục Tiểu hợp phần hỗ trợ xã hội cũng tác động lên những người bị ảnh hưởng bởi các hoạt động thu hồi đất và tái định cư của Dự án
2 MỤC ĐÍCH CỦA DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐIỀU TRA CƠ BẢN
Mục đích của dịch vụ tư vấn là triển khai một cuộc điều tra cơ bản tiền dự án để cung cấp các thông tin về hiện trạng của khu vực Đức Hòa trước khi xây dựng Khu tưới Đức Hòa Các kết quả của cuộc điều tra cơ bản sau này sẽ được sử dụng để đánh giá các lợi ích của Khu tưới
3 THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN CÓ SỰ THAM GIA
Hệ thống Quản lý thực hiện dự án (PPMS) bao gồm sự phối hợp giữa các bộ phận khác nhau trong Dự án để thu thập và tổng hợp các thông tin/ dữ liệu chính trong các khu tưới PPMS bao gồm việc triển khai các Cuộc điều tra cơ bản có sự tham gia cho mỗi khu tưới trước khi cũng như sau khi các Khu tưới được đưa vào vận hành nhằm đánh giá được những sự thay đổi Các cuộc điều tra này sẽ giúp xác định các đặc điểm chính về nhân khẩu học trong vùng
dự án chẳng hạn như, nhưng không giới hạn, hiện trạng kinh tế - xã hội, nghèo đói, hạ tầng thủy lợi, vv., và sẽ tích hợp các tác động giảm thiểu đói nghèo của Dự án vào PPMS Các lợi ích được mang lại trong quá trình triển khai dự án sẽ được đo lường để so sánh với các dữ liệu ban đầu
Việc triển khai Cuộc điều tra cơ bản đối với các hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên sẽ:
Cung cấp các ưu tiên trong việc giải quyết các vấn đề của các cộng đồng người dân tộc thiểu số, nếu có;
Tập trung vào tính nhạy cảm về Giới (xem GAP đính kèm) và những bộ phận dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư
3.1 Giai đoạn Tiền Dự án/ Tiền Thực hiện Dự án (bởi Nhóm khảo sát thuộc Đội Tư vấn OSDP) 1
Các hoạt động:
Lựa chọn hộ khảo sát Lựa chọn hộ khảo sát một cách ngẫu nhiên tại mỗi ấp dựa trên sự xác định
1 TOR này chỉ áp dụng cho các khía cạnh về kinh tế xã hội, nông nghiệp, và tổ người dùng nước Các khía cạnh
về môi trường được đánh giá riêng
Trang 5trước đó về số lượng mẫu khảo sát tổng thể và tổng số hộ gia đình trong mỗi ấp
Xác định các thông số khảo sát cơ bản
Xác định các thông số khảo sát cơ bản chính về hiện trạng kinh tế xã hội của các hộ trong vùng dự án để phục vụ cho cuộc khảo sát kinh tế xã hội
Thu thập dữ liệu sơ cấp Khảo sát dựa vào bảng câu hỏi đối với các hộ được lựa chọn ngẫu nhiên tại mỗi ấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan thống kê/ cơ sở dữ liệu của chính quyền địa phương về các đặc điểm nhân khẩu học của khu vực (xem thêm Phụ lục 3)
3.2 Giai đoạn thực hiện dự án (bởi Đội Tư vấn OSDP)
Các hoạt động:
Kiểm tra chéo và điều chỉnh giá trị các thông số chưa phù hợp hoặc mâu thuẫn nhau, nếu có;
Thực hiện các đợt khảo sát bổ sung về các thông số được lựa chọn, nếu cần thiết; và
