1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị QL1 Quảng Trị (TKBVTC)

76 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 10,21 MB
File đính kèm Chau-Thi-Bridge-Perfect.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ khảo sát địa chất công trình, cầu Châu Thị Thuộc dự án ĐTXD CT mở rộng QL1, Tỉnh Quảng Trị (Bước: TKBVTC). Tài liệu đã qua thẩm tra. Nội dung gói gọn trong file PDF theo thứ tự: 1. Thuyết minh khảo sát ĐCCT; 2. Hình trụ lỗ khoan; 3. Bình đồ vị trí lỗ khoan; 4. Bảng tổng hợp thí nghiệm; 5. Kết quả thí nghiệm chi tiết + TN cắt cánh hiện trường. Đây là tài liệu trợ giúp cho các Kỹ sư địa chất công trình địa kỹ thuật mới ra trường làm báo cáo, nắm được các đầu mục làm hồ sơ. Tài liệu cũng dùng tham khảo cho các đơn vị Tư vấn địa kỹ thuật nắm được địa tầng khu vực, làm cơ sở lập đề cương nhiệm vụ và có phương án khảo sát sát với thực tế.

Trang 1

Tập iv Hồ sơ khảo sát địa chất công trình

Tập iv.2 : hồ sơ khảo sát đcct cầu

13-tedi-047-h.đ

tổng công ty t− vấn thiết kế giao Thông Vận Tải

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04 38514431; 04 38514432 Fax: 04 38514980; E-mail: TEDI@FPT.VN

Trang 2

Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1

đoạn km717+100 – km741+170; km769+800-km770+680 và

km771+200-km791a+500 tỉnh quảng trị

gói thầu số 6: km727+536 - km730+830

Hồ sơ khảo sát bước: thiết kế bản vẽ thi công

Tập iv Hồ sơ khảo sát địa chất công trình

Tập iv.2 : hồ sơ khảo sát đcct cầu

Công ty CPTVĐTXDCTGT1 : Hoàng Phương Lưu Chủ nhiệm khảo sát (Tổng B) : Đỗ Văn Đang

giám đốc điều hành dự án

Hà Nội, tháng năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

THUYẾT MINH ðỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1 Giới thiệu chung

1.1 Mục ñích

1.2 Căn cứ pháp lý

1.3 Phạm vi công việc

1.4 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

2 Phương pháp và khối lượng khảo sát

2.1 Công tác khảo sát hiện trường

2.1.1 Xác ñịnh vị trí lỗ khoan

2.1.2 Công tác khoan

2.1.3 Công tác lấy mẫu

2.1.4 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

2.1.5 Thí nghiệm cắt cánh hiện trường

2.1.6 Khối lượng công tác khảo sát hiện trường

2.2 Thí nghiệm trong phòng

2.3 Các ñơn vị và cá nhân tham gia

3 ðiều kiện ñịa chất công trình

3.1 ðịa hình, ñịa mạo, ñịa chất khu vực

3.1.1 ðịa hình, ñịa mạo

3.1.2 ðịa chất khu vực

3.2 ðịa tầng và ñặc tính cơ lý của các lớp ñất, ñá

3.3 Các hiện tượng ñịa chất ñộng lực

3.4 Thủy văn và ñịa chất thủy văn

4 Kết luận và kiến nghị

4.1 Kết luận

4.2 Kiến nghị

CÁC BẢN VẼ

1 Bình ñồ vị trí lỗ khoan;

2 Trụ cắt lỗ khoan;

3 Mặt cắt ñịa chất công trình;

CÁC PHỤ LỤC

Các bảng biểu thí nghiệm chi tiết

Trang 4

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT (TEDI)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2013

DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QL 1

ðOẠN TỪ KM717+100 - KM741+170; KM769+800 – KM770+680 VÀ

KM771+200 – KM791A+500, TỈNH QUẢNG TRỊ

BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

GÓI THẦU SỐ 6: KM727+536 – KM730+830

1 Giới thiệu chung

1.1 Mục ñích

Quốc lộ 1 bắt ñầu từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) ñến Năm Căn (Cà Mau) có

tổng chiều dài 2300km Từ những năm 1993 bằng các nguồn vốn ODA ñã nâng cấp

theo tiêu chuẩn ñường cấp III, quy mô 2 làn xe trên toàn tuyến; Giai ñoạn từ năm 2003

ñến nay, một số ñoạn có lưu lượng lớn ñã ñược mở rộng lên 4 làn xe (khoảng 476 Km)

và xây dựng 18 tuyến tránh qua các khu ñô thị (khoảng 164 Km)

Các dự án ñầu tư mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ là các công trình

trọng ñiểm, trải dài trên các tỉnh, thành phố suốt từ Bắc vào Nam ðể các dự án có hiệu

quả và ñạt tiến ñộ cơ bản hoàn thành toàn bộ vào cuối năm 2016 trong ñiều kiện vừa thi

công vừa ñảm bảo giao thông thông suốt và ñạt yêu cầu chất lượng, cần có kế hoạch

thực hiện và ñược giám sát chặt chẽ ngay từ ñầu và trong toàn bộ quá trình triển khai dự

án

Quy ñịnh nội dung và hình thức hồ sơ này ñược lập ñể áp dụng chung cho hồ sơ

bản vẽ thi công của tất cả các gói thầu do Tổng Công ty TVTK GTVT thực hiện

1.2 Các căn cứ

- Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án ñầu tư xây dựng công trình và Nghị ñịnh số 83/2009/Nð-CP ngày 15/10/2009 của

Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày

12/02/2009;

- Nghị ñịnh số 15/2013/Nð-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất

lượng công trình xây dựng;

- Nghị ñịnh số 11/2010/Nð-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy ñịnh về

quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ;

- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 06/6/2013 của Chính phủ về việc giao Bộ

GTVT chỉ ñạo lập, thẩm ñịnh phê duyệt dự án ñầu tư, chỉ ñịnh nhà thầu thi công các dự

án ñầu tư mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ theo ñúng quy ñịnh của pháp luật;

Trang 5

- Thông báo số 55/TB-VPCP ngày 21/2/2012 và Thông báo số 193/TB-VPCP

ngày 14/5/2013 của VPCP của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng

Chính phủ về việc triển khai thực hiện các dự án mở rộng QL.1;

- Nghị quyết số 15-NQ-BCSð ngày 05/6/2013 của Ban cán sự ðảng Bộ

GTVTvề việc triển khai các dự án ñầu tư mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;

- Quyết ñịnh ñầu tư các dự án mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ ñã

ñược phê duyệt;

- Quyết ñịnh số 1150/Qð-BGTVT ngày 03/5/2013 ban hành quy chế triển khai

thực hiện các dự án ñầu tư mở rộng Quốc lộ 1 trên ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;

- Quyết ñịnh số 1094/Qð-BGTVT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về

việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng Quốc lộ 1

ñoạn Vũng Áng (Hà Tĩnh) ñến Cần Thơ;

- Quyết ñịnh số 5752/BGTVT-CQLXD ngày 18/6/2012 về việc triển khai các

dự án QL.1 ñoạn Hà Nội - Cần Thơ sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

về việc phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và dự toán chi phí khảo sát, thiết kế

bản vẽ thi công, cắm cọc giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới, dự toán chi phí lập hồ sơ

Công tác khảo sát ñịa chất công trình cầu Châu thị, gói thầu số 6: Km727+536 –

Km730+830, bước thiết kế bản vẽ thi công ñã ñược tiến hành trong tháng 7 năm 2013

với các nội dung: khoan khảo sát ñịa chất công trình, lấy mẫu thí nghiệm, thí nghiệm

mẫu trong phòng Lập báo cáo trong tháng 8 năm 2013

1.4 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Công tác khảo sát ñịa chất công trình cho dự án tiến hành theo quy trình và tiêu

chuẩn kỹ thuật trình bày ở Bảng 1:

Bảng 1 - Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát ñịa chất công trình

STT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

Trang 6

STT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu

8 ðất xây dựng - Phương pháp xác ñịnh giới hạn chất dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:1995

9 ðất xây dựng - Các phương pháp xác ñịnh thành phần hạt trong phòng thí nghiệm TCVN 4198:1995

10 ðất xây dựng - Phương pháp xác ñịnh tính chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng TCVN 4199:1995

15 Quy trình khảo sát ñịa chất công trình và thiết kế ổn ñịnh nền ñường vùng có hoạt ñộng sụt trượt lở 22TCN 171 -1987

2 Phương pháp và khối lượng khảo sát

2.1 Công tác khảo sát hiện trường

2.1.1 Xác ñịnh vị trí lỗ khoan

- Mục ñích: ðịnh vị các lỗ khoan từ toạ ñộ thiết kế (bản vẽ) ra thực ñịa phù hợp

với hệ tọa ñộ khảo sát ñịa hình VN2000 ñược duyệt

- Phương pháp thực hiện: Công tác xác ñịnh vị trí các lỗ khoan sử dụng máy toàn

ñạc ñiện tử trên cơ sở các mốc GPS và mốc ñường chuyền của dự án Số lượng lỗ

khoan khảo sát ñịa chất công trình cầu, gói thầu số 6: Km727+536 – Km730+830, bước

Thiết kế bản vẽ thi công, gồm 3 lỗ khoan, ký hiệu: CT1, CT2, CT3, và 1 lỗ khoan kiểm

chứng KT-LKC-CT3, 3 lç khoan b−íc lËp dù ¸n ®Çu t−: LK1, LK2, LK3.

- Yêu cầu kỹ thuật: Toạ ñộ lỗ khoan xác ñịnh theo hệ toạ ñộ VN2000

Vị trí các lỗ khoan ñược trình bày ở bình ñồ vị trí bố trí lỗ khoan Tọa ñộ, cao ñộ

Trang 7

các lỗ khoan ñược trình bày ở Bảng 2

Bảng 2 - Tọa ñộ, cao ñộ các lỗ khoan

TT Lỗ khoan Lý trình Tọa ñộ (m) Cao ñộ

- Mục ñích: Xác ñịnh ñịa tầng, ñặc ñiểm ñịa chất khu vực khảo sát và lấy các loại

mẫu thí nghiệm (ñất, nước)

- Phương pháp thực hiện: Công tác khoan ñược tiến hành bằng phương pháp

khoan xoay, kết hợp hạ ống chống và bơm rửa (tuần hoàn thuận) bằng dung dịch

Bentonite ðặc tính của máy khoan phù hợp yêu cầu kỹ thuật công tác khoan khảo sát

ñịa chất công trình ðường kính lỗ khoan Φ 91mm

- Yêu cầu kỹ thuật: Tuân thủ theo Phương án kỹ thuật khảo sát ñịa chất ñược phê

duyệt và Tiêu chuẩn khoan thăm dò ñịa chất công trình TCVN 9437:2012

2.1.3 Công tác lấy mẫu

- Mục ñích:

