Bài giảng Kinh tế vĩ mô 1Nội dung Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô Chương 2: Đo lường sản lượng và mức giá Chương 3: Tăng trưởng kinh tế Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thố
Trang 1Bài giảng Kinh tế vĩ mô 1
Nội dung
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
Chương 2: Đo lường sản lượng và mức giá
Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính
Chương 5: Tổng cầu và tổng cung
Chương 6: Tổng cầu và chính sách tài khóa
Chương 7: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
Chương 8: Thất nghiệp và Lạm phát
Chương 9: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
Tài liệu tham khảo
Giáo trình “Nguyên lý kinh tế vĩ mô” Bộ môn kinh tế vĩ mô,
Điểm thường xuyên: 20%
Kiểm tra giữa kỳ: 20%
Chương 1: Tổng quan
về kinh tế học vĩ mô
Chương 1: Tổng quan
về kinh tế học vĩ mô
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
Mục tiêu của chương:
Kinh tế học và một số khái niệm cơ bản
Phân ngành kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô
Một số vấn đề kinh tế vĩ mô then chốt
Các nhà kinh tế tư duy như thế nào
Trang 2Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
www.themegallery.com
Kinh tế học là gì?
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu
những sự lựa chọn mà các cá nhân, doanh nghiệp,
chính phủ và toàn xã hội đưa ra khi họ đối mặt với
khan hiếm
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
www.themegallery.com
Chi phí cơ hội?
Chi phí cơ hội là giá trị của phương án thay thế tốtnhất mà chúng ta từ bỏ khi đưa ra một quyết địnhlựa chọn
Bắt được Waoo!!! =)))
$0 Kut3 ;))
Mua bộ váy mới nhỉ?!
Hay gửi về biếu bà?!
“Cháu bà ngoan quá”
Thôi, có khi đem
nộp công an!?
“Đồng chí là công dân gương mẫu”
Bạn đưa ra quyết định như thế nào?
Bạn phải lựa chọn và đánh đổi những gì?
Còn lựa chọn nào
khác ko?
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
Phương pháp phân tích cận biên
Mọi người đưa ra quyết định dựa trên so sánh lợi ích vàchi phí
Chi phí cận biên là chi phí xuất hiện từ việc tăng thêm mộthoạt động
Lợi ích cận biên là lợi ích xuất hiện từ việc tăng thêm mộthoạt động
Phân nhánh kinh tế học
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các thức ra quyết định
của hộ gia đình, doanh nghiệp cũng như sự tương tác
giữa họ trên các thị trường cụ thể
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu hoạt động của tổng thể
nền kinh tế
John Maynard Keynes (1883-1946) Adam Smith
(1723-1790) Ông tổ của kinh tế học Thành hoàng “làng”
kinh tế vĩ mô
Trang 3Nội dung cơ bản trong kinh tế học vĩ mô
Các mục tiêu KTVM
Tạo ra mức sản lượng cao tiến tới
mức sản lượng tiềm năng
Tạo ra nhiều việc làm, hạ thấp tỷ lệ
3 dấu hiệu chủ yếu: ổn định, tăng trưởng và công bằng.
Thương mại quốc tế
Một trong những thước đo quan trọng nhất về thành tựu kinh tế vĩ mô
Thất nghiệp là những người trong độ
tuổi lao động, muốn có việc làm, nỗ lưc tìm kiếm việc làm nhưng không
có việc làm cho họ
Một trong những mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ
bản đối với mọi quốc gia là đảm bảo trạng
thái đầy đủ việc làm
LẠM PHÁT là sự gia tăng liên tục của mức giá chung
Đi mua bánh mì ở Zimbabwe
Bản chất của lạm phát là sự mất giá của đồng tiền
Trang 4Hầu hết các nền kinh tế trên thế giới đều là
nền kinh tế mở
Thương mại quốc tế góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của các nước
Việt Nam hiện là thành viên của những
định chế kinh tế quốc tế nào?
www.themegallery.com
Các nhà kinh tế tư duy như thế nào?
Nhà kinh tế với tư cách là nhà khoa
học, tìm cách lý giải thế giới
Phương pháp khoa học
Tiếp tục quan sát Quan sát Lý
thuyết
Nhà khoa học đưa ra các giả thuyết để làm cho thế
giới dễ hiểu hơn
Nhưng các giả thuyết cần liên tục được kiểm chứng
Nhà kinh tế với tư cách nhà tư vấn chính
sách, tìm cách thay đổi thế giới
• Nhận định thực chứng mô tả sự vận hành của thế giới
Ví dụ: Thắt chặt chính sách tiền tệ giúp kiềm chế lạm phát
• Nhận định chuẩn tắc trả lời câu hỏi “thế giới cần phải
như thế nào”
Ví dụ: Chính phủ cần tăng thuế để hạn chế nhập khẩu
Đo lường sản lượng
và mức giá
Đo lường sản lượng
và mức giá
Chương 2
Trang 5Mục tiêu của chương
Mục tiêu của chương
Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Cách tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và đo lường lạm phát
Những vấn đề phát sinh trong đo lường chi phí sinh hoạt
So sánh chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator)
Vận dụng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong thực tiễn
Khái niệm GDP
Tổng sản phẩm trong nước là giá trị thị trường của tất cả
các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong
phạm vi một nước trong một thời kỳ nhất định
“Để hiểu đúng một sự vật, sự việc,
cần hiểu rõ từng phần cấu thành nên
sự vật, sự việc đó”
… giá trị thị trường…
Cụm từ “giá trị” hàm ý mọi hàng hóa và dịch vụ tạo ra trong nền kinh tế
được quy về giá trị tính bằng tiền
Cụm từ “thị trường” hàm ý giá cả của hàng hóa, dịch vụ được quyết
định bởi cung, cầu
GDP bao gồm cả những hàng hóa hữu hình (thực phẩm,
quần áo, v v) và dịch vụ vô hình (y tế, giáo dục, v v)
GDP chỉ tính những sản phẩm xã hội được đem ra trao
đổi trên thị thường
Những sản phẩm tự sản tự tiêu có được tính vào GDP
Hàng hóa trung gian
Khi hàng hóa trung gian không được sử dụng vào việc sản xuất, mà ở dạng đầu tư tồn kho của doanh nghiệp, thì được coi là hàng hóa cuối cùng và tính vào GDP
Trang 6… được sản xuất ra…
Cụm từ “được sản xuất ra” hàm ý GDP chỉ tính đến thời điểm sản
xuất ra hàng hóa chứ không quan tâm đến thời điểm những hàng hóa
này được đem ra trao đổi.
Ví dụ: xe máy sản xuất ngày 13/12/2008, được bán cho khách hàng ngày
13/01/2009 giá trị chiếc xe máy được tính vào GDP năm 2008
GDP chỉ tính những hàng hóa được sản xuất mới, không tính
những hàng hóa đã qua sử dụng được mua đi bán lại tránh tính
… trong một thời kỳ nhất định…
Cụm từ “trong một thời kỳ nhất định” hàm ý rằng
GDP phản ánh giá trị sản lượng tạo ra trong một
khoảng thời gian cụ thể
Thông thường GDP được tính theo năm, hoặc theo
các quý trong năm
Ví dụ: GDP năm 2008 của Việt Nam phản ánh giá trị sản
lượng tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam trong khoảng thời gian từ
t biểu thị cho thời kỳ tính toán, t=0 là năm gốc
i biểu thị mặt hàng cuối cùng thứ i với i=1,2,…,m
Thành tố lạm phát
GDP danh nghĩa và GDP thực tế của Việt Nam,
g GDP
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP thực tế
loại bỏ thành tố lạm phát Việt Nam không “giật lùi”
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế được tính theo công thức:
Việt Nam
có tiến bộ
“giật lùi”?
