Đè thi môn kinh tế vĩ mô, đầy đủ các nội dung và kiến thức cho kỳ thi cuối kỳ môn kinh tế vĩ mô. Đề thi được tổng hợp từ các đề thi các khóa trước nên đảm bảo đầy đủ và chính xác về nội dung lẫn hình thức thi cho môn kinh tế vĩ mô.
Trang 1Giới thiệu môn học
• Giới thiệu bức tranh tổng quát về kinh tế vĩ mô
• Nội dung và ý nghĩa của các biến số kinh tế vĩ mô
• Những vấn đề kinh tế vĩ mô cơ bản như lạm phát,
thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, và một số vấn đề
khác có liên quan
• Các mô hình kinh tế vĩ mô căn bản nhằm phân tích
tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô như chính
sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế
đối ngoại
Hiểu biết được hoạt động tổng quát của nền kinh tế
Mục tiêu của môn học
• Giúp người học có phương pháp tư duy và phân
tích sự hoạt động của nền kinh tế xét trên góc
độ tổng thể.
• Trên cơ sở đó, có thể hiểu và phần nào lý giải
được các hoạt động kinh tế vĩ mô diễn ra trong
thực tế
• Thông qua phương pháp giảng dạy tích cực,
sinh viên còn học được các kỹ năng như làm
việc nhóm, kỹ năng trình bày, kỹ năng sử dụng
tin học,
Trang 2Đề cương tổng quát
• Chương 1: Khái quát về Kinh tế vĩ mô
• Chương 2: Đo lường sản lượng quốc gia
• Chương 3: Lý thuyết xác định sản lượng cân
• Chương 8: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
1)P A Samuelson & W D Nordhaus:Kinh tế học (tập 2),
4)Những quyển sách khác về kinh tế vĩ mô
5)www.fetb.edu.vn, www.adb.org , www.imf.org ,
Trang 3I.Các khái niệm chung.
1.Kinh tế học
Là một môn khoa học xã hội nhằm nghiên cứu sự lựa chọn của cá nhân và
xã hội trong việc sử dụng những nguồn
tài nguyên có giới hạn để đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của con người.
+ Không có mức chính xác tuyệt đối
Vì những con số, hàm số sử dụng trong
kinh tế học đều được ước lượng trung bình
từ thực tế
+ Chủ quan:
Cùng hiện tượng kinh tế nếu đứng trên
quan điểm khác nhau sẽ cho ra những kết
luận khác nhau
thường gây mâu thuẩn giữa các trường
phái kinh tế
3
Trang 4sự lựa chọn?
tài nguyên có giới hạn
nhu cầu ngày càng tăng
Sử dụng TNhiệu quảnhất
Để đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng
Kinh tế phải tăng trưởng:
% tăng GDP, GNP
Công bằng trong phân phối thu nhập:
Thuế, trợ cấp
5
1 Giá trị tổng sản lượng
2 Tỷ lệ lạm phát
3 Tỷ lệ thất nghiệp
4 Lãi suất
5 Cán cân ngân sách
6 Cán cân ngoại thương
7 Cán cân thanh toán…
Đường PPF biểu hiện trên đồ thị các
cách mà xã hội có thể lựa chọn khi
sử dụng hợp lý các nguồn lực.
6
Trang 5Nền kinh tế có 5 lao động được
phân phối vào 2 ngành sản xuất
máy móc thiết bị và hàng tiêu
dùng Mức sản lượng đạt được khi
mọi nguồn lực được sử dụng hợp lý
II I
III IV
Trang 6II SẢN LƯỢNG TIỀM NĂNG
(Yp hay Qp) 1.Khái niệm: Là mức sản lượng tối ưu mà
nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng
hợp lý các nguồn lực mà không làm lạm
phát tăng cao.
