Đồ án nền móng thầy Võ Nguyễn Phú Huân. Phần thống kê địa chất dùng phương pháp thống kê bằng exel. Với 5 lớp đất và hai hố khoan tổng cộng ta có 50 mẫu khác nhau để đi phân tích. Bài làm bằng file word có tổng cộng 34 trang. Chie tiết tính toán về cách thống kê để tìm ra lớp đất nào tốt nhất để đi thiết kế móng.
Trang 1Chương 1: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 1.1 Xử lý thống kê địa chất để tính toán nền móng
Hồ sơ khảo sát địa chất phục vụ thiết kế nền móng có số lượng hố khoan nhiều và sốlượng mẫu đất trong một lớp đất lớn Vấn đề đặt ra là những lớp đất này ta phải chọn đượcchỉ tiêu đại diện cho nền
Ban đầu khi khoan lấy mẫu dựa vào sự quan sát thay đổi màu, hạt độ mà ta phân chiathành từng lớp đất
Theo QPXD 45-78 được gọi là một lớp địa chất công trình khi tập hợp các giá trị cóđặc trưng cơ lý của nó phải có hệ số biến động đủ nhỏ Vì vậy ta phải loại trừ những mẫu
có số liệu chênh lệch với giá trị trung bình lớn cho một đơn nguyên địa chất
Vậy thống kê địa chất là một việc làm hết sức quan trọng trong tính toán nền
móng
1.2 Phân chia đơn nguyên địa chất
1.2.1 Hệ số biến động
Chúng ta dựa vào hệ số biến động ν để phân chia đơn nguyên
Hệ số biến động ν có dạng như sau:
ν = Trong đó: giá trị trung bình của một đặc trưng:
1
n i i
A A
11
n i
1.2.2 Qui tắc loại trừ các sai số
Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động ν ≤ [ν] thì đạt còn ngược lại thì ta phải loại trừ các số liệu có sai số lớn
Trong đó [ν] : hệ số biến động lớn nhất, tra bảng trong QPXD 45-78 tuỳ thuộc vào từng loại đặc trưng
Trang 2Đặc trưng của đất Hệ số biến động [ ]
1.2.3 Đặc trưng tiêu chuẩn
Giá trị tiêu chuẩn của tất cả các đặc trưng của đất là giá trị trung bình cộng của các kết quả thí
nghiệm riêng lẻ A (trừ lực dính đơn vị c và góc ma sát trong ϕ
)Các giá trị tiêu chuẩn của lực dính đơn vị và góc ma sát trong được thực hiện theo phương
pháp bình phương cực tiểu của quan hệ tuyến tính của ứng suất pháp i
và góc ma sát trong tiêu chuẩn
11
Trong thực tế tính toán, c và φ có thể thống kê bằng cách
sử dụng hàm LINEST trong Excel
Trang 3Từ giá trị tiêu chuẩn tính ra giá trị tính toán với 2
trạng thái giới hạn I (biến dạng) và II (cường độ)
Theo quy phạm xây dựng 45-78
tc tt d
A A k
=
: hệ số an toàn về đất1
: hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy α
tra bảng A.1 trang 40 TCVN 9362-2012
• Khi tính nền theo biến dạng thìα
Trang 4Tùy theo trường hợp thiết kế cụ thể mà ta lấy dau (+) hoặc dấu (-) để đảm bảo an toàn hơn
• Khi tính toán nền theo cường độ và ổn định thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH I (nằm trong khoảng lớn hơn α
Mô tả đất : Sét pha, xám đen trạng thái dẻo mềm
Số lượng mẫu: 2 mẫu
Stt Kí
hiệu mẫu
γ γ
−
∑
Trang 5[ ]
0.605
0.03 0.0520.05
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.05(1 0.0619) 18.81 21.29( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.05(1 0.028) 19.5 20.61( / )
Mô tả đất : Sét lẫn sỏi sạn laterit, nâu đỏ - xám trắng – vàng, dẻo cứng
Số lượng mẫu: 4 mẫu
Trang 6Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.4(1 0.0235) 19.92 20.88( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
= 0.85
Trang 7t n
Mô tả đất : Sét pha, vàng – nâu đỏ - xám trắng, trạng thái dẻo cứng
Số lượng mẫu: 3 mẫu
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
= 0.95
Tra bảng ta được (n-1=2)
2.92
tα =
Trang 8* 2.92*0.017
0.0293
t n
3
(1 )20.2(1 0.029) 19.61 20.79( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.2(1 0.013) 19.94 20.46( / )
tc II
kN m
γ =γ ±ρ
Trang 91.3.1.4 Lớp 4
Mô tả đất : Cát pha, nâu – nâu đỏ đốm trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo
Số lượng mẫu: 39 mẫu
Trang 10a) Kiểm tra thống kê
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.19(1 0.0029) 20.13 20.24( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.19(1 0.0018) 20.15 20.23( / )
tc II
kN m
γ =γ ±ρ
1.3.1.5 Lớp 5
Mô tả đất : Sét, nâu đỏ loang xám vàng, trạng thái cứng
Số lượng mẫu: 2 mẫu
Trang 11Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )20.6(1 0.014) 20.31 20.89( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
= 0.85
Tra bảng ta được (n-1=2)
1.34
tα =
Trang 12* 1.34*0.0068
0.00642
t n
3
(1 )20.6(1 0.0064) 20.47 20.73( / )
tc II
Trang 13Mô tả đất : Sét lẫn sỏi sạn laterit, nâu đỏ - xám trắng – vàng, dẻo cứng.