+ Lấy mẫu thí nghiệm xác ñịnh tính chất cơ lý của các lớp ñất;

+ Lấy mẫu lưu trữ

- Phương pháp thực hiện: Công tác lấy mẫu ñược tiến hành ñồng thời với công tác

khoan thăm dò và ñược thực hiện trong tất cả các lỗ khoan với khoảng cách trung bình

2m/mẫu Khi khoan ñến ñộ sâu cần lấy mẫu, dừng khoan, làm sạch ñáy lỗ khoan và thả

bộ dụng cụ lấy mẫu xuống ñể lấy mẫu Mẫu lấy xong ñược bọc kỹ, dán nhãn mẫu và

vận chuyển cẩn thận về phòng thí nghiệm

+ Mẫu nguyên dạng: Sử dụng ống mẫu chẻ ñôi (ống mẫu mở) có ñường kính

Φ91mm lấy mẫu ñất loại sét có trạng thái từ dẻo mềm trở lên;

+ ðối với các mẫu ñất yếu: Sử dụng ống lấy mẫu thành mỏng, ñường kính

Φ76mm, chiều dài L=600÷1000mm có nắp ñậy hai ñầu;

Trang 8

+ Mẫu xáo ñộng lấy bằng ống mẫu chẻ ñôi hoặc trong ống khoan;

- Yêu cầu kỹ thuật: Công tác lấy mẫu tuân thủ theo Tiêu chuẩn khoan thăm dò ñịa

chất công trình TCVN 9437:2012 Các mẫu thí nghiệm sau khi lấy ñược bao gói, bảo

quản và vận chuyển về phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn: TCVN 2683-2012

2.1.4 Thí nghi ệm xuyên tiêu chuẩn

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) ñược thực hiện theo ñúng quy trình TCVN

9351-2012 với tần suất 2m cho một thí nghiệm ngay sau khi lấy mẫu nguyên dạng Loại

thí nghiệm này ñược thực hiện trong các lỗ khoan có chiều sâu lớn (chiều sâu dự kiến từ

30m trở lên) Mẫu SPT ñược lấy bằng cách dùng búa có trọng lượng 63,5kg, tầm rơi tự

do 76cm ñể ñóng ống chẻ ñôi ngập vào trong ñất 45cm, chia làm 3 hiệp, mỗi hiệp

15cm Trong quá trình ñóng tạ, ñếm số chùy ñóng của mỗi hiệp, hiệp ñầu ñể kiểm tra

tạo nền ñảm bảo mũi xuyên ñã xuyên qua mùn khoan và xác ñịnh ñáy ống mẫu ñã nằm

ñúng vào ñất Tổng số chùy ñếm của hai hiệp còn lại là chỉ số “N30”

- Khèi l−îng thùc hiÖn: 98 lÇn

2.1.5 Thí nghi ệm cắt cánh

+ Mục ñích: Xác ñịnh sức kháng cắt không thoát nước của ñất tại hiện trường;

+ Phương pháp thực hiện: Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường ñược thực

hiện tại trong lỗ khoan, tiến hành kết hợp cùng công tác khoan Trình tự như sau:

- Khi khoan ñến chiều sâu thí nghiệm, tiến hành thổi rửa ñáy lỗ khoan rồi nắp ñặt

thiết bị cắt cánh;

-Ấn cánh cắt vào ñáy lỗ khoan ít nhất bằng 2 lần chiều cao cánh cắt;

-Quay trục bằng tay, ñọc và ghi lực xoắn trên ñồng hồ ñọc lực, kết quả giá trị ñọc

cực ñại là ñộ bền của ñất khi bị cắt Sau ñó, quay tiếp cánh cắt khoảng 10 vòng ñể ñất bị

cắt hoàn toàn Làm tương tự ñể ñọc giá trị cực tiểu (giá trị ñộ bền cắt ở trạng thái phá

huỷ)

- Yêu cầu kỹ thuật: Tiến hành theo tiêu chuẩn thí nghiệm cắt cánh tại hiện trường

22 TCN 355 - 06

Thí nghiệm cắt cánh hiện trường tiến hành trong lỗ khoan kiểm chứng

KT-LKC-CT3 Khối lượng thực hiện: 1 ñiểm cắt

2.1.6 Khối lượng công tác khảo sát hiện trường

hành khảo sát ñịa chất công trình cầu với khối lượng như sau (Bảng 3):

Trang 9

Bảng 3 - Khối lượng khoan khảo sát ðCCT tại hiện trường

Công tác thí nghiệm các mẫu ñất trong phòng ñược thực hiện theo tiêu chuẩn

Việt Nam Phân loại ñất theo tiêu chuẩn TCVN 5747 - 1993 Khối lượng mẫu thí

nghiệm trong phòng trình bày trong bảng 4, kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng thể

UD D NÐn cè

kÕt

NÐn 3 trôc (UU)

NÐn 1 trôc në h«ng

2.3 Các ñơn vị và cá nhân tham gia

Trang 10

• Phßng thÝ nghiÖm §Þa kü thuËt vµ vËt liÖu x©y dùng thuéc C«ng ty cæ phÇn T−

vÊn ®Çu t− x©y dùng c«ng tr×nh giao th«ng 1 - phßng LAS XD311 do kü s− Bïi

Trang 11

3 ðiều kiện ủịa chất cụng trỡnh

3.1 ðịa hỡnh, ủịa mạo, ủịa chất khu vực

3.1.1 ðịa hỡnh, ủịa mạo

Nét đặc trưng nổi bật của địa hình tỉnh Quảng Trị là hẹp, dốc nghiêng từ Tây sang