-Không phải là sản lượng tối đa
-Vẫn còn thất nghiệp
-Có xu hướng tăng theo thời gian (Natural unemployment rate)
Tập hợp GDP thực theo thời gian, sau đó
dùng phương pháp hồi quy tuyến tính để
tính mức trung bình, từ đó hình thành
đường GDP thực theo xu hướng, căn cứ
vào đó, xác định sản lượng tiềm năng
Đồ thị biểu hiện GDP thực qua các năm
…
Trang 7Sản lượng tiềm năng không phụ thuộc vào giá bán sản
phẩm mà phụ thuộc vào các nguồn lực của nền kinh tế
13
P
YYp
2 Nếu tỉ lệ tăng của sản lượng thực tế lớn hơn tỷ lệ
tăng của sản lượng tiềm năng là 2,5% thì tỉ lệ thất
nghiệp thực tế sẽ giảm 1%
14
III Định luật Okun
1 Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm
năng 2% thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế sẽ cao hơn tỉ lệ
thất nghiệp chuẩn 1%
This image cannot currently be displayed.
% 50
x Y
Y Y U U
P
T p n T
) ( 4 , 0 ) 1 ( )
Tỷ lệ thất nghiệp năm 2006 là 20%,
tốc độ tăng của sản lượng tiềm
năng trong năm 2007 là 5% Muốn
đến năm 2007, tỷ lệ thất nghiệp chỉ
còn 16%, sản lượng thực tế phải
tăng bao nhiêu %?
15
Trang 8Biết Un = 4%, Yp = 10.000 tỷ,
YT= 9.500 tỷ (năm 2006) a/ Tỷ lệ thất nghiệp 2006 ?
b/ Muốn tỷ lệ thất nghiệp 2007 là 5%,
sản lượng thực tế phải tăng bao nhiêu
%? Biết Yp (07) là 11.000 tỷ
16
Sản lượng tiềm năng là 100 tỷ, tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên là 5%, sản lượng thực tế
đang thấp hơn sản lượng tiềm năng là 12%.
a/ Xác định sản lượng thực tế?
b/ Tỷ lệ thất nghiệp thực tế?
17
Là giá trị của toàn bộ lượng hàng
hóa và dịch vụ mà các doanh
nghiệp trong nước muốn cung ứng
cho nền kinh tế tại mỗi mức giá.
18
Trang 9Tổng cung ngắn hạn phản ảnh
quan hệ giữa tổng cung và mức
giá trong điều kiện giá các yếu
tố đầu vào chưa thay đổi.
Tổng cung dài hạn phản ảnh
quan hệ giữa tổng cung và mức
giá trong điều kiện giá các yếu
tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ
với mức giá đầu ra của sản
phẩm.
L.AS = f(P) = Yp
21
Trang 10Y L.AS
Yp P
23
c Những yếu tố làm thay đổi cung:
Khi biến số (giá) thay đổi làm tổng
cung thay đổi theo ta gọi đây là hiện
tượng trượt cung.
Nếu những nhân tố ngoài biến số tác
động sẽ gây ra hiện tượng dịch
chuyển đường cung.
24
2 Tổng cầu
(AD: Aggregate demand)
Là giá trị của toàn bộ lượng hàng
hoá và dịch vụ nội địa mà hộ gia
đình, doanh nghiệp, chính phủ,
người nước ngoài … muốn mua tại
mỗi mức giá.
Trang 1127
Trang 12S.AS
Y Yp
Chính phủ dùng các chính sách
ngắn hạn tác động vào tổng cầu:
29
- Chính sách tài khóa.
- Chính sách tiền tệ
- Chính sách thu nhập.
