1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cầu Kênh N1 Quảng Trị

46 583 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,01 MB
File đính kèm Kenh N1 Bridge_Perfect.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu Kênh N1 thuộc gói thầu số 8 Dự án ĐTXDCT mở rộng QL1, tỉnh Quảng Trị (Bước: Thiết kế bản vẽ thi công). Hồ sơ đã qua thẩm định TEDI là nhà thầu chính, CIENCO 1 làm thầu phụ. Nội dung hồ sơ đóng gói thành file PDF, thứ tự gồm các mục: 1. Thuyết minh khảo sát địa chất công trình; 2. Hình trụ lỗ khoan; 3. Mặt cắt địa chất công trình; 4. Sơ đồ bố trí lỗ khoan; 5. Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm; 6. Kết quả thí nghiệm đặc biệt (Nén cố kết; Nén 3 trục; 1 trục nở hông); Và các biểu thí nghiệm chi tiết. Đây là hồ sơ rất hữu ích với các kỹ sư Địa chất công trình; Địa kỹ thuật mới ra trường có thể nắm được các hạng mục công việc. Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấn thiết kế lập đề cương nhiệm vụ khảo sát và có phương án khảo sát sát với địa tầng địa chất thực tế. Xây dựng các công trình đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí không cần thiết.

Trang 1

tr×nh TËp iv-2 : hå s¬ kh¶o s¸t ®cct cÇu QuyÓn iv-2-3 : hå s¬ ks®cct cÇu kªnh n1

13-tedi-047-h.®

tæng c«ng ty t− vÊn thiÕt kÕ giao Th«ng VËn T¶i

§Þa chØ: 278 T«n §øc Th¾ng, QuËn §èng §a, Hµ Néi

§iÖn tho¹i: 04 38514431; 04 38514432 Fax: 04 38514980; E-mail: TEDI@FPT.VN

Trang 2

Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng quốc lộ 1

đoạn km717+100 – km741+170; km769+800-km770+680 và

km771+200-km791a+500 tỉnh quảng trị

gói thầu số 8: km737+780 - km741+170

Hồ sơ khảo sát bước: thiết kế bản vẽ thi công Tập iv Hồ sơ khảo sát địa chất công

trình Tập iv-2 : hồ sơ khảo sát đcct cầu Quyển iv-2-3 : hồ sơ ksđcct cầu kênh n1

Trang 3

MỤC LỤC

THUYẾT MINH ðỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1 Giới thiệu chung

1.1 Mục ñích

1.2 Căn cứ pháp lý

1.3 Phạm vi công việc

1.4 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

2 Phương pháp và khối lượng khảo sát

2.1 Công tác khảo sát hiện trường

2.1.1 Xác ñịnh vị trí lỗ khoan

2.1.2 Công tác khoan

2.1.3 Công tác lấy mẫu

2.1.4 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

2.1.5 Thí nghiệm cắt cánh

2.1.6 Khối lượng công tác khảo sát hiện trường

2.2 Thí nghiệm trong phòng

2.3 Các ñơn vị và cá nhân tham gia

3 ðiều kiện ñịa chất công trình

3.1 ðịa hình, ñịa mạo, ñịa chất khu vực

3.1.1 ðịa hình, ñịa mạo

3.1.2 ðịa chất khu vực

3.2 ðịa tầng và ñặc tính cơ lý của các lớp ñất, ñá

3.3 Các hiện tượng ñịa chất ñộng lực

3.4 Thủy văn và ñịa chất thủy văn

4 Kết luận và kiến nghị

4.1 Kết luận

4.2 Kiến nghị

CÁC BẢN VẼ

1 Bình ñồ vị trí lỗ khoan;

2 Trụ cắt lỗ khoan;

3 Mặt cắt ñịa chất công trình;

4 Bảng tổng hợp giá trị chỉ tiêu cơ lý các lớp ñất.

CÁC PHỤ LỤC

Các bảng biểu thí nghiệm chi tiết

Trang 4

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT (TEDI)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2013

DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QL 1

ðOẠN TỪ KM717+100 - KM741+170; KM769+800 – KM770+680 VÀ

KM771+200 – KM791A+500, TỈNH QUẢNG TRỊ

BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

GÓI THẦU SỐ 8: KM737+780 – KM741+170

HỒ SƠ KHẢO SÁT ðỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CẦU KÊNH N1

1 Giới thiệu chung

1.1 Mục ñích

Quốc lộ 1 bắt ñầu từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) ñến Năm Căn (Cà Mau) có tổng chiều dài 2300km Từ những năm 1993 bằng các nguồn vốn ODA ñã nâng cấp theo tiêu chuẩn ñường cấp III, quy mô 2 làn xe trên toàn tuyến; Giai ñoạn từ năm 2003 ñến nay, một số ñoạn có lưu lượng lớn ñã ñược mở rộng lên 4 làn xe (khoảng 476 Km)

và xây dựng 18 tuyến tránh qua các khu ñô thị (khoảng 164 Km)

Các dự án ñầu tư mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ là các công trình trọng ñiểm, trải dài trên các tỉnh, thành phố suốt từ Bắc vào Nam ðể các dự án có hiệu quả và ñạt tiến ñộ cơ bản hoàn thành toàn bộ vào cuối năm 2016 trong ñiều kiện vừa thi công vừa ñảm bảo giao thông thông suốt và ñạt yêu cầu chất lượng, cần có kế hoạch thực hiện và ñược giám sát chặt chẽ ngay từ ñầu và trong toàn bộ quá trình triển khai dự

án

Quy ñịnh nội dung và hình thức hồ sơ này ñược lập ñể áp dụng chung cho hồ sơ bản vẽ thi công của tất cả các gói thầu do Tổng Công ty TVTK GTVT thực hiện

1.2 Các căn cứ

- Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án ñầu tư xây dựng công trình và Nghị ñịnh số 83/2009/Nð-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009;

- Nghị ñịnh số 15/2013/Nð-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị ñịnh số 11/2010/Nð-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy ñịnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ;

- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 06/6/2013 của Chính phủ về việc giao Bộ GTVT chỉ ñạo lập, thẩm ñịnh phê duyệt dự án ñầu tư, chỉ ñịnh nhà thầu thi công các dự

án ñầu tư mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ theo ñúng quy ñịnh của pháp luật;

Trang 5

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

- Thông báo số 55/TB-VPCP ngày 21/2/2012 và Thông báo số 193/TB-VPCP ngày 14/5/2013 của VPCP của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện các dự án mở rộng QL.1;

- Nghị quyết số 15-NQ-BCSð ngày 05/6/2013 của Ban cán sự ðảng Bộ GTVTvề việc triển khai các dự án ñầu tư mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;

- Quyết ñịnh ñầu tư các dự án mở rộng QL.1 ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ ñã ñược phê duyệt;

- Quyết ñịnh số 1150/Qð-BGTVT ngày 03/5/2013 ban hành quy chế triển khai thực hiện các dự án ñầu tư mở rộng Quốc lộ 1 trên ñoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;

- Quyết ñịnh số 1094/Qð-BGTVT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng Quốc lộ 1 ñoạn Vũng Áng (Hà Tĩnh) ñến Cần Thơ;

- Quyết ñịnh số 5752/BGTVT-CQLXD ngày 18/6/2012 về việc triển khai các

dự án QL.1 ñoạn Hà Nội - Cần Thơ sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ;

1.4 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Công tác khảo sát ñịa chất công trình cho dự án tiến hành theo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật trình bày ở Bảng 1:

Bảng 1 - Tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát ñịa chất công trình

5 ðất xây dựng, phương pháp lấy, bao gói,vận chuyển và bảo quản mẫu TCVN 2683:2012