Đông, bị chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi, sông suối và đầm phá Địa hình của tỉnh rất đa

dạng từ đồng bằng ven biển đến đồi núi Có thể chia thành 3 loại sau :

Phân bố chủ yếu ở phía Tây của tỉnh thuộc địa bàn các huyện Hướng Hoá,

ĐakRông, phía Tây huyện Vĩnh Linh và Gio Linh Diện tích núi chiếm 60% diện tích

toàn tỉnh, các dly núi có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông với đặc trưng là các

Địa hình núi thấp phân bố chủ yếu ở huyện Vĩnh Linh (xl Vĩnh Hà, Vĩnh Ô và

Vĩnh Khê) ; Gio Linh (Linh Thượng, Vĩnh Trường), một phần diện tích huyện Hướng

Hoá và dọc theo các thung lũng sông Ba Lòng (thuộc các xl Hướng Hiệp, Mò ó, Triệu

Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Đăk Rông) Độ cao phổ biến 150 - 250 m

Địa hình núi cao phân bố phía Tây tỉnh Quảng Trị, bao gồm hầu hết diện tích

hoặc Tây Bắc - Đông Nam Trên dạng địa hình này quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ,

các khe suối ngắn có tiết diện ngang hình chữ V hoặc chữ U Độ cao tuyệt đối thường

gặp 400 m đến 500m, cao nhất là đỉnh Kovaladut cao 1.251 m, thuộc địa bàn huyện Đăk

Rông

Chiếm 20% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu dọc theo phía Tây quốc lộ 1A

thuộc phần lớn diện tích huyện Cam Lộ, các vùng Gio Sơn, Gio An, (huyện Gio Linh),

phía Tây Nam thị xl Đông Hà Nơi đây còn được gọi là vùng bán sơn địa với các đỉnh gò

120 m

Các bli cát và cồn cát ven biển chiếm 9% tỷ lệ diện tích toàn tỉnh, phân bố dọc

theo đường bờ biển thường có độ cao từ 1,2 m đến 1,5 m song có những nơi như ở Gio

Mỹ có cồn cát cao tới 41 m

Đồng bằng: Phân bố dọc theo quốc lộ 1 thành những dải hẹp thuộc hạ lưu các

sông Quảng Trị, sông Hiếu và sông Vĩnh Phước Địa hình đồng bằng khá bằng phẳng có

diện tích chiếm khoảng 11% so với diện tích toàn tỉnh, với độ cao thay đổi từ 1,2 - 3,0

m Riêng những đồng bằng hẹp trước núi nằm ở độ cao 7 - 12 m hơi nghiêng về phía các

thung lũng sông và bờ biển

Trang 12

Gúi thầu số 6: Km727+536 – Km730+830 thuộc dạng ủịa hỡnh ủồng bằng và cồn

cỏt ven biển Cao ủộ ủịa hỡnh thay ủổi từ 1.20 ủến 3.0m, thành tạo nờn dạng ủịa hỡnh này

là hỗn hợp trầm tớch sụng, biển, a, mQ và sườn tàn tớch dQ cú thành phần chủ yếu là cỏt,

cỏt pha, sột cú chiều dày 2 ữ 10m

3.1.2 ðịa chất khu vực

1 ðặc ủiểm ủịa chất

1.1 ðịa tầng

a Giới Paleozoi

tâm của tỉnh, đl được chia thành 3 phụ hệ tầng :

- Phụ hệ tầng dưới : Thành phần gồm bột kết, đá phiến, quazit, xen thấu kính đá

vôi, đá kết, đá phiến sét, sét than dày 600 - 1000m

- Phụ hệ tầng giữa : Thành phần chủ yếu là đá phiến sét, cuội sạn kết, tuf, ryolit,

andesit, cát kết, đá phiến Silic, lớp mỏng sét than Dày 600 - 800m

- Phụ hệ tầng trên : Thành phần chủ yếu là đá phiến sét, cát kết, bột bị kết, xericit

hoá Dày 600 - 1000m

b Giới Mezozoi

+ Hệ tầng Hữu Niên (J1 hn) : Lộ ra trong các dải hẹp ở phần Tây Nam của tỉnh

Thành phần chủ yếu là cuội - sạn kết, cát bột - kết, sét bột kết chứa cacbon, đá vôi, sét

vôi, sét than, Dày 600 - 650m

+ Hệ tầng Hữu Chánh (J2 hc) : Phân bố ở cực Nam của tỉnh Thành phần chủ yếu

là cát bột kết, cát kết, sét bột kết màu đỏ Bề dày chung 500m

+ Hệ tầng Mụ Gia (Kmg) : Lộ ra ở phía Nam động Sả Mùi, hình thành một dải

hẹp Thành phần chủ yếu là cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô, bột kết đá phiến sét Dày

khoảng 1000m

c Giới Kainozoi

Các thành tạo Kainozoi ở khu vực khảo sát bao gồm:

+ Pleistocen thượng (QIII) : Các trầm tích này có nguồn gốc sông biển lộ ra ở

Vĩnh Chấp và Diên Sanh Thành phần trầm tích gồm sét, cát thạch anh hạt nhỏ lẫn ít cuội

sỏi Dày 30 - 35m

+ Holocen - trung (QIV1-2) : Các trầm tích này thuộc nguồn gốc sông biển,lộ ra

ở vũng trũng và tam giác châu thổ sông Bến Hải, Hồ Xá, thị xl Quảng Trị, Đông Hà, Hải