Số lượng mẫu: 4 mẫu
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )16.95(1 0.0235) 16.55 17.35( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
= 0.85
Trang 14t n
3
(1 )16.95(1 0.018) 16.64 17.26( / )
II tc
Mô tả đất : Sét pha, vàng – nâu đỏ - xám trắng, trạng thái dẻo cứng
Số lượng mẫu: 3 mẫu
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
= 0.95
Trang 15t n
3
(1 )16.67(1 0.035) 16.09 17.25( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )16.67(1 0.016) 16.4 16.94( / )
I
tc I
Mô tả đất : Cát pha, nâu – nâu đỏ đốm trắng – nâu vàng, trạng thái dẻo
Số lượng mẫu: 39 mẫu
Trang 17Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )17.03(1 0.003) 16.98 17.08( / )
t I c
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )17.03(1 0.003) 16.98 17.08( / )
tc II
kN m
γ =γ ±ρ
1.3.2.5 Lớp 5
Mô tả đất : Sét, nâu đỏ loang xám vàng, trạng thái cứng
Số lượng mẫu: 2 mẫu
STT Kí hiệu mẫu
Trang 18Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )17.3(1 0.017) 17.27 17.33( / )
tc I
c) Tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
t n
3
(1 )17.3(1 0.0078) 17.17 17.43( / )
tc II
kN m
γ =γ ±ρ
Trang 191.3.3 Góc ma sát trong ϕ
và lực dính c 1.3.3.1 Lớp 1
Mô tả đất : Sét pha, xám đen trạng thái dẻo mềm
Số lượng mẫu: 2 mẫu
Mẫu τmax(kPa) σ(kPa)
HK 1-1
0.173
tc c
σ
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Giá trị tiêu chuẩn
Trang 20c
= 14.5 kPa
c) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
d) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
Trang 21Mô tả đất : Sét lẫn sỏi sạn laterit, nâu đỏ - xám trắng – vàng, dẻo cứng.
Số lượng mẫu: 4 mẫu
Mẫu τmax(kPa) σ(kPa) tgϕ =tc
0.265275
tc c
tg
tg tc tg
σ
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Giá trị tiêu chuẩn
tc
c
Trang 22c) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
d) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
Trang 231.3.3.3 Lớp 3
Mô tả đất : Sét pha, vàng – nâu đỏ - xám trắng, trạng thái dẻo cứng
Số lượng mẫu: 3 mẫu
Mẫu τmax(kPa) σ(kPa)
HK 1-4
0.2289
tc c
tg
tg tc tg
σ
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Giá trị tiêu chuẩn
tc
c
= 23.1kPa
c) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
= 0.95
Tra bảng ta được (n - 2 = 10)
1.81
tα =
Trang 24d) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
Trang 25Số lượng mẫu: 39 mẫu
STT Mẫu τmax(kPa) σ(kPa)
1 HK 1-5
0.42715526
tc c
Trang 32a) Kiểm tra thống kê
[ ]
0.022785 0.3
tg
tg tc tg
σ
9 18056
Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Giá trị tiêu chuẩn
tc
c
= 9 18056. kPa
c) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
= 0.95 Tra bảng ta được (n - 2 = 142; lấy giá trị n-1 =
Trang 33Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
= 0.85 Tra bảng ta được (n - 2 = 142; lấy giá trị n-1
Mô tả đất : Sét, nâu đỏ loang xám vàng, trạng thái cứng
Số lượng mẫu: 2 mẫu
STT Mẫu τmax(kPa) σ(kPa) tgϕ =tc
0.3242
tc c
Trang 34Vây tập hợp mẫu được chọn
b) Giá trị tiêu chuẩn
tc
c
= 56.7 kPa
c) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn I
Với TTGH I thì xác suất độ tin cậy α
Trang 35d) Giá trị tính theo trạng thái giới hạn II
Với TTGH II thì xác suất độ tin cậy α
Trang 36γ3(kN m/ )
II
γ3(kN m/ )
d
γ3(kN m/ )
( )
d I
γ3(kN m/ )
( )
d II
γ3(kN m/ )
tc c
(kPa)
I c
(kPa)
II c
(kPa)