Trang 6

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

trong phòng thí nghiệm

8 ðất xây dựng - Phương pháp xác ñịnh giới hạn chất dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:1995

10 ðất xây dựng - Phương pháp xác ñịnh tính chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng TCVN 4199:1995

14 ðất xây dựng CT thủy lợi - Các phương pháp xác ñịnh góc nghỉ (khô và ướt) của cát trong phòng thí nghiệm 14TCN 146: 2005

17 Công trình thủy lợi – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu ñất TCVN 9153-2012

19 ðất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí

nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351-2012

20 Thí nghiệm nén nở hông tự do ASTM - D2166-85

21 Thí nghiệm nén 3 trục – sơ ñồ CU TCVN 8868-2011

22 Thí nghiệm nén 3 trục – sơ ñồ UU TCVN 8868-2011

2 Phương pháp và khối lượng khảo sát

2.1 Công tác khảo sát hiện trường

- Yêu cầu kỹ thuật: Toạ ñộ lỗ khoan xác ñịnh theo hệ toạ ñộ VN2000

Vị trí các lỗ khoan ñược trình bày ở bình ñồ vị trí bố trí lỗ khoan Tọa ñộ, cao ñộ các lỗ khoan ñược trình bày ở Bảng 2

Trang 7

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

Bảng 2 - Tọa ñộ, cao ñộ các lỗ khoan

- Yêu cầu kỹ thuật: Tuân thủ theo Phương án kỹ thuật khảo sát ñịa chất ñược phê duyệt và Tiêu chuẩn khoan thăm dò ñịa chất công trình TCVN 9437:2012

2.1.3 Công tác lấy mẫu

- Mục ñích:

+ Lấy mẫu thí nghiệm xác ñịnh tính chất cơ lý của các lớp ñất;

+ Lấy mẫu lưu trữ

- Phương pháp thực hiện: Công tác lấy mẫu ñược tiến hành ñồng thời với công tác khoan thăm dò và ñược thực hiện trong tất cả các lỗ khoan với khoảng cách trung bình 2m/mẫu Khi khoan ñến ñộ sâu cần lấy mẫu, dừng khoan, làm sạch ñáy lỗ khoan và thả

bộ dụng cụ lấy mẫu xuống ñể lấy mẫu Mẫu lấy xong ñược bọc kỹ, dán nhãn mẫu và vận chuyển cẩn thận về phòng thí nghiệm

+ Mẫu nguyên dạng: Sử dụng ống mẫu chẻ ñôi (ống mẫu mở) có ñường kính Φ91mm lấy mẫu ñất loại sét có trạng thái từ dẻo mềm trở lên;

+ ðối với các mẫu ñất yếu: Sử dụng ống lấy mẫu thành mỏng, ñường kính Φ76mm, chiều dài L=600÷1000mm có nắp ñậy hai ñầu;

+ Mẫu xáo ñộng lấy bằng ống mẫu chẻ ñôi hoặc trong ống khoan;

- Yêu cầu kỹ thuật: Công tác lấy mẫu tuân thủ theo Tiêu chuẩn khoan thăm dò ñịa chất công trình TCVN 9437:2012 Các mẫu thí nghiệm sau khi lấy ñược bao gói, bảo

2.1.4 Thí nghi ệm xuyên tiêu chuẩn

thí nghiệm này ñược thực hiện trong các lỗ khoan có chiều sâu lớn (chiều sâu dự kiến từ 30m trở lên) Mẫu SPT ñược lấy bằng cách dùng búa có trọng lượng 63,5kg, tầm rơi tự

Trang 8

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

do 76cm ñể ñóng ống chẻ ñôi ngập vào trong ñất 45cm, chia làm 3 hiệp, mỗi hiệp 15cm Trong quá trình ñóng tạ, ñếm số chùy ñóng của mỗi hiệp, hiệp ñầu ñể kiểm tra tạo nền ñảm bảo mũi xuyên ñã xuyên qua mùn khoan và xác ñịnh ñáy ống mẫu ñã nằm ñúng vào ñất Tổng số chùy ñếm của hai hiệp còn lại là chỉ số “N30”

