1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI GIẢNG KINH tế vĩ mô hay sinh

98 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đè thi môn kinh tế vĩ mô, đầy đủ các nội dung và kiến thức cho kỳ thi cuối kỳ môn kinh tế vĩ mô. Đề thi được tổng hợp từ các đề thi các khóa trước nên đảm bảo đầy đủ và chính xác về nội dung lẫn hình thức thi cho môn kinh tế vĩ mô.

Trang 1

Giới thiệu môn học

• Giới thiệu bức tranh tổng quát về kinh tế vĩ mô

• Nội dung và ý nghĩa của các biến số kinh tế vĩ mô

• Những vấn đề kinh tế vĩ mô cơ bản như lạm phát,

thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, và một số vấn đề

khác có liên quan

• Các mô hình kinh tế vĩ mô căn bản nhằm phân tích

tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô như chính

sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế

đối ngoại

Hiểu biết được hoạt động tổng quát của nền kinh tế

Mục tiêu của môn học

• Giúp người học có phương pháp tư duy và phân

tích sự hoạt động của nền kinh tế xét trên góc

độ tổng thể.

• Trên cơ sở đó, có thể hiểu và phần nào lý giải

được các hoạt động kinh tế vĩ mô diễn ra trong

thực tế

• Thông qua phương pháp giảng dạy tích cực,

sinh viên còn học được các kỹ năng như làm

việc nhóm, kỹ năng trình bày, kỹ năng sử dụng

tin học,

Trang 2

Đề cương tổng quát

• Chương 1: Khái quát về Kinh tế vĩ mô

• Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia

• Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng cân

• Chương 8: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

1)P A Samuelson & W D Nordhaus:Kinh tế học (tập 2),

4)Những quyển sách khác về kinh tế vĩ mô

5)www.fetb.edu.vn, www.adb.org , www.imf.org ,

Trang 3

I.Các khái niệm chung.

1.Kinh tế học

Là một môn khoa học xã hội nhằm nghiên cứu sự lựa chọn của cá nhân và

xã hội trong việc sử dụng những nguồn

tài nguyên có giới hạn để đáp ứng nhu

cầu ngày càng tăng của con người.

+ Không có mức chính xác tuyệt đối

Vì những con số, hàm số sử dụng trong

kinh tế học đều được ước lượng trung bình

từ thực tế

+ Chủ quan:

Cùng hiện tượng kinh tế nếu đứng trên

quan điểm khác nhau sẽ cho ra những kết

luận khác nhau

thường gây mâu thuẩn giữa các trường

phái kinh tế

3

Trang 4

sự lựa chọn?

tài nguyên có giới hạn

nhu cầu ngày càng tăng

Sử dụng TNhiệu quảnhất

Để đáp ứng nhu

cầu ngày càng tăng

Kinh tế phải tăng trưởng:

% tăng GDP, GNP

Công bằng trong phân phối thu nhập:

Thuế, trợ cấp

5

1 Giá trị tổng sản lượng

2 Tỷ lệ lạm phát

3 Tỷ lệ thất nghiệp

4 Lãi suất

5 Cán cân ngân sách

6 Cán cân ngoại thương

7 Cán cân thanh toán…

Đường PPF biểu hiện trên đồ thị các

cách mà xã hội có thể lựa chọn khi

sử dụng hợp lý các nguồn lực.

6

Trang 5

Nền kinh tế có 5 lao động được

phân phối vào 2 ngành sản xuất

máy móc thiết bị và hàng tiêu

dùng Mức sản lượng đạt được khi

mọi nguồn lực được sử dụng hợp lý

II I

III IV

Trang 6

II SẢN LƯỢNG TIỀM NĂNG

(Yp hay Qp) 1.Khái niệm: Là mức sản lượng tối ưu mà

nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng

hợp lý các nguồn lực mà không làm lạm

phát tăng cao.