- Chính sách ngoại thương
30
S.AS
Y Yp
Trang 13Để đạt mục tiêu này chính phủ dùng cácchính sách tác động vào tổng cung làm đường
cung dịch chuyển sang phải (giảm thuế, giảm
giá đầu vào, cải cách hành chính có hiệu quả,
tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển sản
xuất kinh doanh, gia tăng nguồn lực quốc gia)
31
Trang 14Về phía doanh nghiệp
- SLQG ảnh hưởng đến sức mua của toàn xã hội
- Là tài liệu tham khảo cho quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
2
3
Về phía người dân:
GDP liên quan đến thu nhập
GDP liên quan đến cơ hội việc làm
Trang 15I CHỈ TIÊU GDP và GNP
II TÍNH TOÁN GDP
III TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KHÁC
4
GDP (Giá trị tổng sản lượng quốc nội: Gross
domestic product) Giá trị lượng hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh
thổ một nước được tính trong một năm.
GNP (Giá trị tổng sản lượng quốc dân: Gross
national product) Giá trị lượng hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng do công dân một
nước tạo ra được tính trong một năm.
hoặc
- Dùng làm đầu vào chosản xuất nhưng được sửdụng nhiều lần: Máymóc thiết bị, TSCĐkhác
6
Hàng hóa và dịch vụ
trung gian
- Dùng làm đầu vào cho
việc sản xuất ra hàng
hóa khác
- Được sử dụng hết 1 lần
trong quá trình sản xuất
Trang 16STT DOANH NGHIỆP GIÁ TRỊ SẢN
XUẤT GIÁ TRỊ HÀNG HÓA & DỊCH
VỤ CUỐI CÙNG
8
AB
C
GDP = A + B (1)GNP = A + C (2)
A là giá trị sản lượng (thu nhập)
do công dân một nước tạo ratrên lãnh thổ
B là giá trị sản lượng (thu nhập)
do công dân nước khác tạo ratrên lãnh thổ (TN từ YTSXNK)
C là giá trị sản lượng (thu nhập)
do công dân trong nước tạo ratrên lãnh thổ nước khác (TN từYTSXXK)
NIA < 0 GNP < GDP
Trang 17a Giá hiện hành
- Tính GDP theo giá hiện hành ta được chỉ
- Tính GDPn mang tính chất tổng kết cho năm
hiện hành
- Sự gia tăng của GDP danh nghĩa qua các
năm có thể do lạm phát gây nên.
=>Không dùng GDPn để đánh giá tăng trưởng
KT
11
- Là giá năm gốc (năm có nền kinh tế tương
đối ổn định nhất được Thống kê chọn làm
gốc cho các năm khác).
-Tính GDP theo giá cố định ta được chỉ tiêu
GDP thực tế (Real GDP: GDPr).
-Đây là chỉ tiêu dùng để đo lường tăng
trưởng KT vì đã loại lạm phát qua các năm.
12
94
po q95 q96 q97 q98 q99 q2000 q2001 …
… ↑GDPr = ∑poqt↑
Trang 18%) 100 (
(%)
0
x q p
q p D
t
t t
D% (Deflator GDP): Hệ số giảm phát GDP
: Chỉ số giá (Hệ số phản ảnh mức trượt giá ở kỳ hiện hành so kỳ
gốc)
- Là giá bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
có chứa thuế gián thu
- Tính theo giá này ta có chỉ tiêu GDP theo
giá thị trường ( GDPmp)
- Tính theo mp dễ tập hợp vì căn cứ vào giá
bán thực trên thị trường nhưng khi thuế thay
đổi có thể làm ảnh hưởng đến GDP
14
+Là giá tính theo chi phí của các
yếu tố sản xuất đã sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
+Là giá không tính thuế
GDP fc = GDP mp - Ti
15
Trang 19GDPn (p1)
Có thuế : GDPn (mp)
V.A = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian
Lưu ý: Trong GDP có chứa giá trị hàng tồn kho,
khấu hao và thuế gián thu.
18
Trang 20GDP = C + I + G + X – M
AD = C + I + G + X – M
19
Chi tiêu thực
Chi tiêu dự kiến
I = Giá trị TLLĐ mới + Giá trị hàng tồn kho
GDP = w + i + R + Pr + Ti + De
W: có chứa thuế thu nhập cá nhân.