Trang 7Chỉ số điều chỉnh GDP
CHỈ SỐ ĐIỀU CHỈNH GDP (DGDP) phản ánh sự thay đổi
mức giá hiện hành so với mức giá năm cơ sở
Chỉ số điều chỉnh là một trong những thước đo sự thay
đổi của mức giá chung là cơ sở để tính lạm phát:
Ví dụ tính GDP danh nghĩa và GDP thực
Giá xúc xích ($/cái)
Lượng Hambuger (cái)
Giá Hambuger ($/cái)
Lượng bút (nghìn cái)
Giá sách (nghìn đồng/cuon)
Lượng sách (nghìn cuốn)
• Hãy tính GDP danh nghĩa và GDP thực tế của năm 2000
• Hãy tính chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2000
• Hãy tính tỉ lệ lạm phát theo chỉ số điều chỉnh GDP của năm 2000 và 2001
• Hãy tính tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của năm 2001
Trang 8Chi tiêu Doanh thu
Các
doanh nghiệp
THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA
VÀ DỊCH VỤ
THỊ TRƯỜNG CÁC NHÂN TỐ SẢN XUẤT
Phương pháp chi tiêu
Hạch toán GDP theo phương pháp chi tiêu thể hiên cách thức
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực khan hiếm
G: Chi tiêu chính phủ NX: Xuất khẩu ròng
Trong điều hành kinh tế vĩ mô, Chính phủ sử dụng các
chính sách để tác động lên bốn thành tố cấu thành GDP
Tiêu dùng
TIÊU DÙNG bao gồm những khoản chi cho tiêu dùng
cá nhân của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ, ngoại trừ mua nhà ở mới
Đầu tư
ĐẦU TƯ phản ánh tổng đầu tư trong nước của khu vực
tư nhân:
• Đầu tư cố định của doanh nghiệp
• Đầu tư hàng tồn kho
• Đầu tư cố định của dân cư
Chi tiêu chính phủ
CHI TIÊU CHÍNH PHỦ bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
G chỉ tính quan hệ trao đổi hàng hóa 2 chiều
G có tính khoản chi tiêu này không?
Tại sao?
Trang 9Xuất khẩu ròng
XUẤT KHẨU RÒNG là giá trị hàng xuất khẩu (X) trừ
đi giá trị hàng nhập khẩu (IM)
NX = X - IM
NX > 0 thặng dư thương mại
NX < 0 thâm hụt thương mại
Việt Nam có thặng dư hay thâm hụt thương
NX
Cg – Tiêu dùng chính phủ I*: Tổng đầu tư trong nước (bao gồm cả đầu tư của khu vực tư nhân và khu vực nhà nước)
Nguồn: ngân hàng phát triển châu Á
Tỷ lệ các thành tố của GDP Việt Nam, thời kỳ 1990-2007
Bảng 2.1 GDP thưc tế 2012 theo giá so sánh năm 2010
theo cấu thành chi tiêu
Khoản mục Ký
hiệu
Năm 2012 Giá trị
(tỷ đồng) Cơ cấu (%)
Bình quân (tr.đ/người) Tổng sản phẩm
R: Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản i: Tiền lãi ròng từ các khoản tiền vốn cho vay Pr: Lợi nhuận doanh nghiệp
Te: Thuế gián thu ròng Dep: Khấu hao
Phương pháp giá trị gia tăng
3
Giá trị cà phê theo giá bán lẻ
Chi tiêu cuối cùng cho cà phê (GDP tính theo VA)
Người tiêu dùng
VA của doanh nghiệp bán lẻ Giá trị cà phê theo giá bán buôn thương mại
Doanh nghiệp
bán lẻ
VA của doanh nghiệp bán buôn Giá trị cà phê theo giá bán buôn sản
xuất
Doanh nghiệp
bán buôn
VA của doanh nghiệp chế biến Giá trị cà phê
Phương pháp giá trị gia tăng có thể được dùng để đo lường
đóng góp của từng ngành vào GDP
Ông thợ xay bột Bác nông
dân
Anh Sinh viên Người làm
bánh mỳ
Ví dụ: Tính GDP của công đoạn sản xuất sau
Theo VA: GDP = VA1+VA2 + VA3 = 1 + (3-1) + (6-3) = 6$
Theo luồng sản phẩm cuối cùng: GDP = Giá trị của bánh mỳ bán cho SV = 6 $
Trang 10Bài tập thực hành 2 (câu 17-20 sách bài tập, tr 21)
Các công đoạn Doanh thu Giá trị đầu vào mua từ
doanh nghiệp khác
IV Bán cho người tiêu dùng cuối cùng 300 210
a Hãy tính tổng giá trị sản phẩm trung gian
b Hãy tính giá trị đóng góp của cả quá trình sản xuất dây đồng vào
GDP
c Hãy tính giá trị gia tăng tạo ra ở công đoạn III
d Trong giá trị của sản phẩm cuối cùng, giá trị của quặng đồng đã
được tính mấy lần?
Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
Tổng sản phẩm quốc dân GNP: là tổng thu nhập do công dân của một
nước tạo ra
GNP = GDP + NFA
NFA: thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài= thu nhập công dân nước sở tại tạo
ra ở bên ngoài – thu nhập do người nước ngoài tạo ra ở trong nước
Sản phâm quốc dân ròng NNP:
NNP = GNP - Dep
Dep: Khấu hao Khấu hao là sự hao mòn của tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị của nền kinh tế
Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
Thu nhập quốc dân NI:
NI = NNP – Te = GDP fc
Te: thuế gián thu ròng
Thu nhập cá nhân PI:
PI = NI - lợi nhuận giữ lại công ty
Thu nhập khả dụng Yd:
Yd = PI - thuế thu nhập cá nhân và các khoản phí
ngoài thuế nộp cho chính phủ
GDP và phúc lợi kinh tế
GDP được coi là chỉ tiêu tốt nhất để đánh giá phúc lợi kinh tế, nhưng chưa phải
là một chỉ tiêu hoàn hảo
GDP có những hạn chế:
• bỏ sót hoạt động tự sản tự tiêu
• không tính hoạt động kinh tế ngầm
• không phản ánh chất lượng môi trường sống
• không thể hiện chất lượng đời sống tinh thần của người dân
Sự hài lòng với cuộc sống của bạn được đo bởi tiêu chí nào?
2 Đo lường giá sinh hoạt
Khái niệm chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Cách tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
và đo lường lạm phát
Những vấn đề phát sinh trong đo
lường chi phí sinh hoạt
So sánh chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
CPI được dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian
Ở Việt Nam CPI được Tổng cục thống kê công bố hàng tháng
Trang 11Xây dựng chỉ số giá tiêu dùng
Tổng cục thống kê xác định giá trung bình của từng loại hàng hóa
và dịch vụ cho năm cơ sở và các thời điểm tiếp theo
Việc điều tra giá được tiến hành tại khu vực trung tâm buôn bán
các tỉnh, thành phố thông qua mạng lưới các điểm điều tra
Giá hàng hóa và dịch vụ là giá khách hàng phải thực trả tiền
(không phải giá niêm yết)
Chi phí giỏ hàng ở năm t 0
1
n t
Giỏ hàng này chứa đầy những hàng hoá theo cơ cấu
của một người tiêu dùng Mỹ điển hình
Theo bạn, cấu trúc giỏ hàng tiêu dùng của Việt Nam
có khác với của Mĩ? Tại sao?
Trang 12Lương thực - thực phẩm Đồ uống và thuốc lá
May mặc, mũ nón, giày dép Nhà ở và vật liệu xây dựng
Thiết bị và đồ dùng gia đình Dược phẩm, y tế
Phương tiện đi lại, bưu điện Giáo dục
Văn hóa, thể thao, giải trí BCVT
Trang 13Những vấn đề phát sinh trong đo lường chi phí sinh hoạt
Liệu CPI 8 tháng đầu năm 2008 tăng 21,65% có nghĩa là chi phí
sinh hoạt đã tăng 21,65% không?
