1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI GIẢNG KINH tế vĩ mô nguyễn ngọc hà trân

81 850 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đè thi môn kinh tế vĩ mô, đầy đủ các nội dung và kiến thức cho kỳ thi cuối kỳ môn kinh tế vĩ mô. Đề thi được tổng hợp từ các đề thi các khóa trước nên đảm bảo đầy đủ và chính xác về nội dung lẫn hình thức thi cho môn kinh tế vĩ mô.

Trang 1

Mục tiêu môn học

Mục tiêu môn học

 Giới thiệu các khái niệm, kỹ thuật và cách thức đo lường các hoạt

động của nền kinh tế.

 Giúp sinh viên hiểu được các vấn đề và các hoạt động của nền kinh

tế vĩ mô cũng như mối liên hệ giữa chúng thông qua các lý thuyết

và mô hình cơ bản.

 Hiểu và phân tích được bản chất của các trục trặc kinh tế vĩ mô và

cách thức giải thích chúng.

 Đánh giá và phân tích cách thức các chính sách tài khóa và tiền tệ

được sử dụng nhằm góp phần giảm bớt các biến động có tính chu

kỳ.

 Hiểu được các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế

mở, giao thương thương mại và tác động của các dòng vốn quốc tế.

 Nhận biết tầm quan trọng của các yếu tố góp phần vào thành quả

Trang 2

Ngày 1 Chương 1 Tổng quan về kinh tế vĩ mô

Ngày 2 Chương 2 Đo lường sản lượng quốc gia

Ngày 3 Chương 3 Lý thuyết xác định sản lượng quốc gia

Ngày 4 Chương 4 Tổng cầu và Chính sách tài khóa

Ngày 5 Chương 5 Tiền, hoạt động ngân hàng và Chính sách tiền tệ

Ngày 6 Hệ thống và kiểm tra giữa kỳ

Ngày 7 Chương 5 Tiền, hoạt động ngân hàng và Chính sách tiền tệ (tt)

Ngày 8 Chương 6 Mô hình IS-LM

Chương 7 Mô hình AS-AD (tự học) Ngày 9 Chương 8 Lạm phát và thất nghiệp

Ngày 10 Chương 9 Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

Ngày 11 HỆ THỐNG – ÔN TẬP – GIẢI ĐÁP THẮC MẮC

NỘI DUNG MÔN HỌC

ĐÁNH GIÁ 

Tổng cộng : 100% = 10 điểm

Hình thức: trắc nghiệm

Trang 3

1 David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch,Kinh tế

học,Tái bản lần thứ tám, NXB Thống kê, 2009.

2. Paul A Samuelson và William D Nordhalls, Kinh tế học tập 2,

xuất bản lần thứ 15, NXB Thống kê, năm 2002.

3 R Gordon, Kinh tế học vĩ mô, NXB bản Khoa học kỹ thuật

6 TS Nguyễn Như Ý- ThS Trần Thị Bích Dung, Tóm tắt - Bài tập

- Trắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô , TPHCM, NXB Tổng hợp

TPHCM, 2011.

7 Các tài liệu khác có liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TRANG WEB THAM KHẢO

 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn

 Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam: http://www.mpi.gov.vn

 Bộ Tài chính Việt Nam: http://www.mof.gov.vn

 Quỹ Tiền tệ Quốc tế: www.imf.org

 Tổng cục thống kê Việt Nam: gso.gov.vn

 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, Học liệu mở

FETP OCW ( www.fetp.edu.vn ), môn Macroeconomics qua

các năm

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 4

KINH TẾ HỌC, KT VI MÔ, KT VĨ MÔ

Kinh tế học  lựa chọn của cá nhân và xã

hội: sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm

 thỏa mãn nhu cầu của con người

Quy luật khan hiếm

 Bộ phận: hộ gia đình,

xí nghiệp, ngành sản xuất,

thị trường

 toàn bộ nền kinh tế (tăng trưởng, thất nghiệp, lạm phát, thâm hụt)