Giám sát và đánh giá hàng năm bằng Thảo luận theo Nhóm trọng tâm (FGD) tập trung vào các thông số chính đã được lựa chọn và báo cáo thông qua các cuộc họp xã
3.3 Giai đoạn Hậu hoàn thành dự án (bởi ADB) trong vòng 3 năm sau khi Dự án hoàn thành
Các hoạt động:
Triển khai các đợt khảo sát kinh tế xã hội tiếp theo ở mức hộ gia đình (đối với cùng các hộ gia đình đã được phỏng vấn trước đây, nếu có thể) và tiến hành phân tích so sánh;
Kiểm tra chéo và phân tích các thay đổi/ tác động trên các thông số chính
đã được lựa chọn đối với Xã được theo dõi/ giám sát; và
Chuẩn bị một báo cáo đánh giá về các thay đổi, đặc biệt là đánh giá về các tác động kinh tế xã hội, chú trọng vào khía cạnh giảm thiểu đói nghèo thông qua các đợt khảo sát được lựa chọn và các phương pháp nghiên cứu
Trang 6có sự tham gia
4 KHUNG LOGIC CỦA DỰ ÁN VÀ CÁC CHỈ SỐ
Việc lựa chọn các thông số cho các cuộc điều tra nhân khẩu học và kinh tế xã hội sẽ phải dựa trên Khung logic của Dự án (được cung cấp trong Phụ lục 1) Bảng 1 đề cập đến một
số ví dụ về các chỉ số
Lưu ý: Hình 1 bên dưới minh họa cho quá trình từ Đầu ra đến Tác động, và bao gồm một
vài thông số/ chỉ số ban đầu
Các tác động lên hiện trạng KTXH và điều kiện sống
• Thu nhập hàng năm theo hạng mục
• Tỷ lệ cư dân đến trường, tính riêng cho trai và gái
• Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế
• Sử dụng các dịch vụ tín dụng
Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ thủy lợi
• Các loại hình và số mùa vụ canh tác có tưới tiêu/ năm
• Số lượng và Tỷ lệ nông dân được hưởng lợi, thể hiện qua tỷ lệ giới tính nam, nữ
• Các thay đổi về cơ cấu cây trồng
• Số WUG được đưa vào hoạt động
Cung cấp nước tưới tự chảy
• Số lượng và số tháng có nước/ năm
• Số WUG được thành lập
• Số lượng và loại hình đào tạo được cung cấp
Xây dựng cơ sở hạ tầng
• Xây dựng các kênh chính
• Xây dựng các kênh cấp dưới
• Các chương trình hỗ trợ OSDP
Hình 1: Minh họa cho một vài thông số khi mục tiêu là “Cung cấp dịch vụ tưới tiêu tự
chảy và cải thiện hiện trạng kinh tế xã hội và các tiêu chuẩn sống”
TÁC ĐỘNG
ĐẦU VÀO
ĐẦU RA
KẾT QUẢ
Trang 7Bảng 1: Các mục tiêu của Dự án và các Chỉ số KTXH cho các Khu tưới
Các mục tiêu của Dự án Các chỉ số KTXH Dữ liệu Nguồn dữ liệu
Tăng trưởng bền vững các khu vực nông thôn, đô thị
và công nghiệp ở TP HCM và các tỉnh lân cận theo
Quy hoạch tổng thể vùng
Giảm tỷ lệ nghèo nông thôn và tăng cơ hội công ăn
việc làm bằng cách đảm bảo cung cấp nước tưới đủ
cho nông nghiệp
(i) Các tài sản tạo ra sản lượng chính
- Tổng diện tích đất canh tác (ha)
- % Diện tích đất canh tác được tưới
- Số tháng được cung cấp nước tưới (tự chảy/bơm)
Thứ cấp Sở/ Phòng NN & PTNT
- Số phương tiện được lắp động cơ/ cơ giới hóa
- Số máy kéo nhỏ/ Xã
- Số máy bơm nước/ Xã
- Số trâu/bò/ Xã
Thứ cấp
Các báo cáo/ số liệu của Xã
