Đè thi môn kinh tế vĩ mô, đầy đủ các nội dung và kiến thức cho kỳ thi cuối kỳ môn kinh tế vĩ mô. Đề thi được tổng hợp từ các đề thi các khóa trước nên đảm bảo đầy đủ và chính xác về nội dung lẫn hình thức thi cho môn kinh tế vĩ mô.
Trang 1Mục tiêu môn học
Mục tiêu môn học
Giới thiệu các khái niệm, kỹ thuật và cách thức đo lường các hoạt
động của nền kinh tế.
Giúp sinh viên hiểu được các vấn đề và các hoạt động của nền kinh
tế vĩ mô cũng như mối liên hệ giữa chúng thông qua các lý thuyết
và mô hình cơ bản.
Hiểu và phân tích được bản chất của các trục trặc kinh tế vĩ mô và
cách thức giải thích chúng.
Đánh giá và phân tích cách thức các chính sách tài khóa và tiền tệ
được sử dụng nhằm góp phần giảm bớt các biến động có tính chu
kỳ.
Hiểu được các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế
mở, giao thương thương mại và tác động của các dòng vốn quốc tế.
Nhận biết tầm quan trọng của các yếu tố góp phần vào thành quả
Trang 2Ngày 1 Chương 1 Tổng quan về kinh tế vĩ mô
Ngày 2 Chương 2 Đo lường sản lượng quốc gia
Ngày 3 Chương 3 Lý thuyết xác định sản lượng quốc gia
Ngày 4 Chương 4 Tổng cầu và Chính sách tài khóa
Ngày 5 Chương 5 Tiền, hoạt động ngân hàng và Chính sách tiền tệ
Ngày 6 Hệ thống và kiểm tra giữa kỳ
Ngày 7 Chương 5 Tiền, hoạt động ngân hàng và Chính sách tiền tệ (tt)
Ngày 8 Chương 6 Mô hình IS-LM
Chương 7 Mô hình AS-AD (tự học) Ngày 9 Chương 8 Lạm phát và thất nghiệp
Ngày 10 Chương 9 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
Ngày 11 HỆ THỐNG – ÔN TẬP – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC
NỘI DUNG MÔN HỌC
ĐÁNH GIÁ
Tổng cộng : 100% = 10 điểm
Hình thức: trắc nghiệm
Trang 31 David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch,Kinh tế
học,Tái bản lần thứ tám, NXB Thống kê, 2009.
2. Paul A Samuelson và William D Nordhalls, Kinh tế học tập 2,
xuất bản lần thứ 15, NXB Thống kê, năm 2002.
3 R Gordon, Kinh tế học vĩ mô, NXB bản Khoa học kỹ thuật
6 TS Nguyễn Như Ý- ThS Trần Thị Bích Dung, Tóm tắt - Bài tập
- Trắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô , TPHCM, NXB Tổng hợp
TPHCM, 2011.
7 Các tài liệu khác có liên quan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TRANG WEB THAM KHẢO
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam: http://www.mpi.gov.vn
Bộ Tài chính Việt Nam: http://www.mof.gov.vn
Quỹ Tiền tệ Quốc tế: www.imf.org
Tổng cục thống kê Việt Nam: gso.gov.vn
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, Học liệu mở
FETP OCW ( www.fetp.edu.vn ), môn Macroeconomics qua
các năm
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 4KINH TẾ HỌC, KT VI MÔ, KT VĨ MÔ
Kinh tế học lựa chọn của cá nhân và xã
hội: sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm
thỏa mãn nhu cầu của con người
Quy luật khan hiếm
Bộ phận: hộ gia đình,
xí nghiệp, ngành sản xuất,
thị trường
toàn bộ nền kinh tế (tăng trưởng, thất nghiệp, lạm phát, thâm hụt)
6 Cán cân ngoại thương
7 Cán cân thanh toán
Trang 5Lạm phát:gia tăng liên tục và bền
bỉ của mức giá chung
LẠM PHÁT (Inflation)
Cách tính lạm phát:
Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ % tăng của mức giá
chung hoặc Chỉ số giá
Tỷ lệ LP = Chỉ số giá năm t – Chỉ số giá năm (t-1)
Chỉ số giá năm (t-1) x 100%
THẤT NGHIỆP (unemployment)
Người thuộc độ tuổi lao động, có khả năng
tham gia lao động nhưng chưa có công ăn
việc làm và đang tìm kiếm việc làm
4 điều kiện:
+ Không có việc làm
+ Mong muốn có việc