- Khèi l−îng thùc hiÖn: 39 lÇn

2.1.5 Thí nghi ệm cắt cánh

+ Mục ñích: Xác ñịnh sức kháng cắt không thoát nước của ñất tại hiện trường; + Phương pháp thực hiện: Công tác thí nghiệm cắt cánh hiện trường ñược thực hiện tại trong lỗ khoan, tiến hành kết hợp cùng công tác khoan Trình tự như sau:

- Khi khoan ñến chiều sâu thí nghiệm, tiến hành thổi rửa ñáy lỗ khoan rồi nắp ñặt thiết bị cắt cánh;

-Ấn cánh cắt vào ñáy lỗ khoan ít nhất bằng 2 lần chiều cao cánh cắt;

-Quay trục bằng tay, ñọc và ghi lực xoắn trên ñồng hồ ñọc lực, kết quả giá trị ñọc cực ñại là ñộ bền của ñất khi bị cắt Sau ñó, quay tiếp cánh cắt khoảng 10 vòng ñể ñất bị cắt hoàn toàn Làm tương tự ñể ñọc giá trị cực tiểu (giá trị ñộ bền cắt ở trạng thái phá huỷ)

- Yêu cầu kỹ thuật: Tiến hành theo tiêu chuẩn thí nghiệm cắt cánh tại hiện trường

22 TCN 355 - 06

Thí nghiệm cắt cánh hiện trường tiến hành trong lỗ khoan kiểm chứng

KT-LKC-N1-1 Khối lượng thực hiện: 2 ñiểm cắt

2.1.6 Khối lượng công tác khảo sát hiện trường

hành khảo sát ñịa chất công trình cầu với khối lượng như sau (Bảng 3):

Bảng 3 - Khối lượng khoan khảo sát ðCCT tại hiện trường

Trang 9

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

Mẫu thí nghiệm Các chỉ tiêu đặc biệt

Mẫu nước

cố kết

Nén 3 trục (UU)

Nén

đơn trục nở hông

2.3 Cỏc ủơn vị và cỏ nhõn tham gia

• Đội địa chất - Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư Xây dựng công trình giao thông 1 - Cienco1 thực hiện

• Chủ nhiệm khảo sát địa chất (K.s Đỗ Văn Đang– Tổng công ty TVTK GTVT)

• Chủ trì khảo sát địa chất phân đoạn (K.s Lê Đức Tuấn - Cty CP CIENCO1)

• Khảo sát tại hiện trường (K.s Nguyễn Văn Thiện - Cty CP CIENCO1)

TVXDCTGT1-• Phòng thí nghiệm Địa kỹ thuật và vật liệu xây dựng thuộc Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 - phòng LAS XD311 do kỹ sư Bùi

Trang 10

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

3 ðiều kiện ủịa chất cụng trỡnh

3.1 ðịa hỡnh, ủịa mạo, ủịa chất khu vực

3.1.1 ðịa hỡnh, ủịa mạo

Nét đặc trưng nổi bật của địa hình tỉnh Quảng Trị là hẹp, dốc nghiêng từ Tây sang

Đông, bị chia cắt mạnh bởi nhiều đồi núi, sông suối và đầm phá Địa hình của tỉnh rất đa dạng từ đồng bằng ven biển đến đồi núi Có thể chia thành 3 loại sau :

* Địa hình núi :

Phân bố chủ yếu ở phía Tây của tỉnh thuộc địa bàn các huyện Hướng Hoá,

ĐakRông, phía Tây huyện Vĩnh Linh và Gio Linh Diện tích núi chiếm 60% diện tích toàn tỉnh, các dny núi có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông với đặc trưng là các sườn dốc từ 28 - 300 nhiều chỗ đến 400 với độ cao tuyệt đối thường gặp từ 500 - 600 m