(ii) Sản lượng canh tác
- Mật độ cây trồng trung bình hàng năm (%)
- Phần trăm diện tích đất canh tác được trồng cao su/khoai mỳ/
mía
- Phần trăm diện tích đất canh tác được trồng các loại cây trồng
có giá trị cao khác bao gồm cây ăn quả và hoa màu
- Sản lượng lúa hàng năm (đông/hè/thời kỳ gió mùa)
- Sản lượng các loại cây trồng chính khác trong năm trước đây
Sơ cấp Khảo sát hộ gia đình
(iii) Các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp
- Số doanh nghiệp/ tổ chức kinh tế/ cửa hàng của (ở) Xã/ dựa vào Xã
- Số công nhân/ nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp/ tổ chức kinh tế/cửa hàng của (ở) Xã/ dựa vào Xã
- Số doanh nghiệp công nghiệp được thành lập mới
- Số doanh nghiệp thương mại được thành lập mới xung quanh các giao điểm
Thứ cấp Sở/ Phòng Kế hoạch & Đầu tư
(iv) Thu nhập bằng tiền mặt theo đầu người
- Số công nhân không có kỹ năng và nghèo ở nông thôn được tuyển dụng trong quá trình thi công Khu tưới
- Thu nhập trung bình từ việc bán rau quả, dược thảo và các sản
Thứ cấp Các báo cáo của Nhà thầu
Trang 8Các mục tiêu của Dự án Các chỉ số KTXH Dữ liệu Nguồn dữ liệu
phẩm không phải ngũ cốc
- Thu nhập trung bình từ việc bán các sản phẩm ngũ cốc
- Số ngày làm việc cho các hoạt động ngoài nông nghiệp, bao gồm cả việc tham gia thi công Khu tưới
Sơ cấp Khảo sát hộ gia đình
(v) Nhân công được tuyển dụng để thi công dự án
- Phần trăm người lao động địa phương so với người lao động từ nơi khác đến (ví dụ: người lao động nhập cư)
- Phần trăm phụ nữ trong tổng lực lượng lao động;
- Các mức lương của những người dân ở Xã được tuyển dụng
để thi công kênh
Thứ cấp Các báo cáo của Nhà thầu
(vi) Chi phí sinh hoạt
- Lượng thịt trung bình được tiêu thụ hang tuần (kg)
- Chi phí cho giáo dục/năm/trẻ em
- Chi phí cho thực phẩm và quần áo
Sơ cấp Khảo sát hộ gia đình
(vii) Tiếp cận với cơ sở hạ tầng
- Số km kênh cung cấp nước tưới
- Phần trăm dân số với –
Điện thoại
Radio
TV
Nước uống
Điện
- Phần trăm số ấp có đường bê tông
- Giá vé và giá cước vận chuyển hành khách đến các địa điểm chính và các giao điểm
Thứ cấp
Sơ cấp
Thứ cấp
Các báo cáo tiến độ của dự án
Khảo sát hộ gia đình
Sở/ Phòng giao thông Sở/ Phòng Kế hoạch & Đầu tư
Trang 9Các mục tiêu của Dự án Các chỉ số KTXH Dữ liệu Nguồn dữ liệu
(viii) Tiếp cận với y tế và giáo dục
- Phần trăm số người trưởng thành biết đọc, biết viết, tính riêng cho nam và nữ
- Tỷ lệ nghỉ học giữa chừng trên tổng số học sinh (tính riêng cho nam và nữ)
- Phần trăm số trẻ em trong độ tuổi đến trường được đi học
- Số giáo viên đạt chuẩn/ Xã
Thứ cấp Sở GD & ĐT
- Số xã có trạm y tế
- Số xã có những người đỡ đẻ (hộ sinh) đạt yêu cầu
- Số xã có những người chăm sóc sức khỏe/ nhân viên y tế đạt yêu cầu
- Phần trăm tử vong ở trẻ em
Thứ cấp Sở Y tế
(ix) Các điều kiện về nhà ở/ sinh hoạt