6 Cán cân ngoại thương

7 Cán cân thanh toán

Trang 5

Lạm phát:gia tăng liên tục và bền

bỉ của mức giá chung

LẠM PHÁT (Inflation)

Cách tính lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ % tăng của mức giá

chung hoặc Chỉ số giá

Tỷ lệ LP = Chỉ số giá năm t – Chỉ số giá năm (t-1)

Chỉ số giá năm (t-1) x 100%

THẤT NGHIỆP (unemployment)

Người thuộc độ tuổi lao động, có khả năng

tham gia lao động nhưng chưa có công ăn

việc làm và đang tìm kiếm việc làm

 4 điều kiện:

+ Không có việc làm

+ Mong muốn có việc

+ Đã và đang tích cực tìm kiếm việc làm

+ Sẵn sàng làm việc

U: Unemployment: số người thất nghiệp

E: Employment:số lao động có nghề nghiệp

L: Labor force: toàn bộ lực lượng lao động

L= U + E u: tỉ lệ thất nghiệp

Tỉ lệ thất nghiệp

 u = U

L x100%

Trang 6

Cán cân ngân sách: chênh lệch giữa tổng chi tiêu và

tổng thu nhập của khu vực công

Thu ngân sách > Chi ngân sách:Ngân sách thặng dư

Thu ngân sách < Chi ngân sách:Ngân sách thâm hụt

Thu ngân sách = Chi ngân sách:Ngân sách cân bằng

Cán cân ngoại thương (cán cân mậu dịch, cán cân xuất nhập

khẩu, cán cân thương mại (Trade

balance), giá trị xuất khẩu ròng)

XK > NK : cán cân TM thặng dư

NK > XK: cán cân TM thâm hụt

XK = NK:  cán cân TM cân bằng

Trang 7

(Balance of Payments: BOP)

BOP: bảng liệt kê ghi lại các giao dịch

bằng tiền của một quốc gia với các

nước khác

Dòng ngoại tệ đi vào: +

Dòng ngoại tệ đi ra

-BOP = Dòng ngoại tệ đi vào– Dòng ngoại tệ đi ra

Sản lượng tiềm năng

Sản lượng tiềm năng không phụ thuộc vào giá bán

sản phẩm mà phụ thuộc vào các nguồn lực của nền

kinh tế

P

Y

Trang 8

Định luật Okun (Okun’s law)

Theo P Samuelson:

Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản

lượng tiềm năng 2%, tỉ lệ thất nghiệp

tăng 1% so với tỉ lệ thất nghiệp tự

u : thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp

Khi Yt< Yp: 2% => u = 1%

Trang 9

Theo R Dornbusch và S Fisher

Khi sản lượng thực tế tăng nhanh hơn

sản lượng tiềm năng 2,5% thì tỉ lệ thất

nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với tỉ lệ

thất nghiệp thời kỳ trước

Định luật Okun (tt)

u: thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp

p: tốc độ tăng thêm của sản lượng tiềm năng (%)

y: tốc độ tăng thêm của sản lượng thực tế (%)

u (-1) : tỉ lệ thất nghiệp thời kỳ trước

Từ năm 2008 đến năm 2013, sản lượng

tiềm năng tăng thêm 4,6%, sản lượng

thực tế tăng 8,35% Tính tỉ lệ thất nghiệp

thực tế năm 2013 biết rằng tỉ lệ thất

nghiệp thực tế năm 2008 là 9%

Trang 10

Tổng cung (AS: Aggregate Supply)

sịch vụ mà các doanh nghiệp trong

nước muốn cung ứng cho nền kinh

tế tại mỗi mức giá

Trang 11

Tổng cung ngắn hạn (SAS)

 phản ánh quan hệ giữa tổng

cung và mức giá trong điều kiện

giá các yếu tố đầu vào chưa thay

đổi (SAS): Y = f(P) +

cung và mức giá trong điều kiện

giá các yếu tố đầu vào thay đổi

của sản phẩm

(LAS): Y = f(P) = Yp

Trang 12

Tổng cung dài hạn (LAS)