Địa hình núi thấp phân bố chủ yếu ở huyện Vĩnh Linh (xn Vĩnh Hà, Vĩnh Ô và Vĩnh Khê) ; Gio Linh (Linh Thượng, Vĩnh Trường), một phần diện tích huyện Hướng Hoá và dọc theo các thung lũng sông Ba Lòng (thuộc các xn Hướng Hiệp, Mò ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Đăk Rông) Độ cao phổ biến 150 - 250 m

Địa hình núi cao phân bố phía Tây tỉnh Quảng Trị, bao gồm hầu hết diện tích huyện Hướng Hoá và Đăk Rông với đặc trưng là sườn dốc (từ 28 - 30o nhiều nơi đến

hoặc Tây Bắc - Đông Nam Trên dạng địa hình này quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ, các khe suối ngắn có tiết diện ngang hình chữ V hoặc chữ U Độ cao tuyệt đối thường gặp 400 m đến 500m, cao nhất là đỉnh Kovaladut cao 1.251 m, thuộc địa bàn huyện Đăk Rông

- Địa hình đồi :

Chiếm 20% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu dọc theo phía Tây quốc lộ 1A thuộc phần lớn diện tích huyện Cam Lộ, các vùng Gio Sơn, Gio An, (huyện Gio Linh), phía Tây Nam thị xn Đông Hà Nơi đây còn được gọi là vùng bán sơn địa với các đỉnh gò

đồi có hình tròn, sườn thoải từ 5 - 100, độ cao tuyệt đối từ 40 đến 100m nhiều chỗ lên tới

120 m

- Địa hình đồng bằng và cồn cát ven biển :

Các bni cát và cồn cát ven biển chiếm 9% tỷ lệ diện tích toàn tỉnh, phân bố dọc theo đường bờ biển thường có độ cao từ 1,2 m đến 1,5 m song có những nơi như ở Gio

Mỹ có cồn cát cao tới 41 m

Đồng bằng: Phân bố dọc theo quốc lộ 1 thành những dải hẹp thuộc hạ lưu các sông Quảng Trị, sông Hiếu và sông Vĩnh Phước Địa hình đồng bằng khá bằng phẳng có diện tích chiếm khoảng 11% so với diện tích toàn tỉnh, với độ cao thay đổi từ 1,2 - 3,0

m Riêng những đồng bằng hẹp trước núi nằm ở độ cao 7 - 12 m hơi nghiêng về phía các thung lũng sông và bờ biển

Trang 11

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

Gúi thầu số 8: Km737+780 – Km741+170 thuộc dạng ủịa hỡnh ủồng bằng và cồn cỏt ven biển Cao ủộ ủịa hỡnh thay ủổi từ 1.20 ủến 3.0m, thành tạo nờn dạng ủịa hỡnh này

là hỗn hợp trầm tớch sụng, biển, a, mQ và sườn tàn tớch dQ cú thành phần chủ yếu là cỏt, cỏt pha, sột cú chiều dày 2 ữ 10m

+ Hệ tầng Hữu Chánh (J2 hc) : Phân bố ở cực Nam của tỉnh Thành phần chủ yếu

là cát bột kết, cát kết, sét bột kết màu đỏ Bề dày chung 500m

+ Hệ tầng Mụ Gia (Kmg) : Lộ ra ở phía Nam động Sả Mùi, hình thành một dải hẹp Thành phần chủ yếu là cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô, bột kết đá phiến sét Dày khoảng 1000m

c Giới Kainozoi

Các thành tạo Kainozoi ở khu vực khảo sát bao gồm:

+ Pleistocen th−ợng (QIII) : Các trầm tích này có nguồn gốc sông biển lộ ra ở Vĩnh Chấp và Diên Sanh Thành phần trầm tích gồm sét, cát thạch anh hạt nhỏ lẫn ít cuội sỏi Dày 30 - 35m