Lăng, Triệu Phong Thành phần chủ yếu là sét chứa nhiều vỏ sò, vật hữu cơ Dày 7 -

8m

Trang 13

+ Holocen thượng (QIV3) : Các trầm tích này có nguồn gốc sông biển gió

(amvQIV3), phân bố dọc bờ biển từ Vĩnh Linh đến Quảng Trị Thành phần chủ yếu là

cát thạch anh Dày khoảng 10 -20 m

nguồn gốc : Eluvi, Deluvi, Prolovi Thành phần trầm tích gồm sét, sét pha, cát pha, bột -

sét, tảng lăn Bề dày khoảng 2 - 5m

1.2 Kiến tạo

Quảng Trị là nơi giao nhau của đới uốn nếp Paleozoi sớm Quảng Nam - Đà Nẵng

và đới uốn nếp Bình Trị Thiên Ranh giới giữa chúng là đứt gly sâu Rào Quán - Đăkrông

kéo dài theo phương Đông Bắc - Tây Nam

* Đứt gly : Trong vùng nghiên cứu đứt gly khá phát triển kéo dài theo 2 phương

chính : Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam

- Nhóm Tây Bắc - Đông Nam phát triển khá sớm và hoạt động nhiều pha, đóng

vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển kiến tạo của vùng Đáng kể nhất là đứt gly

Đakrông - Rào Quán Thứ đến là đứt gly Đông Hà - Cô Bai, hai đứt gly đóng vai trò

phân đới và phụ đới

- Nhóm đứt gly Đông Bắc - Tây Nam hầu hết là đứt gly bằng, có mặt trượt hầu

như thẳng đứng Các đứt gly thuộc nhóm này có lẽ được phát triển vào Mezozoi muộn

Chúng làm xê dịch các đứt gly nhóm Tây Bắc - Đông Nam

Ngoài hai nhóm đứt gly chủ yếu nêu trên, trong vùng còn gặp hệ thống đứt gly hướng

kinh tuyến nhưng quy mô bé.

Trang 14

3.2 ðịa tầng và ñặc tính cơ lý của các lớp ñất, ñá

Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát ñịa chất công trình và thí nghiệm trong phòng

tại các lỗ khoan cầu Châu Thị ðịa tầng khu vực công trình ñược phân chia thành các

lớp ñất, ñá mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

3.2.1 Lớp ð: ðất ñắp

Lớp này nằm ngay trên bề mặt khu vực khảo sát, bắt gặp trong lỗ khoan bước lập

dự án LK1 Thành phần lớp là cát lẫn cuội sỏi

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ: 0.3m

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -0.9m

Chiều dày lớp: 1.2m

Trong lớp không tiến hành thí nghiệm mẫu

3.2.2 Lớp 1: Bùn sét, màu xám ñen, lẫn rễ cây (CH)

Lớp này nằm ngay trên bề mặt khu vực khảo sát, bắt gặp trong ba lỗ khoan khảo

sát CT1, CT2 và lỗ khoan bước lập dự án LK2 Thành phần lớp là bùn sét, màu

xám ñen, lẫn rễ cây

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ: -1.9m (CT1) ñến -3.51m (CT2)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -3.5m (CT1) ñến -4.7m (LK2)

Chiều dày lớp dao ñộng từ 0.6m (CT2) – 1.8m (LK2)

Trong lớp không tiến hành thí nghiệm mẫu

3.2.3 Lớp 1A: Sét dẻo thấp , màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng ( CL )

Lớp này nằm phân bố trên bề mặt khu vực khảo sát, bắt gặp tại lỗ khoan CT3 và

lỗ khoan bước lập dự án LK3 Thành phần của lớp là sét dẻo thấp, màu xám

vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Cao ñộ mặt lớp biến ñổi từ 2.03m (CT3) ñến 2.46m (LK3)

Cao ñộ ñáy lớp thay ñổi từ -3.77m (CT3) ñến -3.14m (LK3)

Chiều dày lớp trung bình 5.6m - 5.8m

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 2 mẫu Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể

hiện cụ thể trong bảng 5

Trang 15

3.2.4 Lớp 2: Sét dẻo cao, màu xám xanh, xám nâu, nâu ñỏ, ñôi chỗ lẫn dẻo thấp,

trạng thái dẻo mềm, ñôi chỗ lẫn dẻo chảy ( CH )

Lớp này nằm ngay dưới lớp 1 và lớp ñất ñắp ð, bắt gặp trong cả hai lỗ khoan

kháo sát: CT1 và CT2 và lỗ khoan bước dự án LK1 Thành phần lớp là sét dẻo

cao, màu xám xanh, xám nâu, nâu ñỏ, ñôi chỗ lẫn dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm,

ñôi chỗ lẫn dẻo chảy

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -0.9m (LK1) ñến -4.11m (CT2)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -7.4m (LK1) ñến -14.9m (CT1)

Trang 16

Chiều dày lớp dao ñộng từ 4.0m (CT2) ñến 11.4m (CT1)

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 7 mẫu Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể

Sức chịu tải qui ước R 0 <1.0kG/cm 2

3.2.5 Lớp T: Dăm, màu xám ñen, ñôi chỗ lẫn cuội, trạng thái rời

Lớp này nằm dưới lớp 2, bắt gặp trong lỗ khoan CT1 và lỗ khoan bước lập dự án

ñầu tư LK1

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -7.4m (LK1) ñến -14.9m (CT1)