Y LAS

Yp P

Các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng

35

Tổng cầu (AD: Aggregate demand)

Giá trị của tồn bộ lượng hàng

hĩa và dịch vụ nội địa mà hộ gia

đình, doanh nghiệp, chính phủ,

người nước ngồi … muốn mua tại

(AD): Y = f(P)

Trang 13

Tổng cầu (AD: Aggregate demand)

P

Y AD

CÂN BẰNG KINH TẾ VĨ MÔ

Y

P

Cân bằng

Dư thừa (surplus)

Thiếu hụt (shortage)

LAS SAS

AD AD

LAS SAS

LAS SAS

Cân bằng thất nghiệp (CB

khiếm dụng) Cân bằng toàn dụng Cân bằng trên toàn dụng

Chênh lệch

suy thoái

Chênh lệch lạm phát

Trang 14

Chương 2

ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG

QUỐC GIA

GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com

TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP- Gross Domestic Product)

 đo lường kết quả hoạt động của nền

kinh tế : tổng giá trị của tất cả SP và DV

cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi

- Được sử dụng hết

1 lần trong quá trình sản xuất đó.

chuyển hết vào giá

 SP và DV sử dụng cho mục đích chế biến hoặc sản xuất ra những

SP và DV khác.

Hoặc

- Dùng làm đầu vào

cho sản xuất nhưng

được sử dụng nhiều

lần : Máy móc thiết

bị, TSCĐ khác

Trang 16

Q 2013

Trang 17

Bài 1

1 Tính GDP thực cho từng năm

2 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm

3 Tính GDP danh nghĩa bình quân đầu người qua các

Cho biết tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính

theo giá cố định (giá năm 2009) của năm 2011

là 385.000 triệu đồng và năm 2012 là 401.000

triệu đồng Tổng sản phẩm quốc nội tính theo

giá hiện hành năm 2009 là 355.300 triệu đồng,

năm 2010 là 380.600 triệu đồng và năm 2012

là 464.000 triệu đồng Chỉ số giá của năm 2010

là 103,5% và năm 2011 là 108,5%.

Tính tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa và tốc

độ tăng trưởng GDP thực qua các năm.

Tiêu dùng hộ gia đình (C: Consumption)

 tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cuối

cùng trong khu vực tư nhân

Tiết kiệm (S: Saving)

Trang 18

Đầu tư (của doanh nghiệp ): (I: investment)

các khoản tiền mà các nhà doanh nghiệp

Chênh lệch tồn

kho trong năm

Xét về nguồn vốn đầu tư:

- Khấu hao (De: Depreciation)

- Đầu tư ròng (I n )(Đầu tư mở rộng): mở rộng

quy mô sản xuất, tăng khả năng sản xuất của

nền kinh tế, từ 3 nguồn:

+ vay tiền tiết kiệm từ hộ gia đình

+ lấy từ hàng hoá tồn kho

+ lợi nhuận không chia của các cổ đông

- Thuế gián thu (T i : indirect tax):

VAT, thuế xuất nhập khẩu , thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế trực thu (T d : direct tax):

thuế thu nhập DN và thuế thu nhập cá nhân)

Trang 19

Thuế ròng (Net taxes – T)

T = Thuế – Chi chuyển nhượng

bán các yếu tố sản xuất cho khu vực xí nghiệp

Tiền lương (W: Wage)

Tiền thuê (R: Rental)

 khoản thu nhập có được do cho thuê đất

đai, nhà cửa và các loại tài sản khác

Tiền lãi (i: interest)

Doanh lợi (Lợi nhuận - π: Profit)

Trang 20

 có Hộ gia đình, Doanh nghiệp, chính phủ

và Khu vực nước ngoài (ROW: the rest of

the world)

Nền kinh tế đóng:

 có Hộ gia đình, Doanh nghiệp và Chính phủ

(G: Government)