+ Holocen - trung (QIV1-2) : Các trầm tích này thuộc nguồn gốc sông biển,lộ ra

ở vũng trũng và tam giác châu thổ sông Bến Hải, Hồ Xá, thị xn Quảng Trị, Đông Hà, Hải Lăng, Triệu Phong Thành phần chủ yếu là sét chứa nhiều vỏ sò, vật hữu cơ Dày 7 - 8m

+ Holocen th−ợng (QIV3) : Các trầm tích này có nguồn gốc sông biển gió (amvQIV3), phân bố dọc bờ biển từ Vĩnh Linh đến Quảng Trị Thành phần chủ yếu là cát thạch anh Dày khoảng 10 -20 m

Trang 12

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

nguồn gốc : Eluvi, Deluvi, Prolovi Thành phần trầm tích gồm sét, sét pha, cát pha, bột - sét, tảng lăn Bề dày khoảng 2 - 5m

1.2 Kiến tạo

Quảng Trị là nơi giao nhau của đới uốn nếp Paleozoi sớm Quảng Nam - Đà Nẵng

và đới uốn nếp Bình Trị Thiên Ranh giới giữa chúng là đứt gny sâu Rào Quán - Đăkrông kéo dài theo phương Đông Bắc - Tây Nam

* Đứt gny : Trong vùng nghiên cứu đứt gny khá phát triển kéo dài theo 2 phương chính : Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam

- Nhóm Tây Bắc - Đông Nam phát triển khá sớm và hoạt động nhiều pha, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển kiến tạo của vùng Đáng kể nhất là đứt gny

Đakrông - Rào Quán Thứ đến là đứt gny Đông Hà - Cô Bai, hai đứt gny đóng vai trò phân đới và phụ đới

- Nhóm đứt gny Đông Bắc - Tây Nam hầu hết là đứt gny bằng, có mặt trượt hầu như thẳng đứng Các đứt gny thuộc nhóm này có lẽ được phát triển vào Mezozoi muộn Chúng làm xê dịch các đứt gny nhóm Tây Bắc - Đông Nam

Ngoài hai nhóm đứt gny chủ yếu nêu trên, trong vùng còn gặp hệ thống đứt gny hướng kinh tuyến nhưng quy mô bé

Trang 13

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

3.2 ðịa tầng và ñặc tính cơ lý của các lớp ñất, ñá

Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát ñịa chất công trình và thí nghiệm trong phòng tại các lỗ khoan cầu Kênh N1 ðịa tầng khu vực công trình ñược phân chia thành các lớp ñất, ñá mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

3.2.1 Lớp ð: ðất ñắp: Sét dẻo thấp, màu xám vàng, xám nâu, trạng thái nửa cứng

Lớp này nằm ngay trên bề mặt khu vực khảo sát, bắt gặp trong cả hai lỗ khoan khảo sát N1-1 và N1-2 Thành phần lớp là sét dẻo thấp, màu xám vàng, xám nâu, trạng thái nửa cứng (CL)

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ: 1.9m (N1-2) ñến 3.3m (N1-1)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -1.1m (N1-2) ñến 0.6m (N1-1)

Chiều dày lớp dao ñộng từ 2.7-3.3m

Tiến hành thí nghiệm SPT: 2 lần N30=13-14búa

Trong lớp tiến hành lấy và thí nghiệm 2 mẫu Kết quả chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng :

Trang 14

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

Sức chịu tải qui ước R0=2.6kG/cm2

- dẻo mềm (CL)

Lớp 2 nằm ngay dưới lớp ñất ñắp ð Thành phần của lớp là sét dẻo thấp, màu xám xanh, xám nâu, xám ñen, trạng thái dẻo chảy - dẻo mềm

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -1.1m (N1-2) ñến 0.6m (N1-1)

Cao ñộ ñáy lớp thay ñổi từ -4.7m (N1-1) ñến -6.6m (N1-2)