Có 3 lý do chính tạo ra những sai lệch trong đo lường chi phí sinh hoạt
- Lệch do hàng hóa mới
- Lệch do chất lượng hàng hóa được cải thiện
- Lệch thay thế
Bài tập thực hành 3 (câu 26-29 sách bài tập, tr 22-23)
Giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hang tiêu dùng là sách và bút Năm cơ sở là
Giá bút (nghìn đồng)
Lượng bút (cái)
- Giỏ hàng hóa thay đổi
CPI
- Tính các loại hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong nước, va khẩu
- Giỏ hàng hóa cố định
Thước đo
sự biến động mức giá chung
Trang 14Vận dụng CPI trong thực tiễn
r i
Tính trượt giá tiền lương, trợ cấp xã hội, v v, căn cứ vào tỷ lệ
phần trăm thay đổi của CPI giữ cho mức sống của người
tiêu dùng nói chung ổn định
Lãi suất danh nghĩa (i) là lãi suất
mà ngân hàng trả cho người gửi tiền
Lãi suất thực tế (r) là lãi suất danh
2 Mục đích của việc tính chỉ số giá tiêu dùng là gì?
3 Sự kiện nào có tác động lớn hơn đối với CPI, giá đồng hồ Longin tăng 20% hay giá xe máy tăng 20%? Tại sao?
4 Giả sử giá những chiếc xe Toyota nhập khẩu tăng, điều này có tác động lớn hơn đối với CPI hay Dgdp? Phân biệt hai chỉ số này?
5 Lãi suất thực tế phản ánh điều gì? Bạn hãy kết luận ai được hưởng lợi (người đi vay hay người cho vay) nếu lạm phát thực tế cao hơn mức dự kiến.
6 Nếu người lao động và các doanh nghiệp đàm phán về sự gia tăng tiền lương dựa trên dự kiến của họ về lạm phát, ai là người được lợi nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn mức dự kiến?
7 Lương của 1 công nhân năm 2001 là 1 triệu/tháng, năm 2008 lương của anh
là 4 triệu/tháng Hỏi mức sống của anh ta thay đổi thế nào? Biết CPI 2001 là 30, CPI 2008 là 120.
8 Các bài tập 1, 2, 3, 4, 7, 9, 10 (trang 14-16 BT KTVM1) và phần câu hỏi lựa chọn
Chương 3 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Chương 3 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
BM KINH TẾ HỌC GV: ThS Cao Phương Nga
Mục tiêu của chương
trưởng kinh tế.
quân đầu người.
thông qua các lý thuyết về tăng trưởng.
kinh tế
Mục tiêu của chương
tăng trưởng kinh tế.
Xem xét số liệu quốc tế về GDP thực tế bình quân đầu người.
Tìm hiểu các nguồn lực tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu các mô hình tăng trưởng kinh
tế thông qua các lý thuyết về tăng trưởng.
Phân tích các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 15Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản xuất mà nền
kinh tế tạo ra theo thời gian
1
t t t
Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế
Tính bằng phần trăm thay đổi của sản lượng thực tế bình quân đầu người theo thời gian
1
t t t
là GDP thực tế bình quân đầu người của thời kỳ t
t pc
g
t
y
Mục tiêu của chương
Tìm hiểu khái niệm và cách thức đo lường tăng trưởng
kinh tế
Xem xét số liệu quốc tế về GDP thực tế bình quân đầu
người
Tìm hiểu các nguồn lực tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu các mô hình tăng trưởng kinh tế thông qua
các lý thuyết về tăng trưởng
Phân tích các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nước Thời kỳ GDP thực tế
đầu kỳ
GDP thực
tế cuối kỳ
Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm
Tăng trưởng kinh tế trên thế giới
Mức sống ở các quốc gia trong cùng khoảng thời gian có
sự khác biệt lớn
Thu nhập bình quân của mỗi nước có sự thay đổi mạnh
mẽ theo thời gian
Trang 16Tăng trưởng kinh tế trên thế giới
Tăng trưởng kép: tăng trưởng của năm nay dựa trên
tăng trưởng từ những năm trước
Quy tắc 70: nếu 1 biến số tăng với tỉ lệ x%/năm thì nó sẽ
tăng gấp đôi sau 70/x năm
Mục tiêu của chương
Tìm hiểu khái niệm và cách thức đo lường tăng trưởng kinh tế
Xem xét số liệu quốc tế về GDP thực tế bình quân đầu người
Tìm hiểu các nguồn lực tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu các mô hình tăng trưởng kinh tế thông qua các lý thuyết về tăng trưởng
Phân tích các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Năng suất là yếu
Các nguồn lực tăng trưởng kinh tế
Tài nguyên thiên nhiên
Tư bản hiện vật Vốn nhân lực
Tri thức công nghệ
Trong 4 nguồn lực tăng trưởng kinh tế, đâu là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam?
Lợi thế cạnh tranh của các nền kinh tế mới nổi
Lợi thế cạnh tranh của các nền kinh tế phát triển
Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
2 Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Tư bản hiện vật
- Là số lượng máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng
được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng
hóa, dịch vụ.
- Tư bản hiện vật của một nước tăng trưởng theo
theo thời gian, nhưng nhanh hay chậm phụ
thuộc vào quá trình tích lũy tư bản.
Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
2 Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Vốn nhân lực
- Phản ánh kiến thức và kĩ năng mà người lao động có được thông qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm làm việc
- Vốn nhân lực cao mang lại năng suất lao động cao
Trang 17Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
2 Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Tài nguyên thiên nhiên
- Là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất do thiên
nhiên mang lại như đất đai, sông ngòi, khoáng sản…
- Là nhân tố quan trọng nhưng không có vai trò quyết định
trong việc nâng cao năng suất
Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế
2 Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
k – tư bản hiện vật trang bị cho 1 lao động
h – tư bản nhân lực cho 1 lao động
n – tài nguyên thiên nhiên trên 1 lao động
Mục tiêu của chương
Tìm hiểu khái niệm và cách thức đo lường tăng trưởng kinh tế.
Xem xét số liệu quốc tế về GDP thực tế bình quân đầu người.
Tìm hiểu các nguồn lực tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu các mô hình tăng trưởng kinh tế thông qua các lý thuyết về tăng trưởng.
Phân tích các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Một số lý thuyết tăng trưởng
Lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Malthus
Lý thuyết nhân khẩu ra đời cuối thế kỷ 18, thời kỳ đầu của cách
mạng công nghiệp.
Lý thuyết dự báo nền kinh tế sẽ đạt tới một mức sống vừa đủ để
duy trì sự sống và không còn tăng trưởng nữa.
1 Lý thuyết cổ điển của Smith và Malthus
- Nhấn mạnh vai trò quan trọng của nguồn lực tự nhiên (như đất đai) trong tăng trưởng kinh tế
100 200
L=2 L=4
L=2 L=4Một số lý thuyết tăng trưởng
Trang 18Một số lý thuyết tăng trưởng
Nội dung lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Malthus
Năng suất nông nghiệp tăng khi diện tích đất nông nghiệp mở
rộng → sinh nhiều, chết giảm
Khi khai thác hết diện tích đất, dân số tiếp tục tăng → năng suất
nông nghiệp giảm (quy luật lợi tức giảm dần) → chết tăng, sinh
giảm
Dân số sẽ dừng tại một ngưỡng Pop* và mức sống của mọi
người duy trì tại đó (mức sống vừa đủ tối thiểu)→ không còn
tăng trưởng.
Một số lý thuyết tăng trưởng
Hạn chế của lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Malthus
Không tính tới sự xuất hiện của tư bản làm tăng năng suất nông nghiệp
• do xuất hiện khu vực công nghiệp khi người nông dân chuyển sang làm việc tại khu vực công nghiệp
Không tính tới tiến bộ khoa học làm tăng năng suất nông nghiệp
Không tính tới sự gia tăng năng suất ở khu vực công nghiệp và dịch vụ
Một số lý thuyết tăng trưởng
Lý thuyết tăng trưởng của Harrod-Domar
Tác giả Harrod (Anh) và Domar (Mỹ) nghiên cứu độc lập vào
những năm 1940.
Lý thuyết này nhấn mạnh tới vai trò của tiết kiệm (chuyển hóa
thành đầu tư vào tư bản) sẽ đảm bảo việc tăng trưởng liên tục
trong dài hạn.
Một số lý thuyết tăng trưởng
Nội dung lý thuyết tăng trưởng của Harrod-Domar
Giả định tư bản không đối mặt với quy luật lợi tức giảm dần (tỷ lệ
tư bản trên sản lượng không đổi)
Nếu tỷ lệ tiết kiệm đủ lớn để bù đắp phần hao mòn tư bản và dân
số tăng thì nền kinh tế sẽ luôn có tăng trưởng.