Kinh tế giản đơn

 Có H và F: Luồng tiền di chuyển

Trang 22

Phương pháp chi tiêu

GDP mp =

Chi tiêu của

hộ gia đình

CĐầu tư + I

Chi tiêu HH-DV của CP

AVA: GTGT của khu vực nông nghiệp

SVA: GTGT của khu vực dịch vụ

GTGT = Giá trị sản lượng – CP trung gian

Cách tính GDP

Trang 23

ra sản phẩm (không có thuế gián thu)

GDP mp :GDP tính

theo giá thị trường

(market price) (có

chứa thuế gián thu

GDP mp = GDP fc + Thuế gián thu

Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất

Người NN sx Tại NN

Người VN sx Tại NN Người VN sx

Khiá cạnh lãnh thổ Khiá cạnh sở hữu

GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân

Người VN sx Tại VN

Người VN sx Tại NN

Người NN sx Tại NN Người NN sx Tại VN

Trang 24

NFP: Net factor payments (NIA-Net Income from

Abroad): Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài

GNP: Gross National Product: Tổng sản phẩm quốc dân

Chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực

khác nhau: chỉ số giá

Phân biệt các chỉ tiêu

Chỉ số giá Chỉ tiêu thực = Chỉ tiêu danh nghĩa

Chỉ số giá

GNPtthực = GNPDN

Chỉ số giá

Chỉ tiêu theo giá thị trường (market price)

– Chỉ tiêu theo giá YTSX (factor costs)

→khác nhau: Thuế gián thu

Chỉ tiêu giá thị trường= Chỉ tiêu giá ytsx+Thuế gián thu

GDPmp = GDPfc+ Thuế gián thu

GNPmp = GNPfc+ Thuế gián thu

Phân biệt các chỉ tiêu (tt)

Trang 25

Chỉ tiêu tổng (gộp - Gross) – Chỉ tiêu ròng (Net)

Sản phẩm quốc dân ròng

khác nhau: Khấu hao (De)

Chỉ tiêu ròng =Chỉ tiêu tổng – Khấu hao

NNP = GNP – De

NDP = GDP - De

Sản phẩm quốc nội ròng

Phân biệt các chỉ tiêu (tt)

CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG

THU NHẬP QUỐC DÂN KHÁC

Thu nhập quốc dân (NI: National

Thu nhập cá nhân (PI: personal Income)

 phần thu nhập quốc gia được chi cho các cá

nhân trong nền kinh tế

PI = NI – πnộp +kc+ Tr

Tr: chi chuyển nhượng

πnộp +kc : phần lợi nhuận dùng để nộp thuế

thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận không

chia của doanh nghiệp

Trang 26

Thu nhập khả dụng (DI: Disposable Income)

 thu nhập cuối cùng mà dân chúng có

toàn quyền sử dụng theo ý thích cá

Trang 27

Hạn chế của GDP

Tính GDP theo 3 công thức trên trong thực tế

không cho 1 đáp số vì số liệu thống kê khó

chính xác

GDP không phản ảnh hết giá trị các hoạt

động trong nền kinh tế.

gồm : + Hoạt động kinh tế ngầm:

@Hoạt động phi pháp

@ Hoạt động hợp pháp không khai báo.

+ Hoạt động kinh tế phi thương mại

GDP không phải là một chỉ tiêu hoàn hảo để

đo lường phúc lợi kinh tế.