Cao ñộ ñáy lớp dao ñộng từ -15.9m (CT1) ñến -17.5m (LK1)

Trang 17

Bề dày lớp từ 1.0m (CT1) ñến 10.1m (LK1)

Trong giai ñoạn thiết kế bản vẽ thi công, tiến hành 1 thí nghiệm SPT,

Giai ñoạn thiết kế bản vẽ thi công không thí nghiệm mẫu Kết quả các giá trị chỉ

tiêu cơ lý tận dụng từ giai ñoạn lập dự án ñầu tư như trong bảng 7

3.2.6 Lớp TK2: Sét dẻo thấp, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng (CL)

Lớp này nằm dưới lớp T, bắt gặp duy nhất trong lỗ khoan LK1 Thành phần lớp

là sét dẻo thấp, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng

Cao ñộ mặt lớp: -17.5m; Cao ñộ ñáy lớp: -20.9m; Bề dày lớp 3.4m

Giai ñoạn lập dự án ñầu tư tiến hành 2 thí nghiệm SPT trong lớp này, với giá trị

Giai ñoạn thiết kế bản vẽ thi công không thí nghiệm mẫu Kết quả các giá trị chỉ

tiêu cơ lý tận dụng từ giai ñoạn lập dự án ñầu tư như trong bảng 8

Trang 18

3.2.7 Lớp 5: Cát cấp phối xấu, màu xám xanh, ñôi chỗ lẫn sạn , trạng thái chặt vừa

( SP )

Lớp này nằm dưới lớp 2 và lớp TK2, bắt gặp trong lỗ khoan CT1 vµ lç khoan

b−íc lËp dù ¸n ®Çu t− LK1 Thành phần lớp là cát cấp phối xấu, màu xám xanh,

ñôi ch lẫn sạn, trạng thái chặt vừa

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -15.9m (CT1) ñến -20.9 (LK1)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ : -26.5m (CT1) ñến -35.4m (LK1)

Bề dày lớp dao ñộng từ: 10.6m (CT1) ñến 14.5m (LK1)

lËp dù ¸n) Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 9

Trang 19

3.2.8 Lớp 6A: Sột dẻo thấp, màu xỏm xanh, xỏm vàng, nõu ủỏ, trạng thỏi nửa

Cao ủộ mặt lớp biến ủổi từ -3.14m (LK3) ủến -8.11m (CT2)

Cao ủộ ủỏy lớp dao ủộng trong khoảng từ -9.04m (LK3) ủến -18.31m (CT1)

Trong lớp ủó thớ nghiệm cho 21 mẫu (trong đó tận dụng 08 mẫu bước lập dự án

đầu tư) Kết quả cỏc giỏ trị chỉ tiờu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 10

Trang 20

3.2.9 Lớp TK1: C¸t s¹n, mµu x¸m vµng, tr¹ng th¸i chÆt – rÊt chÆt

Lớp này nằm dưới lớp 6A, bắt gặp trong lỗ khoan CT3 vµ lç khoan b−íc lËp dù

¸n ®Çu t− LK3 Thành phần lớp là cát s¹n, mµu x¸m vµng, tr¹ng th¸i chÆt – rÊt

chÆt

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -9.04m (LK3) ñến -10.67 (CT3)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ : -13.77m (CT3) ñến -16.24m (LK3)

Bề dày lớp dao ñộng từ: 3.1m (CT3) ñến 7.2m (LK3)

Trang 21

Trong lớp tiến hành thớ nghiệm cho 2 mẫu (bước lập dự án) Kết quả cỏc giỏ trị

chỉ tiờu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 11

3.2.10 Lớp TK3: Sột dẻo thấp, màu xỏm vàng, trạng thỏi cứng, đôi chỗ nửa cứng

(CL)

Lớp này nằm dưới lớp 5, bắt gặp duy nhất trong lỗ khoan LK1 Thành phần lớp

là sột dẻo thấp, màu xỏm vàng, trạng thỏi cứng, ủụi chỗ nửa cứng

Cao ủộ mặt lớp: -35.4m; Cao ủộ ủỏy lớp: -37.5m; Bề dày lớp 2.1m

Giai ủoạn lập dự ỏn ủầu tư tiến hành 1 thớ nghiệm SPT trong lớp này, với giỏ trị

Kết quả cỏc giỏ trị chỉ tiờu cơ lý tận dụng từ giai ủoạn lập dự ỏn ủầu tư như trong

bảng 12

Trang 22

3.2.11 Lớp 8: Cát cấp phối xấu, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái chặt vừa -

chặt ( SP )

Lớp này nằm dưới các lớp 5, 6A, TK1, TK3, bắt gặp trong tất cả các lỗ khoan

CT1, CT2, CT3 và LK1, LK2, LK3 (các lỗ khoan bước lập dự án ñầu tư) Thành phần

lớp là cát cấp phối xấu, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái chặt vừa - chặt

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -16.24 (LK3) ñến -37.5m (LK1)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -21.34m (LK3) ñến -47.4m (LK1)

Bề dày lớp dao ñộng từ 5.1m (LK3) ñến 17.8m (LK2)

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 18 mẫu (trong ñó có 8 mẫu tận dụng từ giai