Pr: + Lợi nhuận nộp ngân sách (thuế
thu nhập doanh nghiệp)
+ Lợi nhuận lập quỹ (quỹ tái đầu
tư, phúc lợi, khen thưởng…) + Lợi nhuận chia chủ doanh nghiệp
và cổ đông
3
Trang 21Doanh
nghiệp Giá trị sản xuất Giá trị HH, DV
cuối cùng
Giá trị gia tăng Chi tiêu Thu nhập
- Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế không
cho 1 đáp số vì số liệu thống kê khó chính xác
- GDP không phản ảnh hết giá trị các hoạt động trong
nền kinh tế.
gồm : + Hoạt động kinh tế ngầm:
@Hoạt động phi pháp
@ Hoạt động hợp pháp không khai báo.
+ Hoạt động kinh tế phi thương mại
- GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để đo
lường phúc lợi kinh tế.
N.E.W = GNP + Lợi chưa tính - Hại chưa trừ
(Net economic welfare)
23
GDPGDPfc = GDPmp–Ti
Trang 222 Chỉ tiêu phản ảnh tốc độ tăng trưởng (GDPr)
3 Chỉ tiêu bình quân: GDP/Dân số (USD/người)
% 100 ) 1 (
1
x GDP
GDP y
Thu nhập từ lương của các thành phần kinh tế ngoài
quốc doanh 5; Lương CNVC 4,2; Trợ cấp 0,4; Thuế
thu nhập cá nhân 0,12; Thuế gián thu 7; Khấu hao
3,8; Lãi suất 2,7; Tiền thuê mặt bằng 7,5; Thuế thu
nhập doanh nghiệp 0,5; Lợi nhuận ròng 7,2
(đvt: ngàn tỷ).
a/ Xác định GDP
b/ Xác định sản lượng thực tế bình quân, biết D% 1,32
(132%); dân số 120 triệu người
27
Trang 23GDP = w + i + R + Pr + Ti + De
= 9,2 + 2,7 +7,5 +7,7 +7 +3,8
= 37,9 ngàn tỷ
Giả sử trong nền kinh tế cĩ 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì),
B (bột mì ) và C ( bánh mì).Giá trị xuất lượng của A là
100, trong đĩ A bán cho B làm nguyên liệu là 80 và
lưu kho là 20 Giá trị xuất lượng của B là 120, trong
đĩ B bán cho C làm nguyên liệu là 100 và lưu kho là
20 C sản xuất ra bánh mỳ và bán cho người tiêu dùng
cuối cùng là 200 GDP trong nền kinh tế sẽ là bao
nhiêu?
29
Doanh nghiệp sản xuất 400 vỏ xe,
bán công ty sản xuất ô tô giá 1,2
triệu đồng/chiếc vào tháng 12/2007.
Đến tháng 2/2008 công ty sản xuất ô
tô lắp vào 100 xe mới sản xuất, bán
mỗi xe 82 triệu Những giao dịch
này đóng góp gì vào GDP? Giả định
chỉ có một loại chi phí là vỏ xe
30
Trang 24b/ Tốc độ tăng GNP danh nghĩa?
c/ Tốc độ tăng GNP thực tế?
d/ Để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế, nên dùng
chỉ tiêu nào? Tại sao?
32
Ví dụ 6 Các số liệu tính GDP 2005 như sau:
Tiền lương 80, tiền lãi 5, lợi nhuận 6,
thuế gián thu 15, khấu hao 10, tiền thuê
mặt bằng 4, tiêu dùng 70, đầu tư 5, chi
tiêu trực tiếp chính phủ 25.
a/ GDP danh nghĩa theo giá thị trường
năm 2005 ?
b/ Xuất khẩu ròng năm 2005 ?