Chiều dày lớp biến ñổi từ 5.3m ñến 5.5m

Tiến hành thí nghiệm SPT 1 lần N30= 2búa

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 8 mẫu Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 6

Trang 15

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

Sức chịu tải qui ước R0=1.1kG/cm2

3.2.3 Lớp 6A: Sét dẻo thấp, màu xám xanh, xám nâu, nâu ñỏ, trạng thái dẻo cứng, ñôi chỗ nửa cứng (CL)

N1-2 Thành phần lớp là sét dẻo thấp, màu xám xanh, xám nâu, nâu ñỏ, trạng thái dẻo cứng, ñôi chỗ nửa cứng

Cao ñộ mặt lớp thay ñổi từ -4.7m (N1-1) ñến -6.6m (N1-2)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -13.2m (N1-1) ñến -15.0m (N1-2)

Chiều dày lớp dao ñộng từ 8.4m-8.5m

Tiến hành thí nghiệm SPT 13 lần N30min =13búa; N30max=19búa

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 11 mẫu Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 7

Trang 16

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

3.2.4 Lớp 8: Cát cấp phối xấu, màu xám vàng, nâu ñỏ, trạng thái chặt vừa - chặt

(SP)

Lớp này nằm dưới lớp 6A, xuất hiện trong tất cả các lỗ khoan khảo sát: N1-1 và N1-2 Thành phần lớp là cát cấp phối xấu, màu xám vàng, nâu ñỏ, trạng thái chặt vừa - chặt

Cao ñộ mặt lớp từ -13.2m (N1-1) ñến -15.0m (N1-2)

Cao ñộ ñáy lớp biến ñổi từ -22.4m (N1-1) ñến -25.1m (N1-2)

Bề dày lớp thay ñổi từ 9.2m ñến 10.1m

Trong lớp tiến hành thí nghiệm cho 9 mẫu Kết quả các giá trị chỉ tiêu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 8

Sức chịu tải qui ước R0=2.0kG/cm2

Lớp này nằm dưới lớp 8, xuất hiện trong tất cả các lỗ khoan khảo sát: N1-1 v à N1-2 Thành phần của lớp là cát cấp phối xấu, màu xám trắng, trạng thái rất chặt Cao ñộ mặt lớp biến ñổi từ -22.4m (N1-1) ñến -25.1m (N1-2)

Cao ñộ ñáy và chiều dày lớp chưa xác ñịnh do cả 2 lỗ khoan ñều kết thúc trong lớp này

Tiến hành thí nghiệm SPT 12 lần N30 >50búa

Trang 17

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

Trong lớp ủó thớ nghiệm cho 3 mẫu Kết quả cỏc giỏ trị chỉ tiờu cơ lý thể hiện cụ thể trong bảng 9

Sức chịu tải qui ước R0=4.0kG/cm2

3.3 Cỏc hiện tượng ủịa chất ủộng lực

Trong khu vực khảo sỏt khụng cú cỏc hiện tượng ðCCT ủộng lực gõy bất lợi cho tớnh ổn ủịnh của cụng trỡnh Căn cứ theo tiờu chuẩn TCXDVN 375-2006: Thiết kế cụng trỡnh chịu ủộng ủất, khu vực khảo sỏt cú ủộng ủất cấp VII (theo thang chia MSK-64)

3.4 Thủy văn và ủịa chất thủy văn

Theo đặc tính của môi trường chứa nước có thể chia nước ngầm ở Quảng Trị làm 2 loại:

a Nước lỗ hổng

ở Quảng Trị nước lỗ hổng tồn tại trong các trầm tích bở rời Đệ tứ được phát hiện trong các lưu vực sông, trong đồng bằng và cồn cát ven biển

Nét chung của tầng chứa nước lỗ hổng là chúng đều có áp lực giảm dần từ đất liền ra biển