- Số và diện tích các phòng ở (được xây dựng bằng gạch, gỗ, bê tông cốt thép)
- Số phòng ở được xây dựng mới trong năm
Sơ cấp Khảo sát hộ gia đình
Trang 105 PHẠM VI CÔNG VIỆC
5.1 Tổng quan
Đơn vị Tư vấn (Tư vấn) sẽ thực hiện một cuộc Điều tra cơ bản tiền Dự án bao gồm: (i) khảo sát ở khu vực Khu tưới Đức Hòa dự kiến, và (ii) tại một khu vực đối chứng (không được hưởng lợi từ Dự án) gần với Khu tưới Đức Hòa (DHIS) Cuộc điều tra cơ bản sẽ phải hoàn thành trong năm 2012 để có thể thiết lập được hiện trạng thông tin tiền dự án
Điều quan trọng là cuộc điều tra này phải được thiết kế để thu thập và phân tích một cách rõ ràng các tác động của dự án lên đói nghèo, đặc biệt là nghèo đói ở nông thôn – bao gồm cả sự
so sánh định lượng và các đánh giá về chất lượng Tư vấn phải đảm bảo rằng toàn bộ các chỉ
số được đề cập trong Khung logic Dự án đều được kết hợp chặt chẽ trong Cuộc điều tra cơ bản Các thông số sẽ được tách riêng theo giới, nếu có liên quan Tư vấn sẽ tổ chức thu thập
và quản lý dữ liệu, và triển khai các đợt khảo sát cấp xã, phân tích và lập báo cáo
Khu tưới Đức Hòa dự kiến sẽ phục vụ cho khoảng 13.762 hộ nông dân trong vùng dự án Khu vực đối chứng sẽ có các đặc điểm về nông nghiệp giống như khu vực Đức Hòa hiện tại, với các cơ cấu cây trồng dựa vào nước mưa tương tự, bao gồm trồng lúa và khoai mỳ Dự kiến rằng các cơ cấu cây trồng của khu vực đối chứng sẽ vẫn dựa vào nước mưa trong giai đoạn 2012 – 2020
Cuộc điều tra cơ bản sẽ được thực hiện tại khu vực Khu tưới Đức Hòa đề xuất và tại một khu vực đối chứng gần với Khu tưới Đức Hòa (DHIS) nên bao gồm:
Khảo sát hộ gia đình bằng bảng câu hỏi
Phỏng vấn sâu tại mỗi ấp
Công tác triển khai thực hiện điều tra cơ bản cho Khu tưới Đức Hòa sẽ được hướng dẫn và quản lý bởi Long An PPMB
5.2 Các nhiệm vụ cụ thể
NHIỆM VỤ 1: KHẢO SÁT BẰNG BẢNG CÂU HỎI
Các cuộc khảo sát nông hộ bằng bảng câu hỏi sẽ được triển khai như sau:
- Đối với các hộ có đất canh tác cũng như không có đất canh tác trong khu vực Khu tưới Đức Hòa Ước tính có tổng số 13.672 hộ gia đình tại khu vực Khu tưới sẽ được hưởng lợi từ Dự
án và có thể sẽ là thành viên của các WUG Số lượng mẫu được chọn nên bao gồm ít nhất
380 hộ gia đìnhcó đất canh tácvà có tiềm năng trở thành thành viên của các WUG, và ít nhất
50 hộ gia đình không có đất canh tác Cuộc điều tra cơ bản phải được triển khai tại toàn bộ 38
ấp Số lượng các hộ gia đình được chọn tại mỗi ấp phải có tỷ lệ cân xứng dựa trên số thành viên dự kiến của các WUG/ số hộ không có đất canh tác ở mỗi ấp Tại mỗi ấp, các hộ có thể được chọn bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống từ danh sách các thành viên tiềm năng của WUG và các hộ không có đất canh tác
- Tại khu vực đối chứng, số lượng mẫu chỉ nên bao gồm 50 hộ gia đình có đất canh tác