Một số lý thuyết tăng trưởng
Hạn chế của lý thuyết tăng trưởng Harrod-Domar
Giả định tư bản không đối mặt với quy luật lợi tức giảm dần:
Trong dài hạn, tỷ lệ tiết kiệm cao hơn dẫn đến mức năng suất và thu
nhập cao hơn nhưng không làm các biến số này tăng nhanh hơn
Coi tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố ngoại sinh không phụ thuộc vào trạng thái
tăng trưởng Chỉ chú trọng yếu tố tư bản mà bỏ qua các yếu tố vốn
nhân lực và tiến bộ công nghệ.
Một số lý thuyết tăng trưởng
Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Solow
Lý thuyết của Solow (giải Nobel Kinh tế năm 1987) ra đời năm
1956 và kế thừa lý thuyết của Harrod-Domar
Lý thuyết này nhấn mạnh tới tư bản hiện vật và đặc biệt là đã nói tới tiến bộ công nghệ với vai trò là nhân tố duy nhất quyết định tới tăng trưởng dài hạn.
Trang 19Một số lý thuyết tăng trưởng
Nội dung lý thuyết của Solow
Giả định tư bản đối mặt với quy luật lợi tức giảm dần: khi lượng
tư bản tăng, sản lượng tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị tư
bản giảm.
Tư bản cao hơn mang lại mức năng suất cao hơn nhưng không
duy trì được tốc độ tăng trưởng năng suất cao.
Tiến bộ công nghệ là nhân tố mang lại tăng trưởng năng suất
trong dài hạn.
Về dài hạn, nền kinh tế sẽ bước vào một trạng thái ổn định trong đó việc tăng cường tư bản theo chiều sâu sẽ
ở trạng thái dừng: Tỷ số k=K/L sẽ không đổi hay Δk=0
Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động, thể hiện
sự tăng thêm hiệu quả lao động ở số lao động hiệu quả (E.L): Hàm sản xuất: Y= F(K, EL) hay y = f(k) với y = Y/EL – sản lượng trên một lao động hiệu quả
» k = K/EL – tư bản trang bị trên một lao động hiệu quả
Đường f(k) dịch chuyển lên trên
Vậy, cải tiến công nghệ kết hợp với tăng cường tư bản theo chiều sâu làm tăng sản lượng trên mỗi công nhân
và tiền lương thực tế
Lợi tức giảm dần và hiệu ứng đuổi kịp
Quy luật lợi tức giảm dần: “khi lượng tư bản tăng, sản
lượng tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị tư bản giảm”
Lợi tức giảm dần còn có ý nghĩa: Khi các yếu tố khác không đổi, một
nước có xuất phát điểm thấp thường sẽ tăng trưởng với tốc độ cao
hơn - hiệu ứng đuổi kịp
Hiệu ứng đuổi kịp phản ánh đặc tính các nước nghèo có
xu hướng tăng trưởng nhanh hơn những nước giàu
Như vậy, do lợi tức giảm dần tiết kiệm cao hơn sẽ dẫn đến
tăng trưởng cao hơn trong một thời gian nhất định, nhưng
tăng trưởng cuối cùng sẽ chậm lại
Một số lý thuyết tăng trưởng
Hạn chế của lý thuyết Solow
Coi tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố ngoại sinh
Coi tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh
→ Chúng ta không tự quyết định được tốc độ tăng trưởng.
Cơ sở lý thuyết xác định nguồn lực của
tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết tăng trưởng cổ điển của Smith và Malthus nhấn mạnh đến
vai trò quan trọng của nguồn lực tự nhiên trong tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết tăng trưởng của Harrod-Domar nhấn mạnh đến vai trò quan
trọng của tiết kiệm và đầu tư trong tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển của Solow nhấn mạnh đến tăng
cường tư bản theo chiều sâu (K/L tăng theo thời gian), coi tiến bộ công
nghệ như yếu tố quyết định tăng trưởng dài hạn
Tăng trưởng kinh tế hiện nay vẫn là vấn đề được các
nhà kinh tế đặc biệt quan tâm nghiên cứu
Các chính sách làm gia tăng vốn nhân lực, tư bản hiện vật, tài nguyên thiên nhiên và tiến bộ công nghệ
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 20Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chính sách khuyến khích tiết kiệm vào đầu tư trong nước
Chính sách thu hut đầu tư từ nước ngoài
Chính sách về vốn nhân lực
Xác định quyền sở hữu tài sản và sự ổn định chính trị
Chính sách mở cửa nền kinh tế
Chính sách kiểm soát dân số
Nghiên cứu và triển khai công nghệ mới
1 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước.
- Một cách để tăng năng suất trong tương lai là đầu tư nguồn lực hiện có nhiều hơn vào sản xuất tư bản
- Đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ tương đối khăng khít
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng 1960- 1991 Đầu tư 1960-1991
Đầu tư, % GDP
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2 Thu hút đầu tư nước ngoài
- Đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI):
+ Khoản đầu tư tư bản thuộc quyền sở hữu và điều hành bởi tổ chức nước ngoài
- Đầu tư nước ngoài gián tiếp (FII):
+ khoản đầu tư bằng tiền nước ngoài nhưng được điều hành bởi người dân trong nước
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
3 Giáo dục
- Đối với tăng trưởng dài hạn, đầu tư vào giáo dục đóng
vai trò quan trọng như đầu tư vào tư bản hiện vật
- Vốn nhân lực hàm chứa ngoại ứng tích cực
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
4 Quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
- Một tiền đề quan trọng để hệ thống giá cả hoạt động linh hoạt là sự tôn trọng quyền sở hữu tài sản trên toàn bộ nền kinh tế
- Sự thịnh vượng của nền kinh tế một phần phụ thuộc vào
sự thịnh vượng về chính trị
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 215 Tự do hóa thương mại
- Thương mại quốc tế cải thiện phúc lợi kinh tế của công
dân một nước khi tham gia vào quá trình thương mại
- Một nước tháo dỡ các rào cản thương mại sẽ tăng
trưởng kinh tế giống như nó đạt được tiến bộ công nghệ
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
6 Nghiên cứu triển khai công nghệ mới
- Tiến bộ công nghệ mang đến mức sống cao hơn cho xã hội
- Chính phủ có vai trò khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệ mới thông qua tài trợ, giảm thuế, hệ thống bản quyền…
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
7 Kiểm soát dân số
- Sự gia tăng dân số chi phối một phần năng suất và mức
II Thị trường vốn vay
- Tiết kiệm và đầu tư
- Mô hình thị trường vốn vay
- Tác động của chính sách đối với tiết kiệm và đầu tư
4.1 Hệ thống tài chính
Hệ thống tài chính giúp cho tiết
kiệm của người này ăn khớp với đầu tư của người khác
Trang 22Khái niệm “Tiết kiệm” và “đầu tư” trong kinh tế học vĩ mô:
Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi đã chi cho tiêu dùng
Tiết kiệm của khu vực tư nhân là phần còn lại của thu
nhập khả dụng sau khi tiêu dùng (Sp = S = Yd - C)
Tiết kiệm chính phủ là ngân sách chính phủ (Sg = T - G)
Tiết kiệm quốc gia S = Sp + Sg
Đầu tư là hoạt động mua tư bản hiện vật phục vụ mục đích sản
xuất như nhà máy, nhà cửa, thiết bị và hàng tồn kho.
Hoạt động “đầu tư chứng khoán” như chúng ta thường nghe thấy trên đài, báo, trong
kinh tế học được coi là một hình thức tiết kiệm, thông qua thị trường chứng khoán.
4.1 Hệ thống tài chính Hệ thống tài chính được cấu thành bởi các định chế (thể chế) tài chính
điều hành hoạt động của những người tiết kiệm và những người đi vay
Thể chế tài chính
Thị trường tài chính
Người tiết kiệm cung
cấp vốn trực tiếp
cho người đi vay
Trung gian tài chính
Người tiết kiệm cung
cấp vốn gián tiếp
cho người đi vay
Thị trường trái phiếu
Thị trường
cổ phiếu Ngân hàng Quỹ đầu tư
Trong ví dụ trước, hình thức cho vay gián tiếp?