Độ dốc thủy lực của các tầng chứa nước nhìn chung rất nhỏ (0,008 - 0,0012) Độ sâu mực nước ở trung tâm các lưu vực thường chỉ vào khoảng 1,0 - 2,0 m Trên các cồn cát và các cánh đồng trước núi, nón phóng vật thì mực nước ngầm nằm sâu hơn (2,0 - 5,0m)

Trang 18

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

Nguồn bổ sung cho tầng chứa nước lỗ hổng là nước mưa và các dòng chảy mặt, thấm qua các lớp phủ có mức độ dẫn tốt (chủ yếu là cát) trên địa hình vùng cát, vùng

đồng bằng có độ dốc nhỏ

Miền thoát của các tầng chứa nước lỗ hổng nằm trùng với các thung lũng sông lớn

và bờ biển Ngoài ra những đứt gẫy lớn nằm trong các thành tạo đá gốc cũng là nơi mà nước trong các tầng chứa nước lỗ hổng phủ trên thấm xuống cung cấp cho các tầng chứa nước dưới sâu

b Nước khe nứt và khe nứt Karst

Nước khe nứt tỉnh Quảng Trị phân bố trên diện tích rộng, chiếm 4/5 diện tích toàn tỉnh ; nằm trong đới nứt nẻ phong hoá và các đới phá huỷ kiến tạo trong các địa tầng có tuổi từ Proterozoi đến Neogen Thành phần bao gồm các trầm tích lục nguyên, trầm tích cacbonat và các đá biến chất, đá phun trào

Nước khe nứt không nằm trong một hệ thống thuỷ lực liên tục mà nằm trong các bồn, đới nứt nẻ cách biệt với nhau Mặt nước ngầm có dạng bậc thang, độ sâu mực nước

5 - 10m và đôi chỗ sâu hơn

Phần lớn các trầm tích chứa nước không áp, song cá biệt có nơi có áp lực cục bộ

do bị phủ ở trên bởi các lớp sét hay thấu kính sét hoặc đá nguyên khối dày cách nước

Về động thái, mực nước ngầm dao động theo mùa với biên độ từ 2,1 - 3,4m Theo quan trắc trong cỏc hố khoan, mực nước dưới ủất chủ yếu là nước trong lỗ hổng và khe nứt của ủất ủỏ trong cỏc lớp ủất cú nguồn gốc trầm tớch và tàn tớch ủỏ phong húa, cao ủộ thay ủổi theo mựa

Lấy và thớ nghiệm 2 mẫu nước, 2 mẫu ủều thuộc loại ăn mũn HCO3- yếu theo TCVN 3994-85, kết quả thể hiện trong cụng thức Cuốc lốp như sau:

Mẫu nước số 1 tại vị trớ lỗ khoan N1-1:

Mẫu nước số 2 tại vị trớ lỗ khoan N1-2:

Trang 19

®o¹n km717+100 - Km741+170, tØnh qu¶ng trÞ QuyÓn iv.2-3: hå s¬ kh¶o s¸t §CCT cÇu kªnh n1

Căn cứ phạm vi phân bố, tính chất cơ lý của các lớp ñất, ñá, căn cứ tiêu chuẩn và quy

mô công trình, các giải pháp ñược kiến nghị như sau:

- Khi thiết kế cần nghiên cứu ñịa tầng và chỉ tiêu cơ lý của các lớp ñất, ñá Cầu

có thể ñặt móng vào lớp 9A.

- Trong quá trình thi công, nếu có sai khác so với báo cáo khảo sát ðCCT này, cần thông báo cho Chủ ñầu tư, Tư vấn thiết kế biết ñể cùng giải quyết

Người thực hiện

Lương Văn Phong

Người kiểm tra

Nguyễn Anh Dũng

Trang 20

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

bình đồ vị trí hố khoan

Trang 22

đoạn km717+100 - Km741+170, tỉnh quảng trị Quyển iv.2-3: hồ sơ khảo sát ĐCCT cầu kênh n1

Mặt cắt địa chất công trình

Ngày đăng: 09/12/2016, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w