-Không phải là sản lượng tối đa

-Vẫn còn thất nghiệp

-Có xu hướng tăng theo thời gian (Natural unemployment rate)

Tập hợp GDP thực theo thời gian, sau đó

dùng phương pháp hồi quy tuyến tính để

tính mức trung bình, từ đó hình thành

đường GDP thực theo xu hướng, căn cứ

vào đó, xác định sản lượng tiềm năng

Đồ thị biểu hiện GDP thực qua các năm

Trang 7

Sản lượng tiềm năng không phụ thuộc vào giá bán sản

phẩm mà phụ thuộc vào các nguồn lực của nền kinh tế

13

P

YYp

2 Nếu tỉ lệ tăng của sản lượng thực tế lớn hơn tỷ lệ

tăng của sản lượng tiềm năng là 2,5% thì tỉ lệ thất

nghiệp thực tế sẽ giảm 1%

14

III Định luật Okun

1 Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm

năng 2% thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế sẽ cao hơn tỉ lệ

thất nghiệp chuẩn 1%

This image cannot currently be displayed.

% 50

x Y

Y Y U U

P

T p n T

) ( 4 , 0 ) 1 ( )

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2006 là 20%,

tốc độ tăng của sản lượng tiềm

năng trong năm 2007 là 5% Muốn

đến năm 2007, tỷ lệ thất nghiệp chỉ

còn 16%, sản lượng thực tế phải

tăng bao nhiêu %?

15

Trang 8

Biết Un = 4%, Yp = 10.000 tỷ,

YT= 9.500 tỷ (năm 2006) a/ Tỷ lệ thất nghiệp 2006 ?

b/ Muốn tỷ lệ thất nghiệp 2007 là 5%,

sản lượng thực tế phải tăng bao nhiêu

%? Biết Yp (07) là 11.000 tỷ

16

Sản lượng tiềm năng là 100 tỷ, tỷ lệ thất

nghiệp tự nhiên là 5%, sản lượng thực tế

đang thấp hơn sản lượng tiềm năng là 12%.

a/ Xác định sản lượng thực tế?

b/ Tỷ lệ thất nghiệp thực tế?

17

Là giá trị của toàn bộ lượng hàng

hóa và dịch vụ mà các doanh

nghiệp trong nước muốn cung ứng

cho nền kinh tế tại mỗi mức giá.

18

Trang 9

Tổng cung ngắn hạn phản ảnh

quan hệ giữa tổng cung và mức

giá trong điều kiện giá các yếu

tố đầu vào chưa thay đổi.

Tổng cung dài hạn phản ảnh

quan hệ giữa tổng cung và mức

giá trong điều kiện giá các yếu

tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ

với mức giá đầu ra của sản

phẩm.

L.AS = f(P) = Yp

21

Trang 10

Y L.AS

Yp P

23

c Những yếu tố làm thay đổi cung:

 Khi biến số (giá) thay đổi làm tổng

cung thay đổi theo ta gọi đây là hiện

tượng trượt cung.

 Nếu những nhân tố ngoài biến số tác

động sẽ gây ra hiện tượng dịch

chuyển đường cung.

24

2 Tổng cầu

(AD: Aggregate demand)

Là giá trị của toàn bộ lượng hàng

hoá và dịch vụ nội địa mà hộ gia

đình, doanh nghiệp, chính phủ,

người nước ngoài … muốn mua tại

mỗi mức giá.

Trang 11

27

Trang 12

S.AS

Y Yp

Chính phủ dùng các chính sách

ngắn hạn tác động vào tổng cầu:

29

- Chính sách tài khóa.

- Chính sách tiền tệ

- Chính sách thu nhập.

- Chính sách ngoại thương

30

S.AS

Y Yp

Trang 13

Để đạt mục tiêu này chính phủ dùng cácchính sách tác động vào tổng cung làm đường

cung dịch chuyển sang phải (giảm thuế, giảm

giá đầu vào, cải cách hành chính có hiệu quả,

tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển sản

xuất kinh doanh, gia tăng nguồn lực quốc gia)

31

Trang 14

Về phía doanh nghiệp

- SLQG ảnh hưởng đến sức mua của toàn xã hội

- Là tài liệu tham khảo cho quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh

2

3

 Về phía người dân:

GDP liên quan đến thu nhập

GDP liên quan đến cơ hội việc làm

Trang 15

I CHỈ TIÊU GDP và GNP

II TÍNH TOÁN GDP

III TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KHÁC

4

GDP (Giá trị tổng sản lượng quốc nội: Gross

domestic product) Giá trị lượng hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh

thổ một nước được tính trong một năm.