4.1.1 Trung gian tài chính
Ngân hàng thương mại
Nhận tiền gửi và cho vay/ làm trung gian chuyển vốn từ
người tiết kiệm sang nhà đầu tư
Cung cấp dịch vụ thanh toán: Tạo điều kiện cho người
dân ký séc để thanh toán từ tài khoản của họ và mạng
lưới thanh toán điện tử
Quỹ hỗ tương / Quỹ đầu tư
Phát hành cổ phiếu cho người tiết kiệm
Dùng tiền thu hút được mua các cổ phiếu và trái phiếu
trên thị trường
Công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, quỹ tín dụng, công ty cho
thuê tài chính…
Căn cứ vào tính chất luân chuyển các nguồn vốn: Thị trường tài
chính được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:
- Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các công cụ tài chính dài
hạn mới phát hành, hay còn gọi là thị trường phát hành Thông qua thị trường sơ cấp, quy mô vốn của đơn vị phát hành và của nền kinh
tế sẽ gia tăng
- Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các công cụ tài chính dài hạn
đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các công cụ tài chính dài hạn đã phát hành
Căn cứ vào tính chất tổ chức hoạt động,thị trường tài chính phân
thành thị trường giao dịch tập trung và thị trường giao dịch phi
tập trung (OTC)
Căn cứ vào đối tượng giao dịch trên thị trường , thị trường tài chính
được phân thành thị trường cố phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường công cụ chứng khoán phái sinh, …
4.1.2.Thị trường tài chính
Trái phiếu: là một loại chứng chỉ ghi nợ của người đi vay
(nhà đầu tư) đối với người cho vay (người tiết kiệm)
Người mua – (các trái chủ, chủ nợ) được cam kết sẽ
thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định
Đặc điểm
-Chủ thể phát hành trái phiếu có thể là các cơ quan công
quyền, ngân hàng, công ty
-Có mệnh giá
-Có lãi suất được xác định theo
Thời hạn
Rủi ro tín dụng
-Có ghi danh hoặc không ghi danh
Đơn vị vay/phát hành
L ãi suất
M ệnh giá
Th ời hạn
Trang 23Thị trường trái phiếu
Hồng Công Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam
Trái phiếu chính phủ Trái phiếu công ty
Thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ một số nước châu Á, 2007
Nguồn: Ngân hàng phát triển châu Á, Asian Bond Monitor
Tỷ USD
0 40 80 120 160 200
T rái phiếu chính phủ Trái phiếu công ty
Thị trường trái phiếu
Một số nhận định
Quy mô thị trường trái phiếu gia tăng theo sự phát triển
của thị trường tài chính Ví dụ: Nhật, Hàn Quốc, Singapore
trái phiếu là một công cụ tài chính hữu hiệu để huy động
vốn, cũng như là một hình thức tiết kiệm hiệu quả
Ở các nước thị trường trái phiếu mới hình thành, trái phiếu
Chính phủ chiếm tỷ trọng cao Lý do: trái phiểu chính phủ
có độ rủi ro thấp hơn
Thị trường trái phiếu Việt Nam đang ở giai đoạn hình
thành và phát triển (chỉ tính riêng năm 2007 quy mô thị
trường tăng 98%)
Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ góp vốn, nó ghi nhậnquyền sở hữu của người nắm giữ cổ phiếu với tài sản vàlợi nhuận của công ty phát hành cổ phiếu
Người sở hữu cổ phiếu được gọi là cổ đông
Đặc điểm
-Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu
-Không có lãi suất cố định, cổ đông hưởng lợi tức theokết quả hoạt động kinh doanh của công ty
-Không có thời hạn
4.1.2.2 Thị trường cổ phiếu
Trang 24Thị trường cổ phiếu
Thời kỳ hoàng kim của VN-Index
4.2 Mô hình thị trường vốn vay
1 Tiết kiệm và đầu tư trong kinh tế học vĩ mô
Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi đã chi cho tiêu
Quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế đóng
Ví dụ:
Giả sử một nền kinh tế đóng có GDP là 8000 tỷ đồng, thuế là 1500 tỷ đồng, tiết kiệm tư nhân là 500 tỷ đồng và tiết kiệm Chính phủ là 200 tỷ đồng Hãy tính tiêu dùng, chi tiêu Chính phủ và tiết kiệm quốc dân?
Trang 25 2 Mô hình thị trường vốn vay
Cầu vốn vay
Cung vốn vay
Cân bằng thị trường vốn vay
- Tiền gửi tiết kiệm: 10.000 USD
- Giá Ipad: 1000 USD
- Lãi suất danh nghĩa 15%/năm
- Lạm phát: 10%/năm Tính lãi suất thực tế?
Lãi suất danh nghĩa là tỷ lệ mà người cho vay được hưởng khi cho vay một lượng tiền nào đó
Lãi suất thực tế là tỷ lệ gia tăng sức mua của người cho vay được tạo ra bởi
khoản tiền cho vay
Với lạm
Cầuvốn vay trên thị trường cho biết nền kinh tế (doanh
nghiệp) muốn vay bao nhiêu để đầu tư tại mỗi mức lãi suất
thực tế
Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu vốn vay Dv = I(r)
Thuế đánh vào thu nhập từ đầu tư
r 0
I 0
r 1
I 1
Cungvốn vay trên thị trường cho biết nền kinh tế (gồm hộ
gia đình và chính phủ) sẽ tiết kiệm bao nhiêu tại mỗi mức lãi
Khi cung vốn vay không nhạy cảm với lãi suất, đường cung sẽ thẳng đứng
Lãi suất tăng làm lượng cung vốn vay tăng 3%
$1,000
Trang 26Cân bằng trên thị trường vốn vay
Cung (Sv)
Cầu (Dv)
Lượng vốn vay
5%
$1,200
Các dự án với lợi suất lớn hơn 5% sẽ được tài trợ vốn
Các dự án với lợi suất nhỏ hơn 5% sẽ không được tài trợ vốn
Các khoản tín dụng 5% sẽ không tìm được người vay
Các khoản tín dụng với lãi suất nhỏ hơn 5% sẽ tìm được người vay
E
3 Tác động của chính sách đối với tiết kiệm
và đầu tư
Tác động của chính sách khuyến khích tiết kiệm
Tác động của chính sách khuyến khích đầu tư
Tác động của chính sách tài khóa
Đúng hay sai,
em hãy giải thích?
Tình huống 1: Chính phủ giảm thuế đánh vào lợi tức tiết kiệm và cổ tức
2 … làm
giảm lãi suất
cân bằng
3 … làm tăng lượng vốn vay cân bằng
E 0
E 1
Giảm thuế đối với lãi suất và cổ tức làm tăng tiết kiệm tư nhân SP
Dư cung vốn vay làm giảm lãi suất
Lãi suất giảm làm:
Tiết kiệm tư nhân giảm bớt một phần
Đầu tư tăng
Kết quả:
Lượng vốn vay tăng
Lãi suất giảm
Trang 27Chính phủ thực hiện nhiều chính sách khuyến khích đầu
tư trong đó có chính sách giảm thuế thuê đất cho các dự
án đầu tư mới có đóng góp lớn hàng năm vào Ngân
sách
CPN-Tình huống 2: Ưu đãi thuế thuê đất
của doanh nghiệp
2 … làm tăng lãi suât cân bằng
3 … làm tăng lượng vốn vay cân bằng
Tình huống 2: Ưu đãi đầu tư
Giảm thuế đối với các dự án đầu tư sẽ khuyến
khích đầu tư nhiều hơn
Cầu vốn vay tăng
Dẫn đến dư cầu làm tăng lãi suất
Lãi suất tăng:
Đầu tư giảm bớt
Tiết kiệm tăng
Kết quả:
Lượng vốn vay tăng
Lãi suất tăng
Tình huống 3: Tăng thâm hụt ngân sách do Chính phủ tăng G
Tác động của chính sách tài khóa
2 … làm tăng
lãi suất cân
bằng
3 … làm giảm cân bằng
E 0
E 1
Chính sách tăng chi tiêu chính phủ
∆G
Tình huống 4: Giảm thâm hụt ngân sách khi Chính phủ tăng thuế
Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ (T- G) tăng
SGtăng làm dịch chuyển đường cung vốn vay
Dư cung vốn vay
Giảm lãi suất
Tiết kiệm giảm bớt
Đầu tư tăng
Kết quả:
Lãi suất giảm
Lượng vốn vay tăng
Trang 28Tác động của chính sách tài khóa
2 … làm
giảm lãi suất
cân bằng
3 … làm tăng lượng vốn vay cân bằng
E 0
E 1
Chính sách tăng thuế
c.∆T
1 Hãy nêu sự khác nhau cơ bản giữa thị trường tài chính và trung gian tài chính? Trong các định chế tài chính, ngân hàng
có chức năng cơ bản nào mà các định chế khác không có?