Giữa 3 khu vực: tư nhân, nhà nước và nước ngồi :

thâm hụt của khu vực naỳ luơn được bù đắp

bằng thặng dư của khu vực kia )

3 S+ S g + S f = I + I g

(Tổng tiết kiệm = tổng đầu tư )

Bài 3

Trên lãnh thổ của một quốc gia, các doanh

nghiệp cĩ chi phí sản lượng như sau (ĐVT:

gồm cả Thuế gián thu)

300 250 290 260 300

Trang 28

Tiêu dùng của hộ gia đình : 500

Đầu tư ròng: 50

Chi tiêu của chính phủ về hàng hoá :300

Giá trị hàng hoá xuất khẩu: 400

Giá trị hàng hoá nhập khẩu : 300

Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu : 100

Thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu : 50

Tiền lương : 650 Tiền trả lãi vay : 50

Tiền thuê đất: 50 Các khoản lợi nhuận : 150

Thuế gián thu: 50

1 Xác định GDP danh nghĩa theo giá thị trường theo 3

Tiền lương: 420 Thuế thu nhập DN 38

Tiền thuê : 90 Thuế giá trị gia tăng 22

Tiền lãi : 60 Thuế xuất nhập khẩu 10

Đầu tư ròng : 40 Thuế tiêu thụ đặc biệt 8

Khấu hao: 160 Thuế thu nhậpcá nhân 30

Lợi nhuận chủ DN:30 Lợi nhuận cổ phần 85

Lợi nhuận không chia:20 TD hộ gia đình : 600

Xuất khẩu ròng: 35 TRợ cấp hưu trí : 16

Trợ cấp học bổng: 4 DN đóng góp vào quỹ công ích : 7

Chi mua hàng hoá dịch vụ của chính phủ : 115

Bù lỗ cho XN QD: 5 Thu nhập ròng từ nước ngoaì : 50

1 Tính GDP mp bằng phương pháp phân phối (phương

pháp thu nhập), phương pháp chi tiêu

Thuế thu nhập cá nhân: 120 tỉ Thuế gián thu: 7000 tỉ.

Thuế thu nhập DN: 500 tỉ Khấu hao: 3800 tỉ.

Lãi suất đi vay của các ngân hàng thương mại: 2700 tỉ.

Trang 29

Xem xét 5 hãng kinh doanh trong ngành sản xuất

xe đạp của một nền kinh tế đóng: sản xuất thép,

máy công cụ ,cao su, bánh xe đạp và xe đạp.

Hãng xe đạp bán xe cho người tiêu dùng được

8.000 trđ Trong quá trình sản xuất xe đạp hãng

đã mua bánh xe mất 1.000 trđ, thép 2.500 trđ và

máy công cụ 1.800 trđ.

Hãng sản xuất bánh xe phải mua cao su là 600 trđ

của người trồng cao su Hãng sản xuất máy công

cụ phải mua thép mất 1.000 trđ.

Hãy tính xem ngành sản xuất xe đạp đóng góp

vào GDP

Trang 30

Chöông 3

LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com

Trang 31

khuynh hướng tiêu dùng biên (Marginal

to consume): phần tăng thêm của C khi YDtăng 1 đơn vị

Khuynh hướng tiết kiệm biên: (Marginal

propensity to save): phần tăng thêm của S khi

YDtăng 1 đơn vị

(0<MPS<1)

Trang 32

Quan hệ giữa hàm tiêu dùng và tiết kiệm

khuynh hướng tiết kiệm trung bình

Trang 34

Xuất nhập khẩu

+

+/-

-Nhập khẩu

Y: thu nhập

mức độ chuyên môn hoá sản

xuất của quốc gia

RER: Tỉ giá hối đối thực (Real exchange Rate)

RER = NER x P*

P

NER: Tỉ giá hối đối danh nghĩa (norminal ER) P*: chỉ số giá nước ngồi P: chỉ số giá trong nước

Xuất nhập khẩu

+

+ +

Xuất khẩu

Y ROW : thu nhập nước ngồi

Mức độ chuyên mơn hĩa sản

xuất của quốc gia

RER: Tỉ giá hối đối thực (Real exchange Rate)

Xuất nhập khẩu

X = X 0

M = M 0 +MPM Y

 MPM = M/Y

Marginal Propensity to Import

(Khuynh hướng nhập khẩu biên): phần tăng thêm của NK khi thu nhập tăng 1 đv

Nhập khẩu tự định

(0<MPM<1)