GNP (Giá trị tổng sản lượng quốc dân: Gross

national product) Giá trị lượng hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng do công dân một

nước tạo ra được tính trong một năm.

hoặc

- Dùng làm đầu vào chosản xuất nhưng được sửdụng nhiều lần: Máymóc thiết bị, TSCĐkhác

6

Hàng hóa và dịch vụ

trung gian

- Dùng làm đầu vào cho

việc sản xuất ra hàng

hóa khác

- Được sử dụng hết 1 lần

trong quá trình sản xuất

Trang 16

STT DOANH NGHIỆP GIÁ TRỊ SẢN

XUẤT GIÁ TRỊ HÀNG HÓA & DỊCH

VỤ CUỐI CÙNG

8

AB

C

GDP = A + B (1)GNP = A + C (2)

A là giá trị sản lượng (thu nhập)

do công dân một nước tạo ratrên lãnh thổ

B là giá trị sản lượng (thu nhập)

do công dân nước khác tạo ratrên lãnh thổ (TN từ YTSXNK)

C là giá trị sản lượng (thu nhập)

do công dân trong nước tạo ratrên lãnh thổ nước khác (TN từYTSXXK)

NIA < 0  GNP < GDP

Trang 17

a Giá hiện hành

- Tính GDP theo giá hiện hành ta được chỉ

- Tính GDPn mang tính chất tổng kết cho năm

hiện hành

- Sự gia tăng của GDP danh nghĩa qua các

năm có thể do lạm phát gây nên.

=>Không dùng GDPn để đánh giá tăng trưởng

KT

11

- Là giá năm gốc (năm có nền kinh tế tương

đối ổn định nhất được Thống kê chọn làm

gốc cho các năm khác).

-Tính GDP theo giá cố định ta được chỉ tiêu

GDP thực tế (Real GDP: GDPr).

-Đây là chỉ tiêu dùng để đo lường tăng

trưởng KT vì đã loại lạm phát qua các năm.

12

94

po q95 q96 q97 q98 q99 q2000 q2001 …

… ↑GDPr = ∑poqt↑

Trang 18

%) 100 (

(%)

0

x q p

q p D

t

t t

D% (Deflator GDP): Hệ số giảm phát GDP

: Chỉ số giá (Hệ số phản ảnh mức trượt giá ở kỳ hiện hành so kỳ

gốc)

- Là giá bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường

 có chứa thuế gián thu

- Tính theo giá này ta có chỉ tiêu GDP theo

giá thị trường ( GDPmp)

- Tính theo mp dễ tập hợp vì căn cứ vào giá

bán thực trên thị trường nhưng khi thuế thay

đổi có thể làm ảnh hưởng đến GDP

14

+Là giá tính theo chi phí của các

yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.

+Là giá không tính thuế

GDP fc = GDP mp - Ti

15

Trang 19

GDPn (p1)

Có thuế : GDPn (mp)

V.A = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian

Lưu ý: Trong GDP có chứa giá trị hàng tồn kho,

khấu hao và thuế gián thu.

18

Trang 20

GDP = C + I + G + X – M

AD = C + I + G + X – M

19

Chi tiêu thực

Chi tiêu dự kiến

I = Giá trị TLLĐ mới + Giá trị hàng tồn kho

GDP = w + i + R + Pr + Ti + De

W: có chứa thuế thu nhập cá nhân.