2 Lãi suất của các công cụ tài chính phụ thuộc vào các yếu tố nào?
3 Theo lý thuyết, đầu tư có thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân hoặc giảm thâm hụt ngân sách chính phủ?
a) Tại sao khó áp dụng đồng thời hai chính sách này?
b) Bạn cần biết gì về tiết kiệm tư nhân để đánh giá hiệu quả của mỗi chính sách trong việc khuyến khích đầu tư?
4 Phân biệt thị trường tài chính sơ cấp và thị trường thứ cấp?
5 Giả sử người Việt Nam chi tiêu tằn tiện hơn, điều đó có nghĩa mọi người tiêu dùng ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn từ thu nhập của mình, hãy mô tả tác động đến mô hình thị trường vốn? điều gì sẽ xảy ra với tăng trưởng kinh tế?
TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
Chương 5
Nội dung của chương
I Mô hình tổng cầu và tổng cung
Tổng cầu của nền kinh tế
Tổng cung của nền kinh tế:
Trong dài hạn
Trong ngắn hạn
Cân bằng kinh tế vĩ mô
II Các biến động kinh tế ngắn hạn và chính sách ổn định
Các cú sốc cầu
Các cú sốc cung
Giải thích một số cuộc suy thoái kinh tế theo mô hình AD-AS
I Mô hình tổng cầu và tổng cung
Mô hình tổng cầu và tổng cung (AD-AS) là phương pháp tiếp cận nghiên cứu các
biến động kinh tế trong ngắn hạn được các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi
Điểm cân bằng kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn
Mô hình AS-AD giúp ta hiểu:
1 Tăng trưởng của GDP tiềm năng
2 Biến động của sản lượng và việc làm trong chu kỳ kinh doanh
3 Lạm phát
Tổng cầu của nền kinh tế
Tổng cầu (Aggregate Demand – AD) là tổng sản lượng trong nước
mà các tác nhân của nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tại mỗi
mức giá
Cầu hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước xuất phát từ:
Tiêu dùng hộ gia đình Cd
Chi đầu tư của doanh nghiệp Id
Chi mua hàng của chính phủ Gd
Người nước ngoài, tức là xuất khẩu XThêm bớt yếu tố tiêu dùng hàng nhập khẩu (giống phần trình bày về
GDP theo cách tiếp cận chi tiêu), ta có: AD = C + I + G + X – IM
AD = C + I + G + NX
AD = C d + I d + G d + X
Trang 29Tại sao đường tổng cầu dốc xuống?
Y = C + I + G + NX
Giả định rằng chi tiêu chính phủ được cố định bởi kế hoạch
Mức giá và tiêu dùng: Hiệu ứng của cải
Mức giá ↓ tiêu dùng ↑ sản lượng ↑
Mức giá và đầu tư: Hiệu ứng lãi suất
Mức giá ↓ lãi suất ↓ đầu tư ↑ sản lượng ↑
Mức giá và xuất khẩu ròng: Hiệu ứng tỷ giá hối đoái
Mức giá ↓ xuất khẩu ↑, nhập khẩu ↓ xuất khẩu ròng ↑
sản lượng ↑
Tổng cầu của nền kinh tế
Tổng cầu (Aggregate Demand – AD) là tổng sản lượng trong nước
mà các tác nhân của nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tại
mỗi mức giá: AD = C + I + G + NX
AD Mức giá
Sản lượng thực tế
P0
Y0
A B
P1
Y1
Đường tổng cầu dốc xuống biểu thị ảnh hưởng ngược chiều của mức giá đến sản lượng thực tế
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu
Tại mỗi mức giá, có nhiều biến cố tác động lên tổng cầu, khiến đường tổng
cầu dịch chuyển:
Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong tiêu dùng
Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong đầu tư
Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong chi tiêu chính phủ
Sự dịch chuyển bắt nguồn từ những thay đổi trong xuất khẩu ròng
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu
Nền kinh tế của các thị trường xuất khẩu tăng trưởng sẽ làm tăng
lượng hàng xuất khẩu
Tỷ giá thay đổi làm thay đổi sức cạnh tranh về giá của hàng hóa và làm
thay đổi xuất nhập khẩu VD: Nội tệ mất giá làm tăng xuất khẩu và giảm nhập khẩu (Nội tệ lên giá làm giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu)
- Kỳ vọng về thu nhập tương lai, mức lợi tức đầu tư, ổn định kinh tế sẽ ảnh
hưởng tới kế hoạch chi tiêu hiện tại VD: Dân chúng kỳ vọng thu nhập tương lai tăng → tăng tiêu dùng hiện tại Doanh nghiệp kỳ vọng nền kinh tế tăng trưởng cao trong tương lai → tăng đầu tư hiện tại
Kỳ vọng lạm phát giảm sẽ làm mọi người giảm tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng tương lai
Chính sách
Chính sách tài khóa:
• Thay đổi chi tiêu chính phủ G
• Thay đổi thuế thu nhập T làm dân chúng thay đổi tiêu dùng C, thuế xuất nhập
khẩu ảnh hưởng đến NX
Chính sách tiền tệ: đây là nguyên nhân gián tiếp tác động tới tổng cầu
• Thay đổi cung tiền làm lãi suất thay đổi
• Lãi suất thay đổi làm đầu tư I thay đổi
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu Tổng cung của nền kinh tế
Tổng cung của một nền kinh tế là mức sản lượng mà các doanhnghiệp trong nước sẵn sàng và có khả năng sản xuất và cung ứng
tại mỗi mức giá
Trang 30Đường tổng cung trong dài hạn
Đường tổng cung dài hạn biểu thị mức sản lượng tạo ra khi các nguồn
lực được sử dụng đầy đủ, được gọi là sản lượng tiềm năng hay sản
lượng tự nhiên (Y*)
Trong dài hạn, tổng cung về hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế không phụ thuộc
vào mức giá chung đường tổng cung dài hạn có dạng thẳng đứng.
Phân loại các nguyên nhân làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn theo các yếu
Đường tổng cung trong ngắn hạn
Đường tổng cung ngắn hạn có độ dốc dương, tăng mức giá chung sẽ làm tăng tổng cung hàng hóa cho nền kinh tế
Lý thuyết tiền lương cứng nhắc được dùng phổ biến để giải
thích độ dốc dương của đường tổng cung trong ngắn hạn: mức giá ↑ tiền lương thực tế ↓ cầu lao động ↑ việc làm ↑
sản lượng ↑
Đường tổng cung trong ngắn hạn
Đường tổng cung ngắn hạn rất thoải ở mức sản lượng thấp hơn tiềm năng
và trở nên rất dốc ở mức sản lượng cao hơn tiềm năng Lý do:
Ở mức sản lượng thấp hơn tiềm năng, nguồn lực nhàn rỗi nhiều có
thể tăng sản lượng mà không chịu áp lực nhiều về tăng giá
Ở mức sản lượng cao hơn tiềm năng, nguồn lực đã được toàn dụng
tăng sản lượng thêm một đơn vị cũng kéo theo áp lực lớn về tăng giá
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn
Sự dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn phụ thuộc:
Sản lượng thực tế E
AS LR
Y*
Điểm cân bằng kinh tế vĩ mô trong dài hạn
PE
O
II Những biến động kinh tế trong ngắn hạn và
chính sách ổn định
Sự dao động của sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng
được định nghĩa là chu kỳ kinh doanh.
