SINH QUYỂN Câu 1 Hãy nêu khái niệm, phạm vi của sinh quyển ? Phân tích vai trò của sinh quyển? Phân tích thành phần vật chất và đặc tính của sinh quyển? Sinh quyển là một trong các quyển của vỏ trái đất, trong đó thành phần, cấu trúc, năng lượng của nó phụ thuộc vào sự hoạt động và tồn tại của sinh vật + Thành phần bao gồm các sinh vật + Cấu trúc sự phân bố trong không gian và mối quan hệ giữa các sinh vật + Năng lượng Sự trao đổi chất với môi trường để tạo năng suất sinh quyển – Phạm vi Trong k.
Trang 1+ Cấu trúc: sự phân bố trong không gian và mối quan hệ giữa các sinh vật.
+ Năng lượng: Sự trao đổi chất với môi trường để tạo năng suất sinh quyển
– Phạm vi:
- Trong khí quyển: Sinh vật sống tồn tại từ bề mặt đất đến tầng bình lưu 10-15km
- Trong thổ quyển: Sinh vật sống từ mặt đất đến giới hạn dưới của lớp vỏ phong hóa (60-70m, ít khi đến 200m) vi khuẩn kị khí sống ở độ sâu 2.600m
- Trong thủy quyển: Sinh vật sống trong thủy quyển tới độ sâu hơn 11.043m (vực biển Mariannes ở Thái Bình Dương)
– Vai trò: quan trọng trong lớp vỏ địa lý
- Vai trò quan trọng đối với con người: cung cấp lương thực, thực phẩm, tơ sợi, cácloại khoáng sản, gỗ, tinh dầu, tanin, dược liệu, thịt, trứng sữa, ;
- Tham gia vào quá trình phong hóa: hóa học, vật lý; làm biến đổi địa hình: đảo san
hô, bồi lấp đầm lầy, Sinh vật tạo nên một số loại đá, khoáng sản: đá vôi, đá silic, than bùn, than nâu,than đá,, dầu mỏ;
- Đối với sự hình thành thổ nhưỡng, sinh quyển đóng vai trò hết sức quan trọng
- Sinh quyển cũng ảnh hưởng đến thủy quyên thông qua quá trình trao đổi vật chất
- Trong quá trình hoạt động sống, sinh vật làm sinh ra những quá trình vật lý, hóa học, có thể di chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác
- Thành phần vật chất:
- Vật chất sống
- Vật chất có nguồn gốc sinh vật: than đá, dầu mỏ, khí đốt,
- Vật chất hình thành do tác động của các sinh vật và các quá trình tạo ra vật chất khác: lớp vỏ phong hóa, thổ nhưỡng, không khí tầng đối lưu
Trang 2- Vật chất mà sinh vật không tham gia vào sự hình thành như đá mẹ, khí hiếm,
- Các chất phóng xạ phát sinh từ bên trong Trái đất
- Các chất có nguồn gốc vũ trụ
– Đặc tính của sinh quyển
- Sinh quyển có đặc tính tích lũy năng lượng: nhờ quang hợp cây xanh tổng hợp vật chất vô cơ à hữu cơ Trong quá trình quang hợp cây xanh đã hấp thụ một lượng lớn năng lượng bức xạ mặt trời à sau đó được chuyển hóa cho các cơ thể khác, hoặc giải phóng ra môi trường
-sinh khối trong sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các quyển khác trong lớp vỏ địa lí "Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển
Câu 2: Phân tích quá trình hình thành sự sống theo thuyết Oparin?
- Năm 1936 Oparin cho rằng Sự sống đã xuất hiện ngay trên Trái đất cách đây khoảng 3,5 tỷ năm trong điều kiện lúc đó hoàn toàn khác so với hiện nay
+ Bầu khí quyển khi ấy không có ôxi mà chủ yếu là H2, CH4, NH3, CO2, H2S, H2O… vì chưa có O2 nên cũng chưa có tầng ozon à tia cực tím có thể chiếu xuống
bề mặt Trái đất, thâm nhập sâu vào nước à các phản ứng hóa học đòi hỏi năng lượng đã có thể được tiến hành Đồng thời qua các cơn giông có sự phóng tia lửa điện rất mạnh của sấm sét đã tạo thành hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất khí của bầu khí quyển cổ
+ Miler đã làm thí nghiệm lặp lại quá trình này:ông cho các chất khí như: H2, CH4, NH3, CO2, H2S, H2O vào bình + sét à axit amin, liên kết à protein
+ Theo luận thuyết này thì protein được hình thành bằng con đường tự nhiên với thời gian kéo dài hàng tỷ năm và chúng được tích tụ ngày càng nhiều Các protein lúc đó không bị phân hủy do không có oxi Sau đó xảy ra các quá trình vật lý, hóa học à protein trao đổi chất với Môi trường à hình thành nên những hệ thống hữu cơ
= hạt Côaxecva : axit amin, liên kết à protein à hệ thống hữu cơ
+ Coaxecva được hình thành với đặc trưng:
- Cấu trúc được bảo tồn
- Trao đổi chất thường xuyên với môi trường và tiêu tốn năng lượng
- Có khả năng sinh trưởng và phân chia
Trang 3Câu 3: Phân tích những đặc điểm địa hóa học của sinh quyển và vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên?