Pr: + Lợi nhuận nộp ngân sách (thuế

thu nhập doanh nghiệp)

+ Lợi nhuận lập quỹ (quỹ tái đầu

tư, phúc lợi, khen thưởng…) + Lợi nhuận chia chủ doanh nghiệp

và cổ đông

3 

Trang 21

Doanh

nghiệp Giá trị sản xuất Giá trị HH, DV

cuối cùng

Giá trị gia tăng Chi tiêu Thu nhập

- Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế không

cho 1 đáp số vì số liệu thống kê khó chính xác

- GDP không phản ảnh hết giá trị các hoạt động trong

nền kinh tế.

gồm : + Hoạt động kinh tế ngầm:

@Hoạt động phi pháp

@ Hoạt động hợp pháp không khai báo.

+ Hoạt động kinh tế phi thương mại

- GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để đo

lường phúc lợi kinh tế.

N.E.W = GNP + Lợi chưa tính - Hại chưa trừ

(Net economic welfare)

23

GDPGDPfc = GDPmp–Ti

Trang 22

2 Chỉ tiêu phản ảnh tốc độ tăng trưởng (GDPr)

3 Chỉ tiêu bình quân: GDP/Dân số (USD/người)

% 100 ) 1 (

1

x GDP

GDP y

Thu nhập từ lương của các thành phần kinh tế ngoài

quốc doanh 5; Lương CNVC 4,2; Trợ cấp 0,4; Thuế

thu nhập cá nhân 0,12; Thuế gián thu 7; Khấu hao

3,8; Lãi suất 2,7; Tiền thuê mặt bằng 7,5; Thuế thu

nhập doanh nghiệp 0,5; Lợi nhuận ròng 7,2

(đvt: ngàn tỷ).

a/ Xác định GDP

b/ Xác định sản lượng thực tế bình quân, biết D% 1,32

(132%); dân số 120 triệu người

27

Trang 23

GDP = w + i + R + Pr + Ti + De

= 9,2 + 2,7 +7,5 +7,7 +7 +3,8

= 37,9 ngàn tỷ

Giả sử trong nền kinh tế cĩ 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì),

B (bột mì ) và C ( bánh mì).Giá trị xuất lượng của A là

100, trong đĩ A bán cho B làm nguyên liệu là 80 và

lưu kho là 20 Giá trị xuất lượng của B là 120, trong

đĩ B bán cho C làm nguyên liệu là 100 và lưu kho là

20 C sản xuất ra bánh mỳ và bán cho người tiêu dùng

cuối cùng là 200 GDP trong nền kinh tế sẽ là bao

nhiêu?

29

Doanh nghiệp sản xuất 400 vỏ xe,

bán công ty sản xuất ô tô giá 1,2

triệu đồng/chiếc vào tháng 12/2007.

Đến tháng 2/2008 công ty sản xuất ô

tô lắp vào 100 xe mới sản xuất, bán

mỗi xe 82 triệu Những giao dịch

này đóng góp gì vào GDP? Giả định

chỉ có một loại chi phí là vỏ xe

30

Trang 24

b/ Tốc độ tăng GNP danh nghĩa?

c/ Tốc độ tăng GNP thực tế?

d/ Để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, nên dùng

chỉ tiêu nào? Tại sao?

32

Ví dụ 6 Các số liệu tính GDP 2005 như sau:

Tiền lương 80, tiền lãi 5, lợi nhuận 6,

thuế gián thu 15, khấu hao 10, tiền thuê

mặt bằng 4, tiêu dùng 70, đầu tư 5, chi

tiêu trực tiếp chính phủ 25.

a/ GDP danh nghĩa theo giá thị trường

năm 2005 ?

b/ Xuất khẩu ròng năm 2005 ?