Theo mô hình tổng cầu và tổng cung (AS-AD), 2 tác động chính lên chu kỳ kinh doanh:
- Biến động do tổng cầu thay đổi
- Biến động do tổng cung ngắn hạn thay đổi
Trang 31Chu kỳ kinh doanh
Khoảng tăng trưởng
Chu kỳ kinh doanh
Nguồn: Tổng cục thống kê và bộ lao động thương binh và xã hội
Số liệu về tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam
Chu kỳ kinh doanh
LAS
Sản lượng tiềm năng
Toàn dụng việc làm
Y*
Khoảng suy thoái
Chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm của giai đoạn suy thoái:
Thu nhập quốc dân giảm nên tiêu dùng và đầu tư giảm.
Việc làm giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Đôi khi đi kèm lạm phát (lạm phát đình trệ)
AS 0
Đặc điểm của giai đoạn mở rộng:
Thu nhập quốc dân tăng nên tiêu dùng tăng, đầu tư tăng
Việc làm tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Đôi khi đi kèm lạm phát (khi Y tăng
Sản lượng thực tế
Khoảng tăng trưởng
Khoảng suy thoái
Trang 32nghiệp tăng trong ngắn hạn…
3…cho đến khi tiền lương danh nghĩa giảm chỉnh về mức sản lượng tiềm năng
Khoảng suy thoái
3…cho đến khi tiền lương danh nghĩa tăng khiến tổng cung tự điều chỉnh về mức sản lượng tiềm năng
Khoảng tăng trưởng
2… làm tăng mức giá chung, sản lượng thưc
tế, giảm thất nghiệp trong ngắn hạn…
Cú sốc cung bất lợi và chính sách của
Khoảng suy thoái
2… nền kinh tế rơi vào trạng
thái lạm phát đi kèm với suy
Chính sách ổn định các biến cố kinh tế
ngắn hạn
Chính phủ sử dụng các chính sách tác động lên tổng cầu
để chống lại chu kỳ kinh doanh
Chính sách tài khóa: tác động trực tiếp đến tổng cầu thông
qua chi tiêu chính phủ, gián tiếp thông qua chính sách thuế và chuyển giao thu nhập
Chính sách tiền tệ: tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua
điều hành lãi suất điều tiết chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư
AD 1930
Mô tả một số cuộc suy thoái kinh kế
theo mô hình AD-AS
Trang 33Thất nghiệp
Chương 8
Mục tiêu của chương
5.1 Khái niệm và đo lường thất nghiệp
• Ở Việt Nam số liệu về thất nghiệp được tổng hợp từ “Cuộc điều tra lao
động – việc làm” do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện
Thất nghiệp
Có việc
Ngoài lực lượng lao động
Những người đủ 15 tuổi trở lên được xếp
vào một trong 3 nhóm:
-Có việc: những người sử dụng hầu hết 1
tuần trước điều tra để làm công việc
được trả lương
-Thất nghiệp: những người trong tuần lễ
trước điều tra không có việc làm nhưng
có nhu cầu và nỗ lực tìm kiếm việc làm
-Ngoài lực lượng lao động: những người
nằm ngoài 2 nhóm trên Sơ đồ 5.1: Lưu chuyển lực lượng lao động
Thất nghiệp
Có việc
Ngoài lực lượng lao động
Gia nhập
Tạm nghỉ việc
Mất việc
Bỏ việc
Thành viên mới Tái gia nhập
Tìm việc mới Gọi lại
5.1 Khái niệm và đo lường thất nghiệp
Một số chỉ tiêu thống kê lao động
Lực lượng lao động = Số người có việc làm + số người thất nghiệp
Dưới15t (21,83)
Dân số (86,93)
Dân số trưởng thành (65,1)
Lực lượng lao động (50,4)
Trang 34Biểu đồ 5.3: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010
Nguồn: Liên hợp quốc, các triển vọng dân số thế giới
Lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chia theo giới tính ở Việt Nam, 2000-2007
(Nguồn: Bộ Lao động thương binh và xã hội: điều tra lao động và việc
làm từ 2000 đến 2007)
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên ở
Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007
(Nguồn: Bộ Lao động thương binh và xã hội: điều tra
lao động và việc làm từ 2000 đến 2007)
• Sự gia tăng tương đối tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động
có thể mang lại những lợi ích to lớn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam, với điều kiện có những chính sách phát triển kinh tế phù hợp
• Một lực lượng lao động tiềm năng là cơ hội vàng để tạo tỷ lệ tiết kiệm cao hơn, tiền đề cho tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên nếu đầu tư và các chính sách không hỗ trợ tăng tỷ lệ tiết kiệm thì lực lượng lao động gia tăng có thể làm trầm trọng hơn vấn nạn thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam
People who become unemployed are
• Job losers—people who are laid off from their jobs
• Job leavers—people who voluntarily quit their jobs
• Entrants and reentrants—people who have just left school or who are now looking for a job after a period out of the labor force
(Dân trí) - Theo ILO, khủng hoảng việc làm thanh
niên toàn cầu đang diễn ra trên quy mô chưa từng
có Tỉ lệ thanh niên không có việc làm cao hơn
gấp 3 lần so với lao động lớn tuổi Tại Việt Nam,
thanh niên chiếm 50,4% trong tổng số người thất
nghiệp.
People who end a period of unemployed
are
Hires—people who have been
unemployed and have started new
jobs
Recalls—people who have been
temporarily laid off and has started
work again
Withdrawals—people who have
been unemployed and have decided
to stop looking for jobs
5.2 Phân loại thất nghiệp
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu thất nghiệp cả trong dài hạn và ngắn hạn:
• Thất nghiệp tự nhiên: là mức thất nghiệp tồn tại trong dài hạn, ngay cả khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nguồn lực
• Thất nghiệp chu kỳ: biểu thị độ lệch của thất nghiệp thực tế trong ngắn hạn so với mức thất nghiệp tự nhiên
Trang 35Thất nghiệp tự nhiên
Phân theo nguồn gốc thất nghiệp, có các dạng thất
nghiệp sau:
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
-Những người đang trong quá trình tìm công việc khác thích hợp hơn
Chính phủ có thể tác động đến thất nghiệp tạm thời:
-Thành lập trung tâm giới thiệu việc làm-Chương trình trợ cấp thất nghiệp
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp gây ra do sự không
ăn khớp giữa cơ cấu của cung và cầu lao động về kỹ
năng, ngành, nghề, hoặc địa điểm.
Do sự thay đổi của cơ cấu sản xuất, di chuyển lực lượng lao động
•Ít việc làm ở những ngành thu hẹp
•Nhiều việc làm ở những ngành mở rộng
Do đào tạo không ăn khớp với nhu cầu lao động, phải đào tạo lại
Biểu 5.4: Tỷ lệ việc làm theo ngành giai đoạn 2000-2007Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Tiền lương
Số lao động
Dư cung lao đông = thất nghiệp
L D
L S Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển xảy ra
khi tiền lương được chủ động duy trì cao
hơn mức cân bằng thị trường lao động
Ba nguyên nhân chủ yếu khiến cho tiền lương thực tế có thể bị mắc
lâu dài cao hơn mức cân bằng thị trường lao động: Luật tiền lương
tối thiểu; Công đoàn và thương lượng tập thể; Tiền lương hiệu quả
Luật tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu được quy đinh ở w1cao hơn
lương cân bằng là w0
W 0
số lượng lao động
L 0 0
Tiền lương thực tế
W 1
Cung lao động
Cầu lao động
Dư cung = thất nghiệp
Trang 36Ảnh hưởng của công đoàn
Giả sử doanh nghiệp A có công đoàn và doanh nghiệp
B không có công đoàn
Lý thuyết tiền lương hiệu quả
Các hãng thường muốn trả lương cao cho công nhân
vì trả lương cao mang lại hiệu quả, tạo lợi nhuận cao
Trả lương cao sẽ:
Tăng sức khoẻ công nhân, tạo năng suất cao
Tăng chất lượng công nhân.
Giảm sự di chuyển công nhân sang đơn vị khác, và tiết kiệm được chi phí đào tạo.