ñoạn lập dự án ñầu tư) Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong

bảng 13

Trang 23

3.2.12 Lớp 12B: Sét dẻo thấp , màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng ( CL )

Lớp này nằm dưới lớp 8, xuất hiện trong tất cả các lỗ khoan khảo sát: CT1, CT2,

CT3 và các lỗ khoan bước lập dự án (LK1, LK2, LK3) Thành phần của lớp là sét

dẻo thấp, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng

Cao ñộ mặt lớp biến ñổi từ -21.34m (LK3) ñến -47.4m (LK1)

Cao ñộ ñáy lớp nhỏ nhất tại lỗ khoan LK3 là -29.04m (LK3), giá trị cao ñộ lớn

nhất chưa xác ñịnh ñược do có 1 lỗ chưa khoan hết lớp này

Bề dày lớp nhỏ nhất tại lỗ khoan LK2 là 2.1m, bề dày lớn nhất của lớp chưa xác

ñịnh ñược

Trong lớp ñã thí nghiệm cho 22 mẫu (trong ñó có 12 mẫu lấy kết quả từ bước

lập dự án ñầu tư) Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 14

Trang 24

3.2.13 Lớp 13A: Cát cấp phối xấu, màu xám vàng, xám xanh, ñôi chỗ lẫn sạn

trạng thái chặt vừa - chặt ( SP )

Lớp này nằm dưới lớp 12B, bắt gặp trong tất cả các lỗ khoan CT1, CT2, CT3 Và

2 lỗ khoan bước lập dự án ñầu tư (LK2, LK3) Thành phần lớp là cát cấp phối

xấu, màu xám vàng, xám xanh, ñôi chỗ lẫn sạn, trạng thái chặt vừa - chặt

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -29.04 (LK3) ñến -49.6m (CT1)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -32.97m (CT3) ñến -59.4m (CT1)

Bề dày lớp dao ñộng từ 3.3m (CT3) ñến 11.5m (LK2, LK3)

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 12 mẫu (trong ñó 7 mẫu tận dụng từ bước

lập dự án ñầu tư) Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 15

Trang 25

Bảng 15 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp 13A

3.2.14 Lớp 13: Cát cấp phối xấu, màu xám vàng, xám xanh, trạng thái rất chặt

( SP )

Lớp này nằm dưới lớp 13A, bắt gặp trong tất cả các lỗ khoan CT1, CT2, CT3 và

2 lỗ khoan bước lập dự án ñầu tư (LK2, LK3) Thành phần lớp là cát cấp phối

xấu, màu xám vàng, xám xanh, trạng thái rất chặt

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -32.97m (CT3) ñến -59.4m (CT1)

Cao ñộ nhỏ nhất của ñáy lớp tại lỗ khoan LK3 là -47.24m, chiều dày lớp tại lỗ

khoan này là 6.7m

Cao ñộ ñáy và bề dày lớp lớn nhất chưa xác ñịnh ñược do tất cả các lỗ khoan ñều

chưa khoan hết lớp này

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 11 mẫu (trong ñó có 5 mẫu tận dụng kết quả

từ bước lập dự án ñầu tư) Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong

bảng 16

Trang 26

3.2.15 Lớp 14: Sét dẻo thấp , màu xám ñỏ, trạng thái cứng ( CL )

Lớp này nằm dưới lớp 13, chỉ xuất hiện trong lỗ khoan bước lập dự án ñầu tư

LK3 Thành phần của lớp là sét dẻo thấp, màu xám ñỏ, trạng thái cứng

Cao ñộ mặt lớp: -47.24m

Cao ñộ ñáy và chiều dày lớp chưa xác ñịnh ñược do chưa khoan hết chiều dày

lớp

Trong lớp ñã thí nghiệm cho 3 mẫu (kết quả từ bước lập dự án ñầu tư) Kết quả

các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 17

Trang 27

3.3 Cỏc hiện tượng ủịa chất ủộng lực

Trong khu vực khảo sỏt khụng cú cỏc hiện tượng ðCCT ủộng lực gõy bất lợi cho

tớnh ổn ủịnh của cụng trỡnh Căn cứ theo tiờu chuẩn TCXDVN 375-2006: Thiết kế cụng

trỡnh chịu ủộng ủất, khu vực khảo sỏt cú ủộng ủất cấp VII (theo thang chia MSK-64)

3.4 Thủy văn và ủịa chất thủy văn

Theo đặc tính của môi trường chứa nước có thể chia nước ngầm ở Quảng Trị làm 2 loại:

a Nước lỗ hổng

ở Quảng Trị nước lỗ hổng tồn tại trong các trầm tích bở rời Đệ tứ được phát hiện

trong các lưu vực sông, trong đồng bằng và cồn cát ven biển

Nét chung của tầng chứa nước lỗ hổng là chúng đều có áp lực giảm dần từ đất liền ra biển

Độ dốc thủy lực của các tầng chứa nước nhìn chung rất nhỏ (0,008 - 0,0012) Độ sâu

mực nước ở trung tâm các lưu vực thường chỉ vào khoảng 1,0 - 2,0 m Trên các cồn cát và

các cánh đồng trước núi, nón phóng vật thì mực nước ngầm nằm sâu hơn (2,0 - 5,0m)

Trang 28

Nguồn bổ sung cho tầng chứa nước lỗ hổng là nước mưa và các dòng chảy mặt,

thấm qua các lớp phủ có mức độ dẫn tốt (chủ yếu là cát) trên địa hình vùng cát, vùng