+ Đã và đang tích cực tìm kiếm việc làm
+ Sẵn sàng làm việc
U: Unemployment: số người thất nghiệp
E: Employment:số lao động có nghề nghiệp
L: Labor force: toàn bộ lực lượng lao động
L= U + E u: tỉ lệ thất nghiệp
Tỉ lệ thất nghiệp
u = U
L x100%
Trang 6Cán cân ngân sách: chênh lệch giữa tổng chi tiêu và
tổng thu nhập của khu vực công
Thu ngân sách > Chi ngân sách:Ngân sách thặng dư
Thu ngân sách < Chi ngân sách:Ngân sách thâm hụt
Thu ngân sách = Chi ngân sách:Ngân sách cân bằng
Cán cân ngoại thương (cán cân mậu dịch, cán cân xuất nhập
khẩu, cán cân thương mại (Trade
balance), giá trị xuất khẩu ròng)
XK > NK : cán cân TM thặng dư
NK > XK: cán cân TM thâm hụt
XK = NK: cán cân TM cân bằng
Trang 7(Balance of Payments: BOP)
BOP: bảng liệt kê ghi lại các giao dịch
bằng tiền của một quốc gia với các
nước khác
Dòng ngoại tệ đi vào: +
Dòng ngoại tệ đi ra
-BOP = Dòng ngoại tệ đi vào– Dòng ngoại tệ đi ra
Sản lượng tiềm năng
Sản lượng tiềm năng không phụ thuộc vào giá bán
sản phẩm mà phụ thuộc vào các nguồn lực của nền
kinh tế
P
Y
Trang 8Định luật Okun (Okun’s law)
Theo P Samuelson:
Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản
lượng tiềm năng 2%, tỉ lệ thất nghiệp
tăng 1% so với tỉ lệ thất nghiệp tự
u : thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp
Khi Yt< Yp: 2% => u = 1%
Trang 9Theo R Dornbusch và S Fisher
Khi sản lượng thực tế tăng nhanh hơn
sản lượng tiềm năng 2,5% thì tỉ lệ thất
nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với tỉ lệ
thất nghiệp thời kỳ trước
Định luật Okun (tt)
u: thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp
p: tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng (%)
y: tốc độ tăng thêm của sản lượng thực tế (%)
u (-1) : tỉ lệ thất nghiệp thời kỳ trước
Từ năm 2008 đến năm 2013, sản lượng
tiềm năng tăng thêm 4,6%, sản lượng
thực tế tăng 8,35% Tính tỉ lệ thất nghiệp
thực tế năm 2013 biết rằng tỉ lệ thất
nghiệp thực tế năm 2008 là 9%
Trang 10Tổng cung (AS: Aggregate Supply)
sịch vụ mà các doanh nghiệp trong
nước muốn cung ứng cho nền kinh
tế tại mỗi mức giá
Trang 11Tổng cung ngắn hạn (SAS)
phản ánh quan hệ giữa tổng
cung và mức giá trong điều kiện
giá các yếu tố đầu vào chưa thay
đổi (SAS): Y = f(P) +
cung và mức giá trong điều kiện
giá các yếu tố đầu vào thay đổi
của sản phẩm
(LAS): Y = f(P) = Yp
Trang 12Tổng cung dài hạn (LAS)
Y LAS
Yp P
Các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng
35
Tổng cầu (AD: Aggregate demand)
Giá trị của tồn bộ lượng hàng
hĩa và dịch vụ nội địa mà hộ gia
đình, doanh nghiệp, chính phủ,
người nước ngồi … muốn mua tại
(AD): Y = f(P)
Trang 13Tổng cầu (AD: Aggregate demand)
P
Y AD
CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ
Y
P
Cân bằng
Dư thừa (surplus)
Thiếu hụt (shortage)
LAS SAS
AD AD
LAS SAS
LAS SAS
Cân bằng thất nghiệp (CB
khiếm dụng) Cân bằng toàn dụng Cân bằng trên toàn dụng
Chênh lệch
suy thoái
Chênh lệch lạm phát
Trang 14Chương 2
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG
QUỐC GIA
GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com
TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP- Gross Domestic Product)
đo lường kết quả hoạt động của nền
kinh tế : tổng giá trị của tất cả SP và DV
cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi
- Được sử dụng hết
1 lần trong quá trình sản xuất đó.
chuyển hết vào giá
SP và DV sử dụng cho mục đích chế biến hoặc sản xuất ra những
SP và DV khác.