Xét 5 hãng trong một nền kinh tế đĩng: hãng sx thép, hãng sx cao su,
hãng chế tạo máy cơng cụ, hãng sx lốp, và hãng sx xe đạp
Hãng sx xe đạp bán xe đạp cho người tiêu dùng cuối cùng với giá 3
triệu đồng Trong quá trình sx xe đạp, hãng này phải mua săm lốp với
giá 400 ngàn đồng, thép với giá 1 triệu đồng, và máy cơng cụ với giá
700 ngàn đồng Hãng sx săm lốp mua cao su với giá 250 ngàn đồng từ
hãng cao su và hãng chế tạo máy cơng cụ mua thép từ nhà sx thép với
giá 400 ngàn đồng
a/ Sự đĩng gĩp của ngành xe đạp vào GDP là bao nhiêu?
b/ Hãy tính tổng chi tiêu cuối cùng
33
Trang 25hóa Người bán người mua dịch tăng
thép
hảng sx thép hãng sx máy công
thép
hảng sx thép hãng sx xe đạp 1000 1000
cao su
hảng sx cao su hãng sx săm lốp 250 250
máy
hãng sx máy công cụ hãng sx xe đạp 700 300 săm
lốp
hãng sx săm lốp hãng sx xe đạp 400 150
Xe đạp
hãng sx xe đạp những người tiêu dùng cuối cùng 3000 1600 tổng chi tiêu cuối
Trang 26GDP r = Tổng chi tiêu dự kiến
AD (C+I+G+X-M)
Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến = 0
2
đình mua sắm những tư liệu sinh hoạt hằng ngày trong giới hạn của thu nhập khả dụng (Yd).
3
Trang 27với Yd:
- Khi có chính phủ can thiệp:
Yd = Y - Tx + Tr
= Y - (Tx- Tr) Gọi T= Tx - Tr
- Khi không có chính phủ:
Yd = Y
T Y
4
Các hộ gia đình sẽ dùng thu
nhập khả dụng để tiêu dùng và tiết kiệm:
Yd = C + S
5
C = f(Yd+) C = C0+ Cm.Yd
C 0: tiêu dùng tự định của hộ gia đình
Mức tiêu dùng tối thiểu của con người khi
Yd=0
Cm (hay MPC): tiêu dùng biên của hộ gia đình
theo Yd
là hệ số phản ảnh mức thay đổi của tiêu
dùng khi thu nhập khả dụng thay đổi1 đơn vị
Trang 28Tiết kiệm của hộ gia đình là phần còn lại
của thu nhập khả dụng (Yd) sau khi tiêudùng (C)
Sm (MPS): tiết kiệm biên, là đại lượng phản ảnh
lượng thay đổi của tiết kiệm khi thu nhập khảdụng thay đổi 1 đơn vị
8
Hàm C = 80 + 0,9Yd Tìm hàm S, khảo sát
và vẽ đồ thị 2 hàm số trên.
9
Trang 29800
Đường П/4C
Lưu ý: 1/ Co = - So
2/ C = Yd => S = 0
0
- Khoản chi của doanh nghiệp để mua những
sản phẩm đầu tư, dự trữ tồn kho, đầu tư chonguồn nhân lực
- Khoản chi xây dựng nhà mới của hộ gia
đình
11
12
Các nhân tố ảnh hưởng I:
- Sản lượng (thu nhập) Y: Y↑ I↑
-Các nhân tố khác: lãi suất, lợi
nhuận kỳ vọng, môi trường đầu tư…
Trang 301 Hàm I theo Y là hàm đồng biến
1 Im
13
2 Hàm I theo Y là hàm hằng, vì I
không phụ thuộc rõ rệt vào sản lượng
mà phụ thuộc các yếu tố khác
Là lượng chi tiêu của Chính phủ để chi tiêudùng thường xuyên và chi đầu tư của Chínhphủ
Trang 31 Thuế ròng T là phần còn lại của thuế sau
khi chính phủ đã chi chuyển nhượng
- Các khoản chi chuyển nhượng của Chính phủ
phụ thuộc phần lớn vào quyết định chủ quan của
Chính phủ, không phụ thuộc vào sản lượng
18
Trang 32Xuất khẩu không có mối quan hệ rõ rệt đối với sản
lượng quốc gia mà nó phụ thuộc vào:
- Quan hệ ngoại giao
- Nhu cầu người nước ngoài đ/v hàng trong nước
- Điều kiện tiêu thụ trên thị trường thế giới
Hàm xuất khẩu theo sản lượng quốc gia là hàm
hằng:
21
Trang 33Khi sản lượng quốc gia tăng, cầu đối với hàng
nhập khẩu cũng tăng
M = f(Y+) M = Mo + MmY
Với : Mo là nhập khẩu tự định
Mm là nhập khẩu biên
Trang 3425
AD = C + I + G + X – M
1 Xác định Ye theo phương pháp đại số
2 Xác định Ye theo phương pháp đồ thị
Trang 35Phương trình cân bằng giữa GDPr
và tổng chi tiêu dự kiến, tại đó, giá
trị hàng tồn kho ngoài dự kiến =0
30
Trang 36Tại sản lượng cân bằng tổng
tiết kiệm bằng tổng đầu tư
- Tổng tiết kiệm gồm: Tiết kiệm
gia đình, tiết kiệm chính phủ, tiết kiệm nước ngoài.
- Tổng đầu tư gồm: Đầu tư doanh
nghiệp, đầu tư chính phủ
33
Trang 37Y
AD
Đường Π/4 AD
Y E
Co=40; Cm=0,75; Im=0,2; G=337; Tm=0,2
X=60; Mm= 0,03 (các đại lượng khác = 0).
a)Xác định điểm cân bằng sản lượng bằng
phương pháp đại số và đồ thị.
b)Nếu CP tăng XK 50 tỷ, CCTM thay đổi
437
Y
36
Trang 38Y = 1.900 tyû
23 , 0
Trang 39Ví dụ
C= 100 + 0,8Yd; I=150+0,2Y; G=400;
T=0,2Y; X=500; M=200+0,24Y
a/ Xác định sản lượng cân bằng quốc
gia và tình hình cán cân ngan sach tại
đó?
b/ Nếu tăng chi tiêu chính phủ 70, sản
lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Nếu có các nhân tố tác động làm dịch chuyển AD
(lãi suất, môi trường đầu tư, các chính sách kinh tế,
dự đoán về nền kinh tế trong tương lai, cán cân
ngân sách, tình hình xuất nhập khẩu… ) thì tổng cầu
thay đổi, làm sản lượng cân bằng thay đổi theo
41
C = 50 + 0,7 Yd, I = 50 + 0,1 Y (KT đóng, không CP).
1/ Xác định giá trị sản lượng cân bằng ban đầu.
2/ Do môi trường đầu tư được cải thiện nên đầu tư tăng 10 tỷ Xác định giá trị sản lượng cân bằng mới
42
Trang 40Trong nền kinh tế luôn có 2 hiện tượng đi kèm nhau:
- Chi tiêu của người mua chính là thu nhập của người
bán
- AD đồng biến với Y
44
Số nhân K là hệ số phản ảnh mức thay đổi của sản lượng
cân bằng(Y) khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu (AD0)
Việc tăng lương đó sẽ ảnh hưởng tăng trưởng KT (ΔY)như thế nào?
Năm nay, CP cần tăng lương làm AD tăng lên (ΔAD) 1.000 tỷ
Trang 41Y2= ADo +ΔADo+ ADmY2
ΔY= ΔADo+ ADm ΔY
) 2 (
1 ADm
ADo Y
2 ( ) 1
Là hệ số phản ảnh mức thay đổi của sản lượng khi thành
phần đó thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị
K C là số nhân của tiêu dùng ∆Y= KC ∆Co (1)