Trang 35

X,M,

NX

YX

NX

AD =

Chi tiêu tự định Chi tiêu ứng dụ

 AD = C 0 + I 0 + G 0 +X 0 ‐M 0 ‐ MPC.T 0 +MPC.(1‐t) +MPI ‐ MPM  Y

ε=MPC(1-t) + MPI – MPM: khuynh hướng chi tiêu biên

Trang 36

Chi tiêu tự định

Chi tiêu ứng dụ

* Y < AD: DN đánh giá thấp nhu cầu của thị trường → thiếu hụt tồn kho ngoài dự kiến

→ DN sẽ phải tăng sản lượng sản xuất

* Y > AD: DN đánh giá quá nhu cầu của thị trường → tăng tồn kho ngoài dự kiến →

DN sẽ phải giảm sản lượng sản xuất

Trang 38

Chương 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ

GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com

Sự thay đổi của chi tiêu tự định

Khi AD 0   cầu HH-DV  sản lượng   thu nhập 

chi tiêu  cầu HH-DV 

Thu nhập giảm do mong muốn gia tăng tiết kiệm của mọi ngươì Nghịch lý của tiết kiệm

AD2

AD1

45 0

AD

Trang 39

Số nhân

mức thay đổi trong sản lượng khi chi

tiêu tự định thay đổi 1 đơn vị

m

Quan hệ giữa m và

Chi tiêu AD 0 AE (AD) Y

AD 0 AD 0 AD 0

2 AD 02 AD 02 AD 0

3 AD 03 AD 03 AD 0

1

1

Y = AD 0 x

Khi AD 0   cầu

HH-DV   sản lượng   thu nhập  chi tiêu

Trang 40

Số nhân chi tiêu chính phủ

 mức thay đổi trong sản lượng

khi chi tiêu chính phủ thay đổi

1 đơn vị

Số nhân thuế

 mức thay đổi trong sản lượng khi thuế

thay đổi 1 đơn vị

Y

k T

Số nhân chi chuyển nhượng

 mức thay đổi trong sản lượng khi chi

chuyển nhượng thay đổi 1 đơn vị

T

Y

Trang 41

Chính sách tài khoá (Fiscal Policy)

Mục tiêu: giảm dao động của chu kỳ kinh tế,

duy trì nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm

năng

Công cụ: thuế, chi của chính phủ

Chính sách tài khoá mở rộng (Expansion

Fiscal Policy): G , T, Tr

Chính sách tài khoá thu hẹp (Contraction

Fiscal Policy): G , T , Tr

Cơ chế tác động của chính sách tài khoá

CS Tài khoá mở rộng (khi Y t < Y p ):

CS Tài khoá thu hẹp (khi Y t > Y p ):

Trang 43

Chương 5

TIỀN, HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

GV: ThS NGUYỄN NGỌC HÀ TRÂN Email:nnhatran@gmail.com

1

Các chức năng của tiền

Trung gian trao đổi (Phương tiện

thanh toán)

Đơn vị hạch toán

Dự trữ giá trị

2

Các hình thái của tiền

Tiền bằng hàng hoá

Tiền giấy có thể chuyển đổi

Tiền được bảo đảm bằng sắc lệnh

Tiền dưới hình thức nợ tư

Ngày đăng: 25/09/2014, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị của Y p - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   nguyễn ngọc hà trân
th ị của Y p (Trang 7)
Hình thành đường IS - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   nguyễn ngọc hà trân
Hình th ành đường IS (Trang 56)
Hình thành đường LM - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   nguyễn ngọc hà trân
Hình th ành đường LM (Trang 57)
Hình thành AS với quan điểm tiền lương linh hoạt - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   nguyễn ngọc hà trân
Hình th ành AS với quan điểm tiền lương linh hoạt (Trang 66)
Hình thành đường BP - BÀI GIẢNG   KINH tế vĩ mô   nguyễn ngọc hà trân
Hình th ành đường BP (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w