Xét 5 hãng trong một nền kinh tế đĩng: hãng sx thép, hãng sx cao su,

hãng chế tạo máy cơng cụ, hãng sx lốp, và hãng sx xe đạp

Hãng sx xe đạp bán xe đạp cho người tiêu dùng cuối cùng với giá 3

triệu đồng Trong quá trình sx xe đạp, hãng này phải mua săm lốp với

giá 400 ngàn đồng, thép với giá 1 triệu đồng, và máy cơng cụ với giá

700 ngàn đồng Hãng sx săm lốp mua cao su với giá 250 ngàn đồng từ

hãng cao su và hãng chế tạo máy cơng cụ mua thép từ nhà sx thép với

giá 400 ngàn đồng

a/ Sự đĩng gĩp của ngành xe đạp vào GDP là bao nhiêu?

b/ Hãy tính tổng chi tiêu cuối cùng

33

Trang 25

hóa Người bán người mua dịch tăng

thép

hảng sx thép hãng sx máy công

thép

hảng sx thép hãng sx xe đạp 1000 1000

cao su

hảng sx cao su hãng sx săm lốp 250 250

máy

hãng sx máy công cụ hãng sx xe đạp 700 300 săm

lốp

hãng sx săm lốp hãng sx xe đạp 400 150

Xe đạp

hãng sx xe đạp những người tiêu dùng cuối cùng 3000 1600 tổng chi tiêu cuối

Trang 26

GDP r = Tổng chi tiêu dự kiến

AD (C+I+G+X-M)

Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến = 0

2

đình mua sắm những tư liệu sinh hoạt hằng ngày trong giới hạn của thu nhập khả dụng (Yd).

3

Trang 27

với Yd:

- Khi có chính phủ can thiệp:

Yd = Y - Tx + Tr

= Y - (Tx- Tr) Gọi T= Tx - Tr

- Khi không có chính phủ:

Yd = Y

T Y

4

Các hộ gia đình sẽ dùng thu

nhập khả dụng để tiêu dùng và tiết kiệm:

Yd = C + S

5

 C = f(Yd+)  C = C0+ Cm.Yd

C 0: tiêu dùng tự định của hộ gia đình

Mức tiêu dùng tối thiểu của con người khi

Yd=0

Cm (hay MPC): tiêu dùng biên của hộ gia đình

theo Yd

là hệ số phản ảnh mức thay đổi của tiêu

dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi1 đơn vị

Trang 28

Tiết kiệm của hộ gia đình là phần còn lại

của thu nhập khả dụng (Yd) sau khi tiêudùng (C)

Sm (MPS): tiết kiệm biên, là đại lượng phản ảnh

lượng thay đổi của tiết kiệm khi thu nhập khảdụng thay đổi 1 đơn vị

8

Hàm C = 80 + 0,9Yd Tìm hàm S, khảo sát

và vẽ đồ thị 2 hàm số trên.

9

Trang 29

800

Đường П/4C

Lưu ý: 1/ Co = - So

2/ C = Yd => S = 0

0

- Khoản chi của doanh nghiệp để mua những

sản phẩm đầu tư, dự trữ tồn kho, đầu tư chonguồn nhân lực

- Khoản chi xây dựng nhà mới của hộ gia

đình

11

12

Các nhân tố ảnh hưởng I:

- Sản lượng (thu nhập) Y: Y↑  I↑

-Các nhân tố khác: lãi suất, lợi

nhuận kỳ vọng, môi trường đầu tư…

Trang 30

1 Hàm I theo Y là hàm đồng biến

1 Im

13

2 Hàm I theo Y là hàm hằng, vì I

không phụ thuộc rõ rệt vào sản lượng

mà phụ thuộc các yếu tố khác

Là lượng chi tiêu của Chính phủ để chi tiêudùng thường xuyên và chi đầu tư của Chínhphủ

Trang 31

 Thuế ròng T là phần còn lại của thuế sau

khi chính phủ đã chi chuyển nhượng

- Các khoản chi chuyển nhượng của Chính phủ

phụ thuộc phần lớn vào quyết định chủ quan của

Chính phủ, không phụ thuộc vào sản lượng

18

Trang 32

Xuất khẩu không có mối quan hệ rõ rệt đối với sản

lượng quốc gia mà nó phụ thuộc vào:

- Quan hệ ngoại giao

- Nhu cầu người nước ngoài đ/v hàng trong nước

- Điều kiện tiêu thụ trên thị trường thế giới

Hàm xuất khẩu theo sản lượng quốc gia là hàm

hằng:

21

Trang 33

Khi sản lượng quốc gia tăng, cầu đối với hàng

nhập khẩu cũng tăng

M = f(Y+)  M = Mo + MmY

Với : Mo là nhập khẩu tự định

Mm là nhập khẩu biên

Trang 34

25

AD = C + I + G + X – M

1 Xác định Ye theo phương pháp đại số

2 Xác định Ye theo phương pháp đồ thị

Trang 35

Phương trình cân bằng giữa GDPr

và tổng chi tiêu dự kiến, tại đó, giá

trị hàng tồn kho ngoài dự kiến =0

30

Trang 36

Tại sản lượng cân bằng tổng

tiết kiệm bằng tổng đầu tư

- Tổng tiết kiệm gồm: Tiết kiệm

gia đình, tiết kiệm chính phủ, tiết kiệm nước ngoài.

- Tổng đầu tư gồm: Đầu tư doanh

nghiệp, đầu tư chính phủ

33

Trang 37

Y

AD

Đường Π/4 AD

Y E

Co=40; Cm=0,75; Im=0,2; G=337; Tm=0,2

X=60; Mm= 0,03 (các đại lượng khác = 0).

a)Xác định điểm cân bằng sản lượng bằng

phương pháp đại số và đồ thị.

b)Nếu CP tăng XK 50 tỷ, CCTM thay đổi

437

 Y

36

Trang 38

Y = 1.900 tyû

23 , 0

Trang 39

Ví dụ

C= 100 + 0,8Yd; I=150+0,2Y; G=400;

T=0,2Y; X=500; M=200+0,24Y

a/ Xác định sản lượng cân bằng quốc

gia và tình hình cán cân ngan sach tại

đó?

b/ Nếu tăng chi tiêu chính phủ 70, sản

lượng cân bằng thay đổi như thế nào?

Nếu có các nhân tố tác động làm dịch chuyển AD

(lãi suất, môi trường đầu tư, các chính sách kinh tế,

dự đoán về nền kinh tế trong tương lai, cán cân

ngân sách, tình hình xuất nhập khẩu… ) thì tổng cầu

thay đổi, làm sản lượng cân bằng thay đổi theo

41

C = 50 + 0,7 Yd, I = 50 + 0,1 Y (KT đóng, không CP).

1/ Xác định giá trị sản lượng cân bằng ban đầu.

2/ Do môi trường đầu tư được cải thiện nên đầu tư tăng 10 tỷ Xác định giá trị sản lượng cân bằng mới

42

Trang 40

Trong nền kinh tế luôn có 2 hiện tượng đi kèm nhau:

- Chi tiêu của người mua chính là thu nhập của người

bán

- AD đồng biến với Y

44

Số nhân K là hệ số phản ảnh mức thay đổi của sản lượng

cân bằng(Y) khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu (AD0)

Việc tăng lương đó sẽ ảnh hưởng tăng trưởng KT (ΔY)như thế nào?

Năm nay, CP cần tăng lương làm AD tăng lên (ΔAD) 1.000 tỷ

Trang 41

Y2= ADo +ΔADo+ ADmY2

ΔY= ΔADo+ ADm ΔY

) 2 (

1 ADm

ADo Y

2 ( ) 1

 Là hệ số phản ảnh mức thay đổi của sản lượng khi thành

phần đó thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị

K C là số nhân của tiêu dùng  ∆Y= KC ∆Co (1)

Ngày đăng: 25/09/2014, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu hiện GDP thực qua các năm - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   hay sinh
th ị biểu hiện GDP thực qua các năm (Trang 6)
Đồ thị cầu tiền theo lãi suất iNeáu Y, P↑ - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   hay sinh
th ị cầu tiền theo lãi suất iNeáu Y, P↑ (Trang 52)
Đồ thị PHILLIPS trong ngắn hạnA - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   hay sinh
th ị PHILLIPS trong ngắn hạnA (Trang 86)
Đồ thị PHILLIPS trong dài hạnUn - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   hay sinh
th ị PHILLIPS trong dài hạnUn (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w