Hoặc
- Dùng làm đầu vào
cho sản xuất nhưng
được sử dụng nhiều
lần : Máy móc thiết
bị, TSCĐ khác
Trang 16Q 2013
Trang 17Bài 1
1 Tính GDP thực cho từng năm
2 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm
3 Tính GDP danh nghĩa bình quân đầu người qua các
Cho biết tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính
theo giá cố định (giá năm 2009) của năm 2011
là 385.000 triệu đồng và năm 2012 là 401.000
triệu đồng Tổng sản phẩm quốc nội tính theo
giá hiện hành năm 2009 là 355.300 triệu đồng,
năm 2010 là 380.600 triệu đồng và năm 2012
là 464.000 triệu đồng Chỉ số giá của năm 2010
là 103,5% và năm 2011 là 108,5%.
Tính tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa và tốc
độ tăng trưởng GDP thực qua các năm.
Tiêu dùng hộ gia đình (C: Consumption)
tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cuối
cùng trong khu vực tư nhân
Tiết kiệm (S: Saving)
Trang 18Đầu tư (của doanh nghiệp ): (I: investment)
các khoản tiền mà các nhà doanh nghiệp
Chênh lệch tồn
kho trong năm
Xét về nguồn vốn đầu tư:
- Khấu hao (De: Depreciation)
- Đầu tư ròng (I n )(Đầu tư mở rộng): mở rộng
quy mô sản xuất, tăng khả năng sản xuất của
nền kinh tế, từ 3 nguồn:
+ vay tiền tiết kiệm từ hộ gia đình
+ lấy từ hàng hoá tồn kho
+ lợi nhuận không chia của các cổ đông
- Thuế gián thu (T i : indirect tax):
VAT, thuế xuất nhập khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế trực thu (T d : direct tax):
thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân)
Trang 19 Thuế ròng (Net taxes – T)
T = Thuế – Chi chuyển nhượng
bán các yếu tố sản xuất cho khu vực xí nghiệp
Tiền lương (W: Wage)
Tiền thuê (R: Rental)
khoản thu nhập có được do cho thuê đất
đai, nhà cửa và các loại tài sản khác
Tiền lãi (i: interest)
Doanh lợi (Lợi nhuận - π: Profit)
Trang 20 có Hộ gia đình, Doanh nghiệp, chính phủ
và Khu vực nước ngoài (ROW: the rest of
the world)
Nền kinh tế đóng:
có Hộ gia đình, Doanh nghiệp và Chính phủ
(G: Government)
Kinh tế giản đơn
Có H và F: Luồng tiền di chuyển
Trang 22Phương pháp chi tiêu
GDP mp =
Chi tiêu của
hộ gia đình
CĐầu tư + I
Chi tiêu HH-DV của CP
AVA: GTGT của khu vực nông nghiệp
SVA: GTGT của khu vực dịch vụ
GTGT = Giá trị sản lượng – CP trung gian
Cách tính GDP
Trang 23ra sản phẩm (không có thuế gián thu)
GDP mp :GDP tính
theo giá thị trường
(market price) (có
chứa thuế gián thu
GDP mp = GDP fc + Thuế gián thu
Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất
Người NN sx Tại NN
Người VN sx Tại NN Người VN sx
Khiá cạnh lãnh thổ Khiá cạnh sở hữu
GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân
Người VN sx Tại VN
Người VN sx Tại NN
Người NN sx Tại NN Người NN sx Tại VN
Trang 24NFP: Net factor payments (NIA-Net Income from
Abroad): Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân
Chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực
khác nhau: chỉ số giá
Phân biệt các chỉ tiêu
Chỉ số giá Chỉ tiêu thực = Chỉ tiêu danh nghĩa
Chỉ số giá
GNPtthực = GNPDN
Chỉ số giá
Chỉ tiêu theo giá thị trường (market price)
– Chỉ tiêu theo giá YTSX (factor costs)
→khác nhau: Thuế gián thu
Chỉ tiêu giá thị trường= Chỉ tiêu giá ytsx+Thuế gián thu
GDPmp = GDPfc+ Thuế gián thu
GNPmp = GNPfc+ Thuế gián thu
Phân biệt các chỉ tiêu (tt)
Trang 25Chỉ tiêu tổng (gộp - Gross) – Chỉ tiêu ròng (Net)
Sản phẩm quốc dân ròng
khác nhau: Khấu hao (De)
Chỉ tiêu ròng =Chỉ tiêu tổng – Khấu hao
NNP = GNP – De
NDP = GDP - De
Sản phẩm quốc nội ròng
Phân biệt các chỉ tiêu (tt)
CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG
THU NHẬP QUỐC DÂN KHÁC
Thu nhập quốc dân (NI: National
Thu nhập cá nhân (PI: personal Income)
phần thu nhập quốc gia được chi cho các cá
nhân trong nền kinh tế
PI = NI – πnộp +kc+ Tr
Tr: chi chuyển nhượng
πnộp +kc : phần lợi nhuận dùng để nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận không
chia của doanh nghiệp
Trang 26Thu nhập khả dụng (DI: Disposable Income)
thu nhập cuối cùng mà dân chúng có
toàn quyền sử dụng theo ý thích cá
Trang 27Hạn chế của GDP
Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế
không cho 1 đáp số vì số liệu thống kê khó
chính xác
GDP không phản ảnh hết giá trị các hoạt
động trong nền kinh tế.