đồng bằng có độ dốc nhỏ

Miền thoát của các tầng chứa nước lỗ hổng nằm trùng với các thung lũng sông lớn

và bờ biển Ngoài ra những đứt gẫy lớn nằm trong các thành tạo đá gốc cũng là nơi mà

nước trong các tầng chứa nước lỗ hổng phủ trên thấm xuống cung cấp cho các tầng chứa

nước dưới sâu

b Nước khe nứt và khe nứt Karst

Nước khe nứt tỉnh Quảng Trị phân bố trên diện tích rộng, chiếm 4/5 diện tích toàn

tỉnh ; nằm trong đới nứt nẻ phong hoá và các đới phá huỷ kiến tạo trong các địa tầng có

tuổi từ Proterozoi đến Neogen Thành phần bao gồm các trầm tích lục nguyên, trầm tích

cacbonat và các đá biến chất, đá phun trào

Nước khe nứt không nằm trong một hệ thống thuỷ lực liên tục mà nằm trong các

bồn, đới nứt nẻ cách biệt với nhau Mặt nước ngầm có dạng bậc thang, độ sâu mực nước

5 - 10m và đôi chỗ sâu hơn

Phần lớn các trầm tích chứa nước không áp, song cá biệt có nơi có áp lực cục bộ

do bị phủ ở trên bởi các lớp sét hay thấu kính sét hoặc đá nguyên khối dày cách nước

Về động thái, mực nước ngầm dao động theo mùa với biên độ từ 2,1 - 3,4m

Theo quan trắc trong cỏc hố khoan, mực nước dưới ủất chủ yếu là nước trong lỗ

hổng và khe nứt của ủất ủỏ trong cỏc lớp ủất cú nguồn gốc trầm tớch và tàn tớch ủỏ

phong húa, cao ủộ thay ủổi theo mựa

TCVN 3994-85 Kết quả thể hiện cụ thể trong cụng thức Cuốc-lốp như sau:

Mẫu nước 1 tại lỗ khoan CT1

Mẫu nước 2 tại lỗ khoan CT2

Mẫu nước 3 tại lỗ khoan CT3

Trang 29

4 Kết luận và kiến nghị

4.1 Kết luận

Căn cứ kết quả khảo sát ñịa chất công trình, ñịa tầng khu vực tuyến cho ñến ñộ

sâu khảo sát công trình cầu Châu Thị bao gồm các lớp:

1 Lớp ð: ðất ñắp

2 Lớp 1: Bùn sét, màu xám ñen, lẫn rễ cây (CH)

3 Lớp 1A: Sét dẻo thấp, màu xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo cứng (CL)

4 Lớp 2: Sét dẻo cao, màu xám xanh, xám nâu, nâu ñỏ, ñôi chỗ dẻo thấp, trạng thái dẻo

mềm, ñôi chỗ lẫn dẻo chảy (CH)

5 Lớp T: Dăm, màu xám ñen, ñôi chỗ lẫn cuội, trạng thái rời

6 Lớp TK2: Sét dẻo thấp, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng (CL)

7 Lớp 5: Cát cấp phối xấu, màu xám xanh, ñôi chỗ lẫn sạn, trạng thái chặt vừa (SP)

lẫn dẻo cứng (CL)

9 Lớp TK1: Cát sạn, màu xám vàng, trạng thái chặt - rất chặt

10 Lớp TK3: Sét dẻo thấp, màu xám vàng, trạng thái cứng, ñôi chỗ nửa cứng (CL)

11 Lớp 8: Cát cấp phối xấu, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái chặt vừa - chặt (SP)

13 Lớp 13A: Cát cấp phối xấu, màu xám vàng, xám xanh, ñôi chỗ lẫn sạn, trạng thái

chặt vừa - chặt (SP)

14 Lớp 13: Cát cấp phối xấu, màu xám vàng, xám xanh, trạng thái rất chặt (SP)

15 Lớp 14: Sét dẻo thấp, màu xsam ñỏ, trạng thái cứng

4.2 KiÕn nghÞ

Căn cứ phạm vi phân bố, tính chất cơ lý của các lớp ñất, ñá, căn cứ tiêu chuẩn và

quy mô công trình, các giải pháp ñược kiến nghị như sau:

- Trong quá trình thi công, nếu có sai khác so với báo cáo khảo sát ðCCT này,

cần thông báo cho Chủ ñầu tư, Tư vấn thiết kế biết ñể cùng giải quyết

Người thực hiện

Lương Văn Phong

Người kiểm tra

Trang 30

bình đồ vị trí hố khoan

Trang 32

Mặt cắt địa chất công trình

Trang 34

h×nh trô hè khoan

Ngày đăng: 09/12/2016, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 -  Bảng khối l−ợng công tác thí nghiệm trong phòng - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Bảng 4 Bảng khối l−ợng công tác thí nghiệm trong phòng (Trang 9)
Bảng 3 - Khối lượng khoan khảo sát ðCCT tại hiện trường - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Bảng 3 Khối lượng khoan khảo sát ðCCT tại hiện trường (Trang 9)
Bảng 5. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp 1A - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Bảng 5. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp 1A (Trang 15)
Bảng 7. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp T - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Bảng 7. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp T (Trang 17)
Bảng 8. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp TK2 - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Bảng 8. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp TK2 (Trang 18)
Bảng 9. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp 5 - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Bảng 9. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý lớp 5 (Trang 19)
Hình dạng phá hoại (σ1+σ3)/2 - Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Châu Thị  QL1 Quảng Trị (TKBVTC)
Hình d ạng phá hoại (σ1+σ3)/2 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w