Tăng nỗ lực làm việc và trách nhiệm công nhân
Thất nghiệp Chu kỳ
• Biến động xung quanh tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
• Có tính chất ngắn hạn và lên xuống theo chu kỳ kinh doanh
• Thường xảy ra trong kỳ suy thoái của chu kỳ Kinh doanh,
khi tổng cầu suy giảm ở mức rất thấp kéo theo cầu về lao
động giảm, gây trạng thái dư cung trên thị trường Lao động
• Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất
nghiệp chu kỳ làm sản lượng giảm 2.5% so với mức sản
3 4 5 6 7 8 9 10 11
1955 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010
Thất nghiệp thực tế Thất nghiệp tự nhiên
Biểu đồ 5.5:Thất nghiệp thực tế và thất nghiệp tự nhiên ở Mỹ,
1955-2008
Nguồn: Bureau of Labor Statistic, www.bls.gov
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp Chu kỳ
• “Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện vẫn ở mức thấp”, Tổng
cục trưởng Tổng cục Thống kê nhận định Tuy nhiên, ông
cũng thừa nhận việc hơn 26.300 doanh nghiệp giải thể,
ngừng hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2012 và hơn
55.000 đơn vị khác ngừng sản xuất, chờ giải thể khác
trong năm 2011 đang đặt ra thách thức lớn đối với nền
kinh tế cũng như thị trường lao động
5.3 Tác động của thất nghiệp
Tác động tiêu cực của thất nghiệp:
Đối với cá nhân: gây ra sự mất mát thu nhập và tổn thương về tâm lý, kỹ năng công nhân mai một
Đối với xã hội: thất nghiệp chu kỳ làm hao phí nguồn lực con người và máy móc, giảm thu nhập quốc dân và nảy sinh tệ nạn xã hội
Quy luật O-kun: 1% tăng lên của thất nghiệp chu kỳ làm giảm 2,5% sản lượng xuống dưới mức tiềm năng
Trang 37Tác động của thất nghiệp
Tác động tích cực của thất nghiệp:
Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi để tái tạo sức lao
động
Thất nghiệp mang lại thời gian để học hành và trau dồi kỹ năng
Thất nghiệp tạo ra sự cạnh tranh và tăng hiệu quả cho thị
trường lao động
Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm được việc làm
ưng ý và phù hợp
Câu hỏi thảo luận chương 5
• 1 Chính phủ có thể làm gì để giảm bớt thất nghiệp tạm thời?
• 2 Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu hoàn hảo phản ánh hiện tượng thất nghiệp trong nền kinh tế không?
• 3 Phân tích 2 luồng ý kiến của các nhà kinh tế: ủng hộ và phản đối công đoàn?
• 4 Sử dụng đồ thị mô tả thị trường lao động để chỉ ra ảnh hưởng của việc tăng tiền lương tối thiểu lên cung, cầu lao động và số người thất nghiệp
• 5 Lấy ví dụ thực tế về thất nghiệp cơ cấu ở Việt Nam thời gian qua
• 6 Bài tập cuối chương 5 SBT KTVM1, và phần câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2: Vào thời điểm 1/7/2004, tại Việt Nam số người có việc làm là 41,6
ngoài độ tuổi lao động chiếm 45% dân số.
• Số người trong độ tuổi lao động?
• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động?
• Tỷ lệ thất nghiệp?
Câu 1 Trường hợp nào sau đây không thuộc nhóm thất nghiệp tạm thời?
•Sinh viên mới tốt nghiệp đang trong thời gian xin việc
•Do ngành cơ khí bị thu hẹp nên công nhân cơ khí mất việc và đang phải học
thêm để chuyển sang nghề sửa chữa xe máy
•Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại và không đi tìm việc nữa
•Người vợ sau một thời gian ở nhà làm công việc nội trợ bắt đầu đi tìm việc
Câu 3: Theo nguồn số liệu của IMF và ADB, vào thời điểm 1/7/2002, dân số Việt Nam là 80 triệu người Số người trưởng thành có việc làm là 41 triệu người; số trong lực lượng lao động Hãy tính:
• Dân số trưởng thành của Việt Nam?
• Lực lượng lao động của Việt Nam?
• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động?
• Tỷ lệ thất nghiệp?
Câu 4: Hãy cho biết những tình huống sau thuộc nhóm dân số nào?
Một người chồng quyết định ở nhà chăm sóc gia đình
Thanh niên 20 tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự
Người lái xe ôm mất việc khi xe bus và taxi được sử dụng rộng rãi
Một học sinh tốt nghiệp cấp 3, không thể tìm việc trong thời gian dài và thôi không tìm kiếm việc nữa.
Mục tiêu của chương
Giới thiệu mô hình tổng chi tiêu – mô hình giao điểm Keynes
Mô hình tổng chi tiêu và xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế
Phân tích tác động của chính sách tài khóa đến tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế
Tìm hiểu mối quan hệ giữa đường tổng chi tiêu trong mô hình giao điểm Keynes và đường tổng cầu trong mô hình AD-AS
Trang 386.1 Mô hình tổng chi tiêu
6.1.1 Giả định của mô hình:
Xét nền kinh tế trong ngắn hạn
- Giá cả cứng nhắc
- Nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa sử dụng Các
hãng đáp ứng đầy đủ bất kỳ sự gia tăng nào của tổng
cầu (Đường tổng cung nằm ngang)
- Tổng cầu quyết định mức sản lượng của nền kinh tế
6.1 Mô hình tổng chi tiêu
6.1.2 Tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng
Tổng chi tiêu (AE) đề cập đến lượng hàng hóa và dịch vụ
được sản xuất trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn
sàng và có khả năng mua tại mỗi mức sản lượng hay thu
Đặc điểm của đường AE
Đường tổng chi tiêu: thể hiện mối quan hệ giữa
tổng chi tiêu và thu nhập quốc dân.
Là đường dốc lên phản ánh thu nhập tăng thì
tổng chi tiêu tăng
Khi thu nhập tăng 1 đơn vị thì tổng chi tiêu tăng
nhưng tăng ít hơn 1 đơn vị.
Ngay cả khi thu nhập quốc dân bằng 0 thì tổng
chi tiêu vẫn mang giá trị dương.
Sản lượng cân bằng Y 0: là mức sản lượng (hay thu nhập) mà tại đó lượng tổng chi tiêu dự kiến bằng với mức sản lượng nền kinh tế sản xuất ra (GDP hay Y)
Trạng thái cân bằng nằm trên đường AE và thỏa mãn điều kiện AE = Y, như vậy nó là giao điểm của AE với đường phân giác
6.1 Mô hình tổng chi tiêu
Trang 39Mô hình hàm tổng chi tiêu và xác định sản lượng
Số nhân chi tiêu cho biết sự thay đổi của sản lượng cân bằng gây ra bởi sự thay đổi một đơn vị trong tổng chi tiêu
ΔY = m x ΔA
E
Cơ chế điều chỉnh về sản lượng cân bằng
Nếu Y 1 > Y o :
Tổng chi tiêu dự kiến AE (Y) sẽ thấp hơn GDP thực tế
Lượng hàng tồn kho ngoài dự kiến tăng
Các doanh nghiệp có xu hướng giảm sản lượng về mức Yo
AE = 8
Y = 10
Hàng tồn kho ngoài
dự kiến tăng
Cơ chế điều chỉnh về sản lượng cân bằng
Nếu Y < Yo:
Tổng chi tiêu dự kiến AE sẽ lớn hơn GDP thực tế
Lượng hàng tồn kho sẽ giảm
Các doanh nghiệp có xu hướng tăng sản lượng về mức Yo
Cơ chế điều chỉnh về sản lượng cân bằng
AE = 4
DN tăng sản lượng
Y 0
Trang 406.1 Mô hình tổng chi tiêu
6.1.3 Sự dịch chuyển của đường AE:
AE dịch chuyển khi có những thay đổi trong
nền kinh tế làm cho các tác nhân quyết
định chi tiêu nhiều hơn hoặc ít hơn tại mỗi
mức thu nhập: gọi sự dịch chuyển này là
dự kiến
Các doanh nghiệp tăng sản lượng ΔA
6.2 Mô hình tổng chi tiêu trong nền
kinh tế giản đơn
6.2.1 Tổng chi tiêu và các thành tố
Tiêu dùng dự kiến của hộ gia đình (C)
Tiêu dùng của hộ gia đình phụ thuộc vào:
- Thu nhập (GDP thực tế)
- Thuế thu nhập
- Kì vọng về thu nhập trong tương lai
- Giá cả (trong mô hình này giá cả được giả định