gồm : + Hoạt động kinh tế ngầm:
@Hoạt động phi pháp
@ Hoạt động hợp pháp không khai báo.
+ Hoạt động kinh tế phi thương mại
GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để
đo lường phúc lợi kinh tế.
Giữa 3 khu vực: tư nhân, nhà nước và nước ngồi :
thâm hụt của khu vực naỳ luơn được bù đắp
bằng thặng dư của khu vực kia )
3 S+ S g + S f = I + I g
(Tổng tiết kiệm = tổng đầu tư )
Bài 3
Trên lãnh thổ của một quốc gia, các doanh
nghiệp cĩ chi phí sản lượng như sau (ĐVT:
gồm cả Thuế gián thu)
300 250 290 260 300
Trang 28Tiêu dùng của hộ gia đình : 500
Đầu tư ròng: 50
Chi tiêu của chính phủ về hàng hoá :300
Giá trị hàng hoá xuất khẩu: 400
Giá trị hàng hoá nhập khẩu : 300
Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu : 100
Thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu : 50
Tiền lương : 650 Tiền trả lãi vay : 50
Tiền thuê đất: 50 Các khoản lợi nhuận : 150
Thuế gián thu: 50
1 Xác định GDP danh nghĩa theo giá thị trường theo 3
Tiền lương: 420 Thuế thu nhập DN 38
Tiền thuê : 90 Thuế giá trị gia tăng 22
Tiền lãi : 60 Thuế xuất nhập khẩu 10
Đầu tư ròng : 40 Thuế tiêu thụ đặc biệt 8
Khấu hao: 160 Thuế thu nhậpcá nhân 30
Lợi nhuận chủ DN:30 Lợi nhuận cổ phần 85
Lợi nhuận không chia:20 TD hộ gia đình : 600
Xuất khẩu ròng: 35 TRợ cấp hưu trí : 16
Trợ cấp học bổng: 4 DN đóng góp vào quỹ công ích : 7
Chi mua hàng hoá dịch vụ của chính phủ : 115
Bù lỗ cho XN QD: 5 Thu nhập ròng từ nước ngoaì : 50
1 Tính GDP mp bằng phương pháp phân phối (phương
pháp thu nhập), phương pháp chi tiêu
Thuế thu nhập cá nhân: 120 tỉ Thuế gián thu: 7000 tỉ.
Thuế thu nhập DN: 500 tỉ Khấu hao: 3800 tỉ.
Lãi suất đi vay của các ngân hàng thương mại: 2700 tỉ.
Trang 29Xem xét 5 hãng kinh doanh trong ngành sản xuất
xe đạp của một nền kinh tế đóng: sản xuất thép,
máy công cụ ,cao su, bánh xe đạp và xe đạp.
Hãng xe đạp bán xe cho người tiêu dùng được
8.000 trđ Trong quá trình sản xuất xe đạp hãng
đã mua bánh xe mất 1.000 trđ, thép 2.500 trđ và
máy công cụ 1.800 trđ.
Hãng sản xuất bánh xe phải mua cao su là 600 trđ
của người trồng cao su Hãng sản xuất máy công
cụ phải mua thép mất 1.000 trđ.