-Các nguyên tố khoáng xâm nhập vào các mô thực vật và động vật trong quá trình sinh trưởng à đi vào thành phần các chất hữu cơ àsau khi sinh vật chết đi các chất
đó lại trở về với môi trường xung quanh àvà lại đi vào cơ thể mới
-Sự di chuyển các vật chất hóa học trong cảnh quan được xác định bằng hai quá trình có liên quan chặt chẽ với nhau, quá trình này là điều kiện của quá trình kia:-Quá trình hình thành chất sống: (đồng hóa các nguyên tố vô cơ thông qua quá trình quang hợp):
6CO2 + 6H2 O + 674 Kcal àC6 H12 O6 + 6O2
-Quá trình phân hủy vật chất hữu cơ thành chất vô cơ và giải phóng năng lượng của các vi sinh vật phân hủy:
C6 H12 O6 + 6O2 à 6CO2 + 6H2 O + Q
- Chu trình sinh – địa – hóa là 1 vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên diễn ra liên tục từ khi hình thành sứ sống trên TĐ trong đó có sự tham gia của SV – môi trườngđịa lí – các nguyên tố hóahọc Vòng tuần hoàn vật chất là tổng hợp của các vòng tuần hoàn của từng nguyên tố: cacbon, nitơ, nước và các chất khoáng P, K, S, Ca,
Na, Fe,… và các nguyên tố vi lượng khác
- Sinh quyển
- Hệ sinh thái rừng quốc gia Cúc Phương
- Hệ sinh thái hồ tự nhiên, đồng ruộng, nương rẫy, trảng cỏ - cây bụi,…
- Hệ sinh thái biển, đại dương
- Hệ sinh thái cực bé (microecosystem)
– Vẽ mô hình hệ sinh thái theo tác giả Kormondy (1974):
Trang 4- HST luôn là 1 hệ thống động lực hở và tự điều chỉnh (tiếp nhận NL và VC từ MT)
- Là 1 hệ thống hoàn chỉnh và toàn vẹn như 1 cơ thể à có giới hạn sinh thái xác định à Khi chịu 1 tác động vừa phải à phản ứng lại bằng cách thích nghi
- Nhưng nếu tác động quá lớn à vượt khỏi ngưỡng chịu đựng à không tự điều chỉnh được à suy thoái à hủy diệt
Câu 2 : Chứng minh tính đa dạng của hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
- Tính đa dạng về loài cây và động vật là 1 trong những nhân tố quyết định tính đa dạng của HST rừng TNVN
- Về khu hệ thực vật, ngoài những yếu tố bản địa đặc hữu, Việt Nam còn là nơi hội
tụ của 3 luồng thực vật di cư từ Trung Quốc, Ấn Độ - Himalaya , Malaixia -
Inđônêxia và các vùng khác kể cả ôn đới
- VN có: 11.373 loài thực vật thuộc 2524 chi và 378 họ
- 40 loài tre nứa có giá trị thương mại
- 2003, Viện Dược liệu: 3850 loài cây dùng làm dược liệu chữa bệnh
- Động vật: 11.050 loài động vật bao gồm 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim,
260 loài bò sát và 82 loài ếch nhái, khoảng 7.000 loài côn trùng và hàng nghìn loài động vật đất
- Hệ thống phân loại hệ sinh thái rừng Việt Nam gôm 14 kiểu
Trang 5Câu 3 : Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn đối với sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
+ Nhiệt độ :khống chế thảm TV ở vùng núi cao: cùng ở vành đai á nhiệt đới núi thấp tầng dưới, nhưng TP loài ở MB và MN khác nhau:MB: họ TV á nhiệt đới: họ
Dẻ, Re, Chè, Du, Mộc lan, Óc chó, Hoa hồng MN: các loài thông ba lá
+ Ánh sáng : a/h đến thực vật sống dưới tán rừng à hình thành những HST rừng có
tổ thành loài TV khác nhau
+ Chế độ khô ẩm : quyết định sự hình thành những kiểu KH nguyên sinh của thảm
TV thiên nhiên, VD: Các kiểu rừng kín vùng núi thấp chia ra:
Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới
- Khi phân chi ranh giới các kiểu thảm thực vật Việt Nam, Thái Văn Trừng chia ra các đai phụ thuộc vào yếu tố khí hậu:
- Đai nhiệt đới ẩm:ở Đông Bắc: lên cao 600 -700m;ở Tây Bắc: lên cao 700-
800m;ở Trường Sơn: lên cao 800 -900m
- Đai á nhiệt đới trên núi: từ 700-800m đến 1700 – 1800m
-Đai ôn đới trên núi: từ 1700 – 1800m
Câu 4: Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố khu hệ thực vật đối với sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
- Khu hệ TV bao gồm các thành phần thực vật bản địa đặc hữu (kể cả đặc hữu cổ
và đặc hữu mới) và các thực vật ngoại lai từ các luồng thực vật di cư từ nơi khác đến
- Vai trò: Tham gia vào quá trình phát sinh các kiểu thảm thực vật, Vì: tuy điều kiện khí hậu và đất hoàn toàn giống nhau nhưng lại xuất hiện những kiểu thảm thực vật khác nhau về tổ thành loài cây
- Nguồn gốc hệ TV Việt Nam: ngoài thành phần bản địa đặc hữu còn có các thành phần di cư bao gồm ba luồng thực vật di cư chính:
+ Luồng thực vật di cư từ Malaixia – Indônêxia: họ Dầu: rừng khộp Tây Nguyên
Trang 6+Luồng thực vật di cư từ vùng ôn đới theo độ vĩ (Vân Nam- Quí Châu) và vùng đai ôn đới núi vừa thuộc dãy núi Himalaya: các loài cây lá kim, cây lá rộng, rụng
lá trong mùa đông thường xuất hiện chủ yếu ở vùng núi cao và núi vừa
+ Luồng thực vật di cư từ vùng khô hạn của Ấn Độ - Myanma: xuất hiện ở các vùng núi cao Tây Bắc VN, dọc theo dãy Trường Sơn đi đến các cao nguyên ở Tây Nguyên
- Theo Thái Văn Trừng: ước lượng thành phần các nhân tố bản địa và ngoại lai trong KHTVVN như sau:
- Nhân tố bản địa đặc hữu: + (Khu hệ Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa): 50%
- Nhân tố di cư: + Từ khu hệ thực vật Malaixia - Indonexia 15%
+ Từ khu hệ thực vật Himalaya - Vân Nam - Quí Châu 10%
+ Từ khu hệ thực vật Ấn Độ - Myanma 14%
- Các nhân tố khác: 11%
Câu 5 : Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhưỡng đối với sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
- Tham gia tác động trong quá trình phát sinh phát triển các kiểu thảm thực vật, vì:
- Trên những loại hình đất địa đới hoàn toàn thành thục (nhóm đất feralit đỏ vàng, nhóm đất đen, nhóm đất feralit nâu đỏ, nhóm đất xám) sẽ hình thành phát sinh những kiểu thảm thực vật địa đới (Đất feralit đỏ vàng thường xuất hiện dưới tán rừng mưa nhiệt đới)
- Nếu những biến đổi đột biến của chế độ mưa ẩm làm ảnh hưởng đến lí tính của đất thì sẽ xuất hiện những kiểu thảm thực vật: kiểu phụ thổ nhưỡng khí hậu như rừng thưa, trảng cỏ, truông gai
- Trên đất phi địa đới (nhóm đất mùn feralit vàng đỏ trên núi thấp, nhóm đất mùn alit trên núi TB và núi cao) hoặc đất nội địa đới (nhóm đất thung lũng, nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn, nhóm đất mặn, nhóm đất cát)à hình thành phát sinh kiểu phụ thổ nhưỡng có tổ thành loài cây đặc biệt khác với các kiểu thảm thực vật khí hậu trong vùng như đất núi đá vôi, đất rừng ngập mặn
Câu 6 : Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố sinh vật và con người đối với
sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
Trang 7- Gồm những tác động của sinh vật và con người đến hệ sinh thái rừng
- Khi con người và SV tác động vào HST rừng nguyên sinh à sẽ diễn ra một quá trình diễn thế thứ sinh (có hình thái, cấu trúc và cả tổ thành loài cây khác hẳn với những HST nguyên sinh ban đầu) – gọi là các kiểu phụ:
+ Gây trồng rừng nhân tạo à kiểu phụ nuôi trồng nhân tạo
+ Con người tác động tiêu cực đến HST rừng à diễn thế thứ sinh à kiểu phụ thứ sinh nhân tác
+ Khi những tác động của con người làm thoái hóa đất rừng à kiểu phụ thổ
nhưỡng nhân tác
+ Kiểu thảm TV được hình thành dưới tác động của con người thông qua hoạt động chăn nuôi gia súc à kiểu phụ sinh vật nhân tác
- Việc nghiên cứu các kiểu phụ này có ý nghĩa thực tiễn đối với việc phục hồi rừng
tự nhiên nước ta; có thể chia ra hai loại lớn :
- Kiểu thảm thực vật hình thành trên đất còn tính chất đất rừng, đất chưa bị thoái hoá
- Kiểu thảm thực vật hình thành trên đất thoái hoá không còn tính chất đất rừng
Câu 7 Nêu các đặc điểm về phân bố, điều kiện sinh thái và ý nghĩa phòng hộ, khoa học và kinh tế của hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
ở Việt Nam?
- Phân bố ở các tỉnh: Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Yên Bái, TuyênQuang, Lào Cai, Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Tây Nguyên v.v…
- Phân bố theo độ cao so với mực nước biển: Ở miền Bắc: dưới 700 m; Ở miền Nam: dưới 1.000 m
- Điều kiện sinh thái
- Khí hậu: Ttb 20 - 25 oC , T tháng lạnh nhất từ 15 - 20 oC Rtb = 2.000 mm - 2.500 mm, max = 3000 mm - 4.000 mm
• Chỉ số khô hạn chung: 3 - 0 – 0 (khô - hạn - kiệt)
• Độ ẩm tb> 85%, Lượng bốc hơi thường thấp
Trang 8- Đất: Đất địa đới của vành đai nhiệt đới ẩm vùng thấp: Đất đỏ vàng Feralit hoàn toàn thành thục, sâu, dày, không có tầng đá ong; Đất đỏ hung nhiệt đới phong hoá trên đá vôi và trên đất bồi tụ trong thung lũng dưới chân các núi đá vôi Theo Friedland, đây là loại đất đen macgalit
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- Hệ sinh thái rừng này phân bố rộng trên các tỉnh trung du và miền núi Việt
Nam.Trữ lượng gỗ ở rừng nguyên sinh có thể đạt đến 400 - 500 m3/ ha: đinh, lim, sến, táu; dược liệu quý, cây cho nhựa và tinh dầu…
- Nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt cho cả vùnG đồng bằng, đô thị và ven biển Việt Nam
- Có tính đa dạng sinh học cao cả về đa dạng nguồn gen, đa dạng loài và đa dạng
hệ sinh thái Giá trị về du lịch sinh thái
Câu 8: Phân tích đặc điểm về cấu trúc và ý nghĩa của hệ sinh thái rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Việt Nam?
- Cấu trúc Tầng thứ: 5 tầng
- Gồm 3 tầng cây gỗ (A1 , A2, A3) Điển hình là hai loài cây rụng lá : Săng lẻ và Sau sau Chiều cao quần thể đạt đến 40 m Nhiều loài cây có bạnh vè
- Tầng dưới tán và tầng cây bụi thưa
- Tầng thảm tươi rậm rạp có các loài quyết và cây họ Dừa
- Cấu trúc tổ thành loài thực vật, các kiểu phụ và ưu hợp
- Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ Malaixia - Inđônêxia và khu hệ
Trang 9• Chú ý: nguyên nhân rụng lá còn do: Khi rừng bị khai thác nhiều lần hoặc rừng phục hồi trên đất đang thoái hoá có tầng đá ong ngăn cách với mực nước ngầm làmcho một số loài cây có phản ứng rụng lá trong mùa khô hạn
– ý nghĩa: PB: tương đối rộng trên lãnh thổ Việt Nam và nằm trong vành đai núi thấp thuộc đối tượng tác động của ngành lâm nghiệp Trữ lượng rừng nguyên sinh
có thể đạt đến 300 - 400 m3 / ha
Vai trò: phòng hộ đầu nguồn, nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt cho cả vùng đồng bằng, đô thị và vùng ven biển Tính đa dạng sinh học cao Có nhiều thực vật và động vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng…
Câu 9: Trong khai thác và sử dụng rừng ngập mặn phải chú ý những vấn đề gì? Ý nghĩa của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam?
- Nguyên lí chung là phải bảo đảm tính ổn định của hệ sinh thái:
- Sự cân bằng giữa thành phần thực vật và động vật trong hệ sinh thái à quyết định
sự tồn tại và phát triển lâu dài của rừng ngập mặn
- VD: Phá rừng ngập mặn để nuôi tôm là làm trái với quy luật của tự nhiên Để đạt được mục tiêu PTBV, phải kết hợp hài hoà các lợi ích với nhau, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài
- Khi kinh doanh trong rừng ngập mặn cần phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Bảo vệ, phát triển và khai thác gỗ, Tài nguyên thuỷ sản, Lâm sản ngoài gỗ một cách hợp lý
- Bảo đảm tái sinh tự nhiên và diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn
Trang 10- Khoa học: là một HST rừng đặc biệt chỉ có ở bờ biển vùng nhiệt đới, có tính đa dạng sinh học rất cao à nghiên cứu và bảo tồn HST rừng ngập mặn không chỉ có ý nghĩa cho thế hệ hôm nay mà cho cả thế hệ mai sau.
Câu 10 Phân tích các đặc tính của hệ sinh thái?
- Đặc tính về cấu trúc: HST bao gồm các thành phần cấu trúc sau:
- Môi trường: các yếu tố KH, các chất vô cơ, các chất hữu cơ đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật
- SV sản xuất: TV, vi khuẩn có kn quang hợp hoặc hóa tổng hợp tạo nên chất hữu
cơ từ các chất vô cơ
- SV tiêu thụ: ĐV và VSV tồn tại dựa vào nguồn thức ăn do SV sản xuất tạo ra
- SV phân hủy: VK, nấm, SV đất
- Đặc tính về chức năng, sự trao đổi vật chất và năng lượng liên tục giữa môi trường vật lý và quần xã sinh vật à hệ sinh thái là một hệ thống mở về mặt động lực học trong quan hệ thu nhận và thải vật chất vào không khí:
- Ví dụ: Sản phẩm Nông, Lâm nghiệp từ 1 nơi có thể đi đến nhiều HST khác nhau: thành thị…Sự di cư tránh rét, tìm thức ăn, nước uống của các SV
- Đặc tính phức tạp: bất kì sự kiện nào xảy ra đều được ấn định bởi rất nhiều sinh vật à rất khó dự báo chính xác các sự kiện và điều kiện xảy ra trong HST nếu không hiểu biết đầy đủ về HST
- Đặc tính tương tác và phụ thuộc qua lại: thành phần A biến đổi à B,C,D…biến đổi à tác động trở lại A
- Đặc tính biến đổi theo thời gian: các HST được phức tạp dần trong quá trình tiếnhóa
Câu11 Phân tích đặc điểm về cấu trúc tổ thành thực vật và ý nghĩa của hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi ở Việt Nam?
Trang 11- Thảm thực vật trên đất phi đá vôi: xen giữa các núi đá vôi: Rừng thường xanh trên đất phi đá vôi /Trảng cây bụi và trảng cỏ thung lũng núi đá bán ngập nước và ngập nước
- Đai cao trên 700m:
- Thảm thực vật trên đất đá vôi:
+ Thảm thực vật ít bị tác động: Rừng cây lá rộng thường xanh thung lũng và chân núi đá vôi; Rừng cây lá rộng thường xanh sườn núi đá vôi ; Rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim núi đá vôi ; Rừng lùn cây lá rộng đỉnh núi đá vôi
+ Thảm bị tác động (thảm thực vật nhân tác): Rừng thứ sinh núi đá vôi ; Trảng cây bụi trên núi đá vôi
- Thảm thực vật quanh hồ Caxtơ: Thảm thực vật nhân tác
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
+ Khoa học: tập trung nhiều loài thực vật có giá trị về kinh tế và khoa học: mun sọc, đinh vàng, đinh thối, trai lí, kiền kiền, lát hoa v.v… và các loài cây lá kim như : hoàng đàn, nghiến, pơ mu, kim giao, thông Pà Cò, thiết sam giả, thiết sam giả
lá ngắn, hoàng đàn giả v.v tiềm năng ĐDSH rất cao
+ KT: bách vàng, hoàng đàn, mun sọc, nghiến, pơ mu, kim giao, thông Pà Cò, nhiều hang động nổi tiếng
+ Phòng hộ: tăng độ che phủ rừng của cả nước, điều tiết nguồn nước
Câu 12 : Phân tích đặc điểm cấu trúc rừng và ý nghĩa của hệ sinh thái rừng lá kim tự nhiên ởViệt Nam?
- Hệ sinh thái rừng lá kim á nhiệt đới
+ MN: có 3 tầng: + MB: có 4 tầng
Tầng cây gỗ (thông nhựa, thông ba lá, dầu trà beng
Tầng cây bụi: họ Dẻ, họ Đỗ quyên
Tầng thảm tươi: họ Cỏ lúa, họ Cúc
Tầng vượt tán đứt quãng, điển hình là cây du sam
Tầng cây gỗ: thông nhựa
Tầng cây bụi: bồ câu vẽ , tóc rối, dâu
Trang 12Tầng cỏ: cỏ lông mi, cỏ mỡ, cỏ guột
- Hệ sinh thái rừng lá kim ôn đới núi cao trung bình:
• Trong vành đai này, rừng cây lá kim mọc thuần loài như pơ mu, sa mu, thông nàng Mọc xen với pơ mu còn có thông lá dẹp, thông năm lá Đà lạt
• Ngoài ra, ở vành đai ôn đới núi cao thuộc dãy núi Phan Xi Păng trên độ cao 2.400
- 2.900 m còn có thiết sam, lãnh sam, vân sam
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- KT: thông nhựa và thông ba lá à cung cấp gỗ, nhựa và đặc biệt là nguyên liệu chocông nghiệp giấy sợi
- Phòng hộ: phân bố trên 1.000 m đến 1.600 -1.800 m, địa hình phức tạp, dốc cao hiểm trở à có ý nghĩa trong việc phòng hộ môi trường cho vùng núi thấp và đồng bằng
- KH: tăng tính đa dạng sinh học cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Câu 13 : Phân tích đặc điểm về phân bố, cấu trúc rừng và ý nghĩa của hệ sinh thái rừng thưacây họ dầu (rừng khộp) ở Việt Nam?
- Phân bố: từ vĩ độ 14oB (Gia Lai) đến vĩ độ 11oB (Tây Ninh) trên đai từ 400 -800m, chủ yếu ở Đắc Lắc, Gia Lai Ngoài ra còn có ở Di Linh (Lâm Đồng) và những đám rừng khộp nhỏ phân bố ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Sông Bé, Tây Ninh
- Cấu trúc rừng
- Loài cây họ Dầu chiếm ưu thế: 309 loài cây thuộc 204 chi, 68 họ, trong đó có hơn
90 loài cây gỗ với 54 loài cây gỗ lớn, gỗ trung bình Ngoài ra còn có: cẩm xe, lọng bàng, đẻn, mai xiêm, mà ca
- Rừng khộp còn gọi là rừng thưa cây họ dầu: Mật độ rừng thưa, tán cây không giao nhau, rụng lá từ 3 - 4 tháng
-Mật độ cây từ đường kính 10 cm trở lên từ 100 - 150 cây/ha đến 300 - 350 cây/ha.Rừng thường chỉ có một tầng cây gỗ, nơi sinh trưởng tốt đạt chiều cao 20 - 25 m, nơi sinh trưởng xấu chỉ cao 7 - 8 m Tầng thảm tươi không rậm rạp
- Các ưu hợp: Cẩm liên, Dầu đồng, Dầu trà beng, Cà chít
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
Trang 13- S =0,5 triệu ha: Rừng khộp có những loài cây gỗ lớn có giá trị, ngoài ra: dầu nhựa, tananh, dược liệu
- Rừng khộp giữ vai trò phòng hộ môi trường và bảo vệ đất Tây Nguyên
- Về ý nghĩa khoa học: rừng khộp là một hệ sinh thái rừng độc đáo chỉ có ở Tây Nguyên và làm phong phú thêm tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Câu 15: Chứng minh ảnh hưởng của quy luật phi địa đới tới sự phân bố sinh vật trên trái đất?
- Quy luật phi địa đới là sự phân bố cảnh quan của đới ngang bị phân cách bởi độ lục địa hoặc đai cao tạo ra sự phức tạp của cảnh quan theo chiều kinh tuyến hoặc theo chiều cao
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất phân chia bề mặt đất thành: lục địa, đại dương và địa hình núi cao
- Địa ô (quy luật theo kinh độ): Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ
- Nguyên nhân: Sự phân bố đất liền và biển, đại dương, làm cho khí hậu ở lục địa
bị phân hoá từ đông sang tây càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến
- Đai cao: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên
và các cảnh quan theo độ cao địa hình
- Nguyên nhân: Sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi Biểu hiện rõ rệt nhất của tính quy luật đai cao là sự phân
bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình
Câu 16: Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới và và hệ sinh thái rừng lá kim ?
- HST Rừng lá rộng ôn đới
- PB: đông Bắc Mỹ, Tây Âu, đông châu Á
- KH: ôn đới hải dương, mùa hè ấm, mùa đông lạnh, mưa đều trong năm
- TV: cây lá rộng như sồi, dẻ, tần bì à rụng lá vào mùa đông
- ĐV: khá phong phú, tập tính thích nghi: ngủ đông, di cư,…
Trang 14- HST rừng lá kim
- PB: ở Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc Á,
- Thực vật: vân sam, linh sam, thông núi, thông đỏ, Sequoia (cao 81 - 110m, đườngkính 12m, sống 2000 - 3000 năm), một ít liễu và bạch dương
- Phân chia: rừng lá kim tối và rừng lá kim sáng
+ Rừng lá kim tối: cây lá kim thường xanh, tán rậm chồng lên nhau à thiếu A/s à rừng gồm 2 tầng: cây gỗ và tầng rêu
+ Rừng lá kim sáng: ở Xibia – chủ yếu là tùng rụng lá và thông, ngoài tầng cây gỗ, còn có TV thấp như đỗ quyên, ĐV phong phú hơn ở rừng lá kim tối
Câu 17 : Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái đài nguyên và hệ sinh thái thảo nguyên ôn đới ?
- HST Đài nguyên (Tundra - Đồng rêu)
- PB: chung quanh Bắc Cực (Greenlen, lục địa Bắc Mỹ)
- Là một vùng rộng lớn, bao la rất ít cây cối vì băng tuyết Số loài thực vật rất ít, sinh trưởng kém và thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 60 ngày), đặc trưng có cỏ bông,rêu, địa y Về động vật có tuần lộc, hươu Caribu, thỏ cực, chó sói cực, chuột Lemmus, Tacmingan, Pipit, chim sẻ, ngỗng tuyết, muỗi và ruồi đen
- HST Thảo nguyên ôn đới
- PB: phía nam rừng taiga, phía bắc của hoang mạc ôn đới – nội địa Âu – Á, Bắc
Trang 15+ PB: ở khu vực KH nhiệt đới, Rtb > 1000mm, vẫn xuất hiện mùa khô à cây rụng
lá, phân bố rộng ở Đông nam Á, đông Trung Mĩ, đông Madagasca
+ TP loài: cây thường xanh xen cây rụng lá, đa dạng các loại TV, động vật, nhiều dây leo, phụ sinh
- Kiểu rừng thưa cây bụi: xuất hiện ở khu vực có lượng mưa > 500mm, TP loài câychủ yếu là các loài cây gỗ nhỏ, cây rụng lá
- Các hệ sinh thái nước ngọt
- Các HST nước tĩnh: hồ, ao, đầm…kích thước càng nhỏ càng ít ổn định
+ HST hồ
+ HST ao, đầm
- Các HST nước chảy: sông, suối: chế độ nhiệt, muối đồng đều nhưng thay đổi theomùa Đa dạng sinh học tăng theo hướng từ thượng nguồn xuống hạ lưu, từ giữa dòng vào bờ
+ Vai trò: là con đường giao lưu lục địa – biển, là nơi duy trì nguồn gen cho các vực nước tĩnh thuộc lưu vực của chúng, cung cấp nhiều giá trị cho CS con người…
- Các hệ sinh thái cửa sông – nước lợ
- Là nơi chuyển tiếp sông – biển, có sự xáo trộn nước biển và nước ngọt, độ mặn dao động theo mùa và hoạt động của thủy triều
- Đặc trưng chung:
Trang 16+ Độ muối luôn biến động
+ SV chủ yếu có nguồn gốc biển, SL loài ít, SL cá thể đông, năng suất sinh học cao+ Chuỗi TA mở đầu bằng chất hữu cơ đã bị phân hủy à SP khai thác chính là tôm,
cá đáy, thân mềm…
- Là HST quan trọng, hỗ trợ duy trì tiềm năng cho vùng biển xa bờ
Câu 20): Phân tích cấu trúc rừng của hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới ở Việt Nam?
- Cấu trúc tầng thứ: nhiều tầng, cao từ 25 - 30m, tán kín rậm bởi những loài cây gỗlớn lá rộng thường xanh
+ Thực vật ngoại tầng: dây leo, thực vật phụ sinh, thực vật kí sinh
- Cấu trúc tổ thành loài thực vật, các kiểu phụ và ưu hợp
- Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaixia – Inđônêxia, ưuhợp họ Dầu:
Trang 17MN: vùng thấp ẩm < 1.000 m thuộc dãy Trường Sơn
- Ưu hợp: họ Re, Dẻ, Xoan, Dâu tằm, Mộc lan, Đậu, Xoài, Trám, Bồ hòn, Hồng xiêm
- Tổ thành loài cây: phần lớn là thường xanh có xen lẫn một số loài cây rụng lá, không có tầng vượt tán rõ rệt, cây có bạnh vè lớn Tầng cây bụi thấp nhiều cây thuộc họ Cọ dừa, họ phụ Tre nứa Nhiều dây leo thân gỗ và thực vật phụ sinh (phong lan), môn ráy…
Câu 21: Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
và hệ sinh thái hoang mạc ?
- HST Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt – rừng ĐTH
- PB: các vùng quanh ĐTH, tây nam Bắc Mĩ, tây nam và đông nam Úc
- TV: thích nghi với ĐK khô nóng: sồi đá, sồi bần, sồi xanh, thông, cây bụi lá cứng:sồi cây bụi, tùng cối, bạch đàn bụi, các loại cây có gai
- ĐV: đa dạng
- HST Hoang mạc
- PB: miền nhiệt đới, ôn đới khô hạn
- TV: nghèo nàn, chỉ có những cây chịu được hạn như ngọc giá, xương rồng, ngải, đại kích
- ĐV: nghèo nàn vì hiếm thức ăn, hoạt động chủ yếu về đêm, sống trong đất, di cư,chaỵ nhanh…
Câu 21: Chứng minh ảnh hưởng của quy luật địa đới tới sự phân bố sinh vật trên trái đất?
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý theo vĩ độ
- Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về hai cực à lượng bức xạ MặtTrời cũng giảm theo
– biểu hiện: - Sự phân bố các vòng đai nhiệt; Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất; Các đới khí hậu trên Trái Đất; Các đới đất và các thảm thực vật; Tính địa đới của thủy quyển; Tính địa đới của cảnh quan trên TĐ…
Trang 18- Các QXSV, HST tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào nguồn năng lượng bức xạ
MT, đk thổ nhưỡng, khí hậu à sự phân bố của SV mang tính địa đới à biểu hiện ở
sự phân bố của các đới SV theo vĩ độ
– VD: các kiểu thảm TV trên TG phân bố theo vĩ độ: từ cực đến XĐ như sau: hoang mạc lạnh, đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới, rừng cậnnhiệt, rừng nhiệt đới
Câu 22: Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố vị trí địa lí, địa chất – địa hình đối với sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam ?
- Nhóm nhân tố vị trí địa lí, địa chất – địa hình có vai trò chi phối, ảnh hưởng đến những nhân tố khác, cụ thể:
- VTĐL à ảnh hưởng lớn đến chế độ khí hậu à phân bố thực vật trên trái đất
VTĐL ảnh hưởng đến HST rừng tự nhiên VN: Thể hiện ở các kiểu rừng, chủ yếu làrừng nhiệt đới
- Kéo dài hơn 15 độ vĩ à giới hạn dưới của vành đai á nhiệt đới vùng núi thấp ở haimiền nam bắc khác nhau: MB: 600 - 700 m, MN: 1.000 m
- Độ lục địa: VN có độ lục địa thấp à KH mang t/c biển rõ rệt à các HST rừng tràm, rừng ngập mặn, các kiểu rừng với t/c ẩm: rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới
- Đặc điểm địa hình: à Tạo ĐK thuận lợi cho các luồng di cư TV từ vùng á nhiệt đới và ôn đới vào lãnh thổ VN
- Độ cao, hướng phơi, độ dốc à ảnh hưởng đến tiểu khí hậu à phân bố thực vật à
VN có các kiểu quần hệ khô, lạnh vùng cao
- Đặc điểm địa chất: T/c cổ xưa của LS kiến tạo địa chất à tồn tại những chi TV cổ: chi Cycas, Ducampopinus, Fokienia, Libocedrus,Glyptostrobus v.v… VD: Đại
cổ sinh: Thạch tùng, mộc tặc …Đại Trung sinh: Quyết thực vật, vạn tuế, bách tán, thông đá…
Trang 19• Là các quá trình xảy ra trong môi trường và các chức năng của hệ sinh thái, là những mối lợi không thể đo đếm được và nhiều khi là vô giá
• Chúng có vai trò rất quan trọng trong công việc duy trì những sản phẩm tự nhiên
mà nền kinh tế của các nước đó phụ thuộc
• Nếu như các hệ sinh thái tự nhiên không còn khả năng cung cấp những lợi ích như vậy thì phải tìm những nguồn tài nguyên thay thế khác thường đắt hơn nhiều
- Giá trị lựa chọn
• Giá trị lựa chọn của một loài là tiềm năng của chúng để cung cấp lợi ích kinh tế cho xã hội loài người trong tương lai Ví dụ chứng minh:
• Những loài côn trùng có thể sử dụng như các tác nhân phòng trừ sinh học;
• Những loài vi khuẩn có thể trợ giúp cho các quá trình nâng cao năng suất sản xuất; các loài có thể sản xuất nhiều protein;
• Các loài có thể cung cấp những hợp chất phòng chống và chữa bệnh cho con người…
Câu 1 : Phân tích những giá trị sử dụng không cho tiêu thụ của đa dạng sinh học ?
- Giá trị sử dụng không cho tiêu thụ thể hiện ở: - Khả năng sản xuất của HST: khoảng 40% sức sản xuất của HST trên cạn phục vụ cho cuộc sống của con người
- Bảo vệ tài nguyên đất và nước: bảo vệ rừng đầu nguồn, những hệ sinh thái vùng đệm, phòng chống lũ lụt và hạn hán cũng như việc duy trì chất lượng nước, giải thích ?
- Điều hoà khí hậu: quần xã thực vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địa phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu
- Phân huỷ các chất thải: kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt
- VD: Loại nấm Endophytes sống ký sinh trên cây trong rừng Ecuador có thể phá
vỡ cấu trúc polyurethane Nghiên cứu cho thấy những loại nấm này cũng có khả năng phân hủy các chất liệu tổng hợp
- Những mối quan hệ giữa các loài: nhiều loài có giá trị được con người khai thác, nhưng để tồn tại, các loài này lại phụ thuộc rất nhiều vào các loài hoang dã khác
Trang 20- Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái: thám hiểm, chụp ảnh, quan sát chim, thú, câu cá…
- Giá trị giáo dục và khoa học: nâng cao kiến thức, tăng cường tính giáo dục và tăng cường vốn sống cho con người
- Quan trắc môi trường: Một số loài có thể được dùng như những công cụ thay thế máy móc quan trắc đắt tiền VD ?
- Thành phần của quần xã địa y có thể dùng như chỉ thị sinh học về mức độ ô nhiễm không khí
Câu 2 (5 điểm): Đa dạng sinh học là gì? Phân tích mức độ đa dạng di truyền
và đa dạng hệ sinh thái của đa dạng sinh học ?
- Khái niệm: Theo WWF thì ĐDSH là “sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất,
là hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những nguồn gen của chúng
và là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại trong môi trường sống”
- Phân chia mức độ đa dạng sinh học: đa dạng loài, đa dạng di truyền và đa dạng
hệ sinh thái
- Đa dạng di truyền
-Đa dạng di truyền bao gồm thành phần các mã di truyền cấu trúc nên cơ thể sinh vật và sự sai khác về di truyền giữa các cá thể trong một quần thể và giữa các quần thể với nhau
-Một loài có thể có một hay vài quần thể khác nhau Một quần thể có thể chỉ gồm một số ít cá thể hay hàng triệu cá thể
-Các cá thể trong một quần thể thường rất khác nhau về mặt di truyền
-Sai khác di truyền cho phép các cá thể thích ứng với những thay đổi của môi trường à các loài quí hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng di truyền hơn các loài có phân bố rộng và kết quả là chúng dễ bị tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường thay đổi
- Đa dạng hệ sinh thái
-Đa dạng về hệ sinh thái là thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi ở, tổ sinh thái
và các hệ sinh thái ở các cấp độ khác nhau
-Môi trường vật lý (?)à ảnh hưởng đến cấu trúc và đặc điểm của quần xã sinh vật, quyết định địa điểm đó sẽ là rừng, đồng cỏ, sa mạc hay đất ngập nước và ngược lại