Hãy tính xem ngành sản xuất xe đạp đóng góp
vào GDP
Trang 30Chöông 3
LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com
Trang 31khuynh hướng tiêu dùng biên (Marginal
to consume): phần tăng thêm của C khi YDtăng 1 đơn vị
Khuynh hướng tiết kiệm biên: (Marginal
propensity to save): phần tăng thêm của S khi
YDtăng 1 đơn vị
(0<MPS<1)
Trang 32Quan hệ giữa hàm tiêu dùng và tiết kiệm
khuynh hướng tiết kiệm trung bình
Trang 34Xuất nhập khẩu
+
+/-
-Nhập khẩu
Y: thu nhập
mức độ chuyên môn hoá sản
xuất của quốc gia
RER: Tỉ giá hối đối thực (Real exchange Rate)
RER = NER x P*
P
NER: Tỉ giá hối đối danh nghĩa (norminal ER) P*: chỉ số giá nước ngồi P: chỉ số giá trong nước
Xuất nhập khẩu
+
+ +
Xuất khẩu
Y ROW : thu nhập nước ngồi
Mức độ chuyên mơn hĩa sản
xuất của quốc gia
RER: Tỉ giá hối đối thực (Real exchange Rate)
Xuất nhập khẩu
X = X 0
M = M 0 +MPM Y
MPM = M/Y
Marginal Propensity to Import
(Khuynh hướng nhập khẩu biên): phần tăng thêm của NK khi thu nhập tăng 1 đv
Nhập khẩu tự định
(0<MPM<1)
Trang 35X,M,
NX
YX
NX
AD =
Chi tiêu tự định Chi tiêu ứng dụ
AD = C 0 + I 0 + G 0 +X 0 ‐M 0 ‐ MPC.T 0 +MPC.(1‐t) +MPI ‐ MPM Y
ε=MPC(1-t) + MPI – MPM: khuynh hướng chi tiêu biên
Trang 36Chi tiêu tự định
Chi tiêu ứng dụ
* Y < AD: DN đánh giá thấp nhu cầu của thị trường → thiếu hụt tồn kho ngoài dự kiến
→ DN sẽ phải tăng sản lượng sản xuất
* Y > AD: DN đánh giá quá nhu cầu của thị trường → tăng tồn kho ngoài dự kiến →
DN sẽ phải giảm sản lượng sản xuất
Trang 38Chương 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com
Sự thay đổi của chi tiêu tự định
Khi AD 0 cầu HH-DV sản lượng thu nhập
chi tiêu cầu HH-DV
Thu nhập giảm do mong muốn gia tăng tiết kiệm của mọi ngươì Nghịch lý của tiết kiệm
AD2
AD1
45 0
AD
Trang 39Số nhân
mức thay đổi trong sản lượng khi chi
tiêu tự định thay đổi 1 đơn vị
m
Quan hệ giữa m và
Chi tiêu AD 0 AE (AD) Y
AD 0 AD 0 AD 0
2 AD 0 2 AD 0 2 AD 0
3 AD 0 3 AD 0 3 AD 0
1
1
Y = AD 0 x
Khi AD 0 cầu
HH-DV sản lượng thu nhập chi tiêu
Trang 40Số nhân chi tiêu chính phủ
mức thay đổi trong sản lượng
khi chi tiêu chính phủ thay đổi
1 đơn vị
Số nhân thuế
mức thay đổi trong sản lượng khi thuế
thay đổi 1 đơn vị
Y
k T
Số nhân chi chuyển nhượng
mức thay đổi trong sản lượng khi chi
chuyển nhượng thay đổi 1 đơn vị
T
Y
Trang 41Chính sách tài khoá (Fiscal Policy)
Mục tiêu: giảm dao động của chu kỳ kinh tế,
duy trì nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm
năng
Công cụ: thuế, chi của chính phủ
Chính sách tài khoá mở rộng (Expansion
Fiscal Policy): G , T, Tr
Chính sách tài khoá thu hẹp (Contraction
Fiscal Policy): G , T , Tr
Cơ chế tác động của chính sách tài khoá
CS Tài khoá mở rộng (khi Y t < Y p ):
CS Tài khoá thu hẹp (khi Y t > Y p ):
Trang 43Chương 5
TIỀN, HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com
1
Các chức năng của tiền
Trung gian trao đổi (Phương tiện
thanh toán)
Đơn vị hạch toán
Dự trữ giá trị
2
Các hình thái của tiền
Tiền bằng hàng hoá
Tiền giấy có thể chuyển đổi
Tiền được bảo đảm bằng sắc lệnh
Tiền dưới